Môc tiªu bµi d¹y: + HS được củng cố định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình nhành, các dấu hiệu nhận biết một tứ gi¸c lµ h×nh b×nh hµnh c¸ch chøng minh mét tø gi¸c lµ h×nh[r]
Trang 1Ngày soạn : / /200
Ngàydạy : ./ /200
Tiết 13 : luyện tập
(về Hình bình hành)
******************
I Mục tiêu bài dạy:
+ HS được củng cố định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình nhành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành)
+ Tiếp tục củng cố rèn luyện khả năng chứng minh hình học, chứng minh 2 đoạn thẳng, 2 góc bằng nhau, 3
điểm thẳng hàng, vận dụng DH nhậnbiết hình bình hành để chứng minh 2 đường thẳng song song
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
a Chuẩn bị của GV:
+ Bảng phụ ghi các BT Thước thẳng, phấn mầu, compa
b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, hình vẽ
+ Làm đủ bài tập cho về nhà
III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:
a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số, bài tập của HS.
b Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình bình hành, các
DH nhận biết hình bình hành, cách vẽ hình bình hành
+ Khi nào 1 hình thang trở thành hình bình hành?
+ GV cho nhận xét và đánh giá bằng điểm số
* GV củng cố ngay kiến thức sau đó vào bài học mới:
HS trả lời và vẽ hình cùng biểu thức:
Tứ giác ABCD
là hình bình hành AB // CD
AD // BC
HS trình bày tính chất và các DH nhận biết như
đã học trong SGK
IV tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài tập 46: (SGK – 92)
GV treo bảng phụ ghi BT:
Các câu sau đúng hay sai?
a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
Bài tập 47:
b) Gọi O là trung điểm của HK Chứng minh A, O, C thẳng
hàng
+ HS: Suy nghĩ trả lời, kết quả như sau: Câu a): Đúng
Câu b): Đúng Câu c): Sai (chưa đủ điều kiện) Câu d): Sai (vì nó có thể là hình thang cân)
+ Học sinh vẽ hình, ghi GT, KL + Học sinh trả lời gợi ý chứng minh câu a)
Để chứng minh AHCK là hình bình hành AH // CH (theo dấu hiệu 3)
AH = CH
*) AH // CK hiển nhiên vì cả 2 đoạn thẳng cùng vuông góc với BD
*) AH = CK: ta đi chứng minh hai bằng nhau HAD = KDC
( hai tam giác vuông này có cạnh uyền
và 1 góc nhọn bằng nhau)
A
D
B
C
Cho hình bình hành ABCD,
từ A và C hạ các đường
vuông góc AH và CK xuống
BD
a) Chứng minh AHCK là
hình bình hành
K
O
C
Lop8.net
Trang 2Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
+ Giáo viên gợi ý chứng minh câu b): để chứng minh 3
điểm thẳng hàng A, O, C
Hãy nhắc lại tính chất của đường chéo của hình bình
hành
Vậy KH là đường chéo của hình bình hành AHCK nên
do O là trung điểm HK nên O cũng là trung điểm của
đường chéo AC Nghĩa là A, O, C thẳng hàng
Tóm lại: O là giao điểm của 2 hình bình hành.
Bài tập 48:
Cho tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung
điểm của 4 cạnh tứ giác AB, BC, CD, DA.
Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
+ Hãy dự đoán tứ giác là hình gì?
+ Nhắc lại định nghĩa đường trung bình của tam giác?
Hãy sử dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác
này là hình bình hành
Bài tập 49:
Cho hình bình hành ABCD Gọi I, K theo thứ tự là
trung điểm của CD, AB Đường chéo BD cắt AI tại M
và cắt Ck tại N.
a) Chứng minh AI // CK
b) DM = MN = NB.
GV gợi ý để học sinh chứng minh:
a) Hãy quan sát và so sánh 2 đoạn KA và CI
Vậy tứ giác AKCI là hình gì? (theo DH nào?)
b) Cho biết trong tâm của ADC? Của ABC?
Nhắc lại tính chất của trọng tâm của tam giác ? từ đó
vận dụng để chỉ ra 3 đoạn thẳng bằng nhau
*) Giáo viên ủng cố toàn bộ nội dung bài học, khắc
sau kiến thức trọng tâm
HS: Trong hình bình hành 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
+ Học sinh đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT và KL:
+ Học sinh dựa vào tính chất đường trung bình của tam giácđể chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành
HE // BD; HE = BD 1
2
GF // BD; HE = BD1
2
+ Học sinh thực hiện các yêu cầu chuẩn bị cho BT
a) Dựa vào tính chất của hbh AK // IC và
AK = IC AICK là hbh AI // CK
b) Dễ thấy M, N lần lượt là trọng tâm của
ADC và ABC nên:
DM = OD = DB = DB (1)2
3
2 3
1 2
1 3
BN = OB = DB = DB (2)2 3
2 3
1 2
1 3
Vậy MN = DB – (DM + BN)
= DB – ( DB + DB) = DB (3)1
3
1 3
1 3
Từ (1), (2), (3) DM = MN = NB
II hướng dẫn học tại nhà.
+ Nắm vững các yêu cầu của bài học (định nghĩa, tính chất, DH nhận biết hình bình hành)
+ BTVN: BT trong SBT
+ Chuẩn bị cho bài sau: Đối xứng tâm.
K
O
C
D
A
B
C G
H
E
F
HE = GF
và HE // GF
EFGH là hbh (theo dấu hiệu 3)
K
D
I M
C
N O
Lop8.net