1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 7 tiết 60 đến 67

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 131,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÛC TIÃU  Củng cố các định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thăng, tính chất 3 đường trung trực của tam giác, tính chất của tam giác cân, tam giác đều  Rèn luyện kĩ năng vẽ h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/ 4

Tiết 60 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Hs vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng, vận dụng t/c đường tr trực trong

tính toán c/m hình học, thấy được công cụ đắc lực của đại số trong c/m hình học

-Rèn luyện kỷ năng vẽ hình , biết cách chứng minh bài toán có sử dụng các quan

hệ đã học

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Chuẩn bị: Hình vẽ sẵn, thước thẳng, compa, phấn màu, các bài tập đã cho,

bảng phụ

-Tiến trình lên lớp:

*Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vở bt của vài hs, dụng cụ học tập của toàn lớp.

* Kiểm tra

Gv ?Hs1 Phát biểu định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng?

Hoạt động1: Luyện tập

Gv treo bảng phụ bài tập 47(76Sgk)

Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ hình ghi gt, kl

Hs cả lớp theo dõi và nhận xét

Gv để chứng minh AMN = BMN ta c/m ntn

Hs c/m MA= MB và NA = MB

Gv gọi 1 hs lên bảng , hs cả lớp theo dõi

.Bài tập 47(76 Sgk)

N M

GT: đoạn thẳng AB M,N thuộctrung trực đoạn thẳng

AB KL: AMN = BMN

Trang 2

Hs nhận xét bài làm

Gv treo bảng phụ bài tập 48

Gv gọi 1 hs lên bảng vé hình ghi gt, kl

Gv áp dụng bài tập 48 ta suy ra điều gì?

Hs áp dụng bài 48 ta có:

AD = BE = CF

Gv gọi 1 hs lên bảng

Hs nhận xét

Gv qua bài tập 48em hãy nêu tính chất các

đường trung trực?

Hs Trong tam giác cân trung trực ứng với 2

cạnh bên thì bằng nhau

Trong tam giác đều 3 đường trung trực bằng

nhau và trọng tâm cách đều 3 đỉnh của tam

giác

Bài tập 48

M

B

N

I

IM = IB (vì Itrung trực của AB) Nếu I  P thì IN = IM > NB

Nếu I trùng P thì IN = IM = NB

III CỦNG CỐ:

* cho hs nhắc lại định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

*Gv:Cho hs tóm tắt và vẽ hình theo nội dung bài 49 để hs dự đoán cách c/m

IV HƯỚNG DẪN:

- Học đ/n và t/c đường trung trực của đoạn thẳng , các tính chất của tam giác cân đã biết, luyện thành thạo cách dựng đường trung trực cuảe đoạn thẳng cho trước bằng thước và compa

- BTVN 57, 59, 61 SGK; 51 SBT

- Xem trước bài tính chất 3 đường trung trực của tam giác

Trang 3

Ngày soạn 17 /4

Tiết 62 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

 Củng cố các định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thăng, tính chất 3 đường trung trực của tam giác, tính chất của tam giác cân, tam giác đều

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán

 Thấy được ứng dụng thực tế của tính chất 3 đường trung trực của tam giác

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- Gv Bảng phụ ghi bài tập

2- Hs Ôn tập các định lí về tính chất 3 đường phân giác của tam giác

Dụng cụ học tập

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Ổn định

2- Kiểm tra

phát biểu định lí tính chất ba đường trung trực của tam

giac

vẽ đường trung trực của tam giác vuông và nêu nhận

xét về vị trí tâm O của đường tròn ngoại tiếp  đó

hs: tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm

của cạnh huyền

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1:Luyện tập

Gv treo bảng phụ bà

D

K

I

C

B

A

i tập

Bài tập 55 (Sgk)

Bài toán yêu cầu chứng minh điều gì ?

O B

A

Trang 4

Gv gọi 1 hs nêu gt, kl

Gv ABC cân tại A vậy phân giác AM

đồng thời là đường gì?

Hs đường rung tuyến

Gv tại sao 3 điểm I,G, I thẳng hàng?

Gv gọi 1 hs đứng tại chổ trình bày

Gv treo bảng phụ bài tập 46

Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl

Gv hướng dẫn hs phân tích

ABC cân  AB = AC

Có AB = A'C A'C = AC

 ACA' cân

Góc A 1 = góc A'

Gv gọi 1 hs lên bảng trình bày hs cả

lớp làm vào vở

Hs nhận xét bài làm

Gv nhận xét và sửa chữa

Chứng minh:

AB//DK  góc KDC = gócB AC//DI  góc BDI = gócC

 góc KDC+ góc BDI =90

AB//DK và AC//DI gócKDI = 90 góc KDC+ góc BDI + gócKDI = 180 Vậy 3 điểm A, D, C thẳng hàng

Bài tập 56

Chứng minh:

Xét ADB và A'DC có:

AD = A'D (Cách vẽ) Góc D1 = góc D2 (đối đỉnh)

DB = DC (gt)

=> ADB =A'DC (cgc)

=> góc A1 = góc A' (góc tương ứng) Và AB = A'B (Cạnh tương ứng)

A'CA có góc A2 = góc A' => A'CA cân tại C => AC = A'C Mà A'C = AB => AC = AB

 ABC cân

Hoạt động2: Hướng dẫn về nhà

 Học ôn các định lí về tính chất 3 đường trung trực của tam giác, tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, định nghĩa đường trung trực , trung truyến, phân giác của tam giác

Bài tập về nhà: 57 SGK,68, 69 ( Sbt)

1 2

1 2 B

Â'

A

C D

Trang 5

Ngày soạn 19/ 4

Tiết 63 TÍNH CHẤT 3 ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

A MỤC TIÊU

 Học sinh hiểu khái niệm đường cao của tam giác và mỗi tam giác có 3 đường

ca, nhận biết được đường cao của tam giác tù, vuông

 Học sinh biết cách vẽ đường

 Bước đầu biết vận dụng các định lí này để giải các bài tập

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- Gv Bảng phụ ghi bài tập, các định lí và nhận xét,

2- Hs Một tờ giấy mỏng có mép là một đoạn thẳng, dụng cụ học tập

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Ổn định

2- Kiểm tra

Gv : Phát biểu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng?

Cho đoạn thẳng AB dùng thước chia khoảng và ê ke vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1:đường cao của tam giác

Gv yêu cầu hs đọc SGK mục đường

cao của tam giác

Hs thực hiện

Gv đường cao của tam giác là như thế

nào?

Trong một tam giác có mấy đường

cao?

I B

A

C

trong một tam giác có 3 đường cao

Hoạt động2: tính chất 3 đường cao của tam giác

Gv vẽ hình yêu cầu hs thực hiện ?1

3 hs lên bảng vẽ 3 trường hợp tam giác

vuông, tam giác nhọn , tam giác tù

?1

H

A

Trang 6

ta thừa nhận tính chất sau

yêu cầu hs đọc định lí

I B

A

C

D E

K

I C

B A

Định lí (Sgk)

Hoạt động 3:

về các đường cao, trung tuyến, trung trực ,phângiác của tam giac cân

Tại sao đường trung trực của BC đi

qua điểm A

Hs vì có AB = AC

Vậy đường trung trực AM của BC

đông thời là đương gì?

Hs : đường cao, trung tuyến, phângiác

của tam giác cân

I CỦNG CỐ

Gv đưa bảng phụ ghi BT dạng đúng, sai cho hs làm

GV cho hs làm bài tập 59

II HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học thuộc định lí, tính chất và nhận xét trong bài

Ôn lại định nghĩa, tính chất các đường đồng quy phân biệt được 4 loại đường đồng quy đã học

Bài tập về nhà: 60, 61, 62 Sgk

A

M

1 2

Trang 7

Ngày soạn 12/ 4

Tiết 64 LUYỆN TẬP

hs phân biệt được các đường đồng quy trong tam giác

củng cố t/c về đường trung tuyến, đường cao, trung trực, phân giác của tam giác

cân

-Rèn luyện kỷ năng vẽ hình, tóm tắt bài toán.

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Chuẩn bị: Thước thẳng, compa, phấn màu, các bài tập đã cho, bảng phụ.

-Tiến trình lên lớp:

*Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vở bt của vài hs, dụng cụ học tập của toàn lớp.

Kiểm tra: gv Phát biểu định lí đường trung trực của đoạn thẳng, 3 đường trung trrực

của tam giác

Hs phát biểu

Bài mới:

Hoạt động1: Luyện tập

Gv treo bảng phụ bài tập

Nếu  có đường cao đồng thời là phân giac sthì

đó là  cân

Gọi 1 hs đọc đề bài

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl

Hs cm miệng tại chổ

Hs cả lớp theo dõi và nhận xét

Bài tập 75 SBT

D E

C

Bài tập

y

2

2

1 1

H

A

xét AHB và  AHC có Â1 = Â2 (GT)

AH chung góc H1 = góc H2 = 1v

 AHB =  AHC( g.c.g)

AC = AB (cạnh tương ứng)

 ABC cân

có thể khẳng định các đường thẳng AC,

Trang 8

BD, KE cùng đi qua một điểm không?

Hs nhận xét bài làm

D E

K

I C

B A

Hs nhận xét bài làm

Trực tâm của  IAB là điểm E Trực tâm của  CAB là điểm C Trực tâm của  EIB là điểm A Trực tâm của  EIA là điểm B

III CỦNG CỐ:

*Gv chốt lại đ/lý 1,2 và kết luận chung

*Gv:Cho hs khắc sâu bt 35 để hs nắm được cách vẽ đường phân giác của 1 góc.

* Cho vài em nhắc lại đ-lý đã học.

IV HƯỚNG DẪN:

- Học đ lý 1,2, làm bài tập còn lại trang 71- sgk

- xem lại các bài tập đã giải

-Dặn tiết sau học bài: T/c phân giác tam giác.

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w