- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết [r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 10/01/2019
Ngày giảng: 14/ 01/2019 Toán
Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
A Mục tiêu: - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1000000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
B Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng.
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
II Kiểm tra : Kiểm tra dụng cụ học tập.
III Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
* Để đo diện tích phòng học người ta
dùng đơn vị đo diện tích nào?
D Hoạt động nối tiếp
- Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tậpthêm và chuẩn bị bài sau
Trang 2- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, HĐ1: Luyện đọc:
+ HS hoặc GV chia đoạn:5 đoạn
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần
1 Kết hợp luyện đọc câu văn dài
Có chuyện gì xảy ra với quê
hương Cẩu Khây?
Trước cảnh quê hương như vậy,
Cẩu Khây đã làm gì?
Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên?
- Hát – báo cáo sĩ số
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó và câu văn dài
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võnghệ
+ HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câuhỏi
Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súcvật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơikhông ai sống sót
Thương dân bản Cẩu Khây quyết chílên đường diệt trừ yêu tinh
Trang 3Người đó như thế nào?
Người thứ hai Cẩu Khây gặp là
ai? Người đó có tài năng gì?
Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai?
Người ấy thế nào?
c, HĐ3: Đọc diễn cảm:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét
+ HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
Đến một cành đồng Cẩu Khây thấymột cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm
vồ đóng cọc để đắp đập Tên cậu bé làNắm Tay Đóng Cọc biết Cẩu Khây đidiệt trừ yêu tinh, cậu bé sốt sắng xin đicùng
+ HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước Cậu
bé có tài lấy vành tai tát nước suối lênmột thửa ruộng cao bằng mái nhà Cậu
bé cúng Cẩu Khây lên đường
+ HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời câuhỏi
Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng.Cậu có tài lấy móng tay đục gỗ thànhlòng máng dẫn nước vào ruộng
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài
năng và lòng nhiệt thành làm việcnghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành củabốn anh em Cẩu Khây
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố
+ Liện hệ giáo dục( tinh thần đoàn kết, làm việc có ích…)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học?
2 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Chuyện cố tích về ”
- Nhận xét tiết học
Chính tả
Tiết 146: Nghe – viết: KIM TỰ THÁP AI CẬP
A Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Trang 4I Ổn định
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Đoạn văn nói về điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ Gv đọc bài cho HS viết bài
* Soát lỗi chấm bài:
+ GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi
+ GV chấm bài và sửa lỗi cơ bản
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
Từ ngữ viết đúng
chính tả
Từ ngữ viết saichính tảsáng sủa
sản sinh
sinh động
sắp sếptinh sảo
D Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện tập để không viết sai chính tả
- Giáo dục các em biết bảo tồn các giá trị văn hóa, giữ gìn vệ sinh chung
Đạo đức Tiết 19: Kính trọng biết ơn người lao động
A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Thấy được vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
- GD HS yêu lao động và kính trọng người lao động
- TH TL Bác Hồ và những bài học…Bài 6: Bác Hồ ăn cơm cùng chiến sĩ
B Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
C Các hoạt động dạy học
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới:
* Hoạt động 1:Thảo luận lớp ( Truyện
buổi học đầu tiên, SGK )
- GV kể lại câu chuyện cho HS nghe
- GV kết luận: Cần phải kính trọngmọi
ng-ười lao động, dù là những ngng-ười lao động
bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
bài tập 2:
+ GV nêu yêu cầu bài tập
+ GV kết luận: Nông dân, bác sĩ, người
giúp việc, người đạp xích lô, GV kĩ sư tin
học, nhà văn, nhà thơ đều là những người
lao động
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ bài 2
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
- GD HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
- Chong chóng (đủ dùng cho mỗi HS).Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo
nhóm: Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nénhương
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
Trang 6II Bài cũ
- Nêu một vài ví dụ chứng tỏ không khí
cần cho sự sống của con nguời, động
vật, thực vật?
- Trong những trường hợp nào người ta
phải thở bằng ôxi?
- Nhận xét
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Đại diện nhóm bào cáo
a Khi nào chong chóng quay?
b Khi nào chong chóng không quay?
c Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm?
- Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh,
chong chóng lại quay nhanh?
- GV kết luận
* Khi ta chạy không khí xung quanh ta
chuyển động tạo ra gió Gió thổi làm
chong chóng quay
* Gió thổi mạnh làm chong chóng quay
nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng
quay chậm Không có gió tác động thì
chong chóng không quay
HĐ2: Nguyên nhân gây ra gió: 2 Nguyên nhân gây ra gió.
- GV kiểm tra và việc chuẩn bị đồ dùng
thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc mục thực hành trang
74 SGK và làm thí nghiệm thảo luận câu
hỏi
- Phần nào của hộp có không khí nóng?
Tại sao?
- Phần nào của hộp có không khí lạnh?
- Khói bay qua ống nào?
- GV kết luận:Không khí chuyển động
từ nơi lạnh sang nơi nóng
* Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí
- HS đọc mục thực hành trang 74SGK
- HS làm thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày
- Trong ống A có không khí nóng Vìngọn nến cháy
- Không khí lạnh ở ống B
- Khói bay qua ống A
Trang 7là nguyên nhân gây ra sự chuyển động
của không khí
* Không khí chuyển động tạo thành gió
HĐ3: Nguyên nhân gây ra sự chuyển
động của không khí trong tự nhiên
3 Nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.
- GV yêu cầu
- Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển?
- GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ
giữa ngày và đêm, giữa biển và đất liền
đã làm chiều gió thay đổi giữa ngày và
đêm
- HS làm việc theo nhóm
- HS quan sát đọc thông tin mục bạncần biết
- Đại diện nhóm trình bày
- Dưới ánh nắng mặt trời (ban ngày)đất liền nóng nhanh hơn biển (gió từbiển thổi vào) Ban đêm đất liền nguộinhanh hơn (nên gió từ đất liền thổi rabiển
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố: Giải thích tại sao có gió? Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào,
ban đêm gió từ đất liền thổi ra?
2 Dặn dò: Về nhà học bài và Chuẩn bị bài” Gió nhẹ, gió mạnh ”
Lịch sử TIẾT 37: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
A Mục tiêu
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn
An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly-một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
Trang 8HĐ1: Thảo luận nhóm:
GV phát phiếu học tập cho các
nhóm Nội dung của phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV
+ Vua quan nhà Trần sống như thế
- GV cho HS nêu khái quát tình hình
của đất nước ta cuối thời Trần
HĐ2: Cả lớp:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối
tiếp nhà Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất
nước thoát khỏi khó khăn?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ
Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì
sao?
+ Theo em, vì sao nhà Hồ lại không
chống nổi quân xâm lược nhà Minh?
- GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly
1 Tình hình nước ta cuối thời nhà Trần:
+ HS các nhóm thảo luận và cử ngườitrình bày kết quả
+ Ăn chơi sa đoạ
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân đểlàm giàu
+ Vô cùng cực khổ
+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa,
sự bóc lột của vua quan, nông dân và
nô tì đã nổi dậy đấu tranh
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS nêu
2 Nhà Hồ thành lập:
- HS đọc thầm nội dung SGK phầncòn lại
+ Là quan đại thần có tài của nhà Trần.+ Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Lyđứng đầu lên thay nhà Trần, xâythành Tây Đô (Vĩnh Lộc, ThanhHóa ), đổi tên nước là Đại Ngưu
+ Hồ Quý Ly đã thay thế các quan caocấp của nhà Trần bằng những ngườithực sự có tài, đặt lệ các quan phảithường xuyên xuống thăm dân.Quyđịnh lại số ruộng đất, nô tì của quan lạiquý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhànước.Những năm có nạn đói, nhà giàubuộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữabệnh cho nhân dân
+ Hành động truất quyền vua của HồQuý Ly là hợp lòng dân vì các vua cuốithời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làmcho tình hình đất nước ngày càng xấu
đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cáchtiến bộ
+ Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội,chưa đủ thời gian thu phục lòng dân,không dựa vào sức mạnh đoàn kết củacác tầng lớp trong xã hội
- HS lắng nghe
Trang 9truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng
khó khăn Tuy nhiên, do chưa đủ thời
gian đoàn kết được nhân dân nên nhà
Hồ đã thất bại trong cuộc kháng
chiến chống quan Minh xâm lược.
Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách
đô hộ của nhà Minh.
D.
Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử không? Vì sao?
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
A Mục tiêu: - HS biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng tính toán , giải toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2
Kiểm tra sĩ số , Cho HS hát
II Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Nhận xét
III Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố
điều gì ?
*Bài 2 : Nếu còn thời gian
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
HS hát
- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn -Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm
-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích -Hai em đọc đề bài
-2 em sửa bài trên bảng
a Diện tích hình chữ nhật :5 x 4 = 20(km 2)
b Đổi : 8000 m 2 = 8 km
Trang 10- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3b: HS đọc yêu cầu và trả lời
+ Yêu cầu hS quan sát kĩ biểu đồ mật
độ dân số để tự tìm ra câu trả lời để
chọn lời giải đúng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Diện tích hcn:8 x 2 = 16 (km 2)-Hai học sinh nhận xét bài bạn -T.phố HCM có diện tích lớn nhất, T.phố Hà Nội có diện tích bé nhất
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân sốlớn nhất
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
D Hoạt động nối tiếp -Nhận xét đánh giá tiết học
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ,
chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
Trang 11+ Tìm câu kể trong đoạn văn? Xác định
chủ ngữ trong câu vừa tìm được?
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau.
+ GV cho HS thảo luận theo nhóm
Bài tập 3:Đặt câu theo
- Một HS khá giỏi làm mẫu: nói 2
- 3 câu về hoạt động của mỗi người và
vật được miêu tả trong tranh
quần, chạy biến.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau
lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa.
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc,
vươn cổ chạy miết.
- HS làm nhóm Báo cáo kết quả
+ Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
trên Bộ phận CN được in đậm:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những
Trên những con đường làng quen thuộc,các bạn học sinh tung tăng cắp sách tớitrường Xa xa, các chú công nhân đangcày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong
Trang 12- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả lớp
- Chăn chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện Nghe bạn kể: nhận xét, đánh giáđúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
- HS nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện.(Ca ngợi bác đánh cá thông minh , mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn )
B Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, tranh minh họa
C Hoạt động dạy học:
I.Ổn định
II Kiểm tra sách vở HS.
III Bài mới:
a.Giơí thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh kể chuyện
-G/v viết đề , gạch chân từ quan trọng
+G/v kể mẫu lần 1
+G/v kể mẫu lần 2
- Giáo viên chia nhóm giao nhiệm
vụ,hướng dẫn học sinh thực hiện
:+Tìm lời thuyết minh cho tranh?
-Học sinh thực hành kể trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
+Yêu cầu học sinh tập kể trong nhóm
G/v theo dõi ,nhận xét đánh giá
- Giáo viên kết luận
- Nhận xét ,đánh giá
- Học sinh đọc đề trong SGK -Học sinh qua sats tranh vàtheo dõi
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh tập kể trong nhóm trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện h/s kể trước lớp
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- H/S rút ra ý nghĩa
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- H/s chuẩn bị tiết học sau
D Hoạt động nối tiếp:- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của câu chuyện.
- Dặn học sinh về nhà học thuộc nội dung câu chuyện và chuẩn bị bài mới
Trang 13Địa lí
Tiết 38: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
A Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,…
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)
B Đồ dùng dạy học:- Các bản đồ: hành chính, giao thông VN, Hải Phòng.
- Tranh, ảnh về Hải Phòng
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định :
II Bài cũ : Thủ đô Hà Nội.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
III Bài mới: Thành phố Hải Phòng.
1) Giới thiệu bài:
2) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hải Phòng – tp cảng.
- Thảo luận nhóm:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu?
+ Trả lời các câu hỏi mục I SGK
+ Hải Phòng có những điều kiện tự
nhiên thuận lợi nào để trở thành một
cảng biển?
+ Mô tả về hoạt động của cảng Hải
Phòng
Hoạt động 2: Đóng tàu là ngành công
nghiệp quan trọng của Hải Phòng
- Bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở
Hải Phòng đã đóng được những chiếc
tàu biển lớn không chỉ phục vụ cho
nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu
Hình 3 thể hiện chiếc tàu biển có
trọng tải lớn của nhà máy đóng tàu
Bạch Đằng đang hạ thủy
Hoạt động 3: Hải Phòng là tt du lịch.
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Bổ sung: Đến Hải Phòng, chúng ta
có thể tham gia được nhiều hoạt động
lí thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan
các danh lam thắng cảnh, lễ hội, vườn
- Các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK
và vốn hiểu biết của bản thân, thảoluận theo gợi ý sau: Hải Phòng cónhững điều kiện nào để phát triểnngành du lịch?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảtrước lớp
- HS trả lời
D Hoạt động nối tiếp
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng
Trang 14- Giúp HS: Hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành , từ đó phận biệt hình bình hànhvới một số hình đã học
II Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh làm bài Luyện tập
-Nhận xét
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về
một hình mới đó là "hình bình hành "
2) Bài mới
+ Hình thành biểu tượng về hình bình
hành :
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần
bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng
của hình , từ đó hình thành biểu tượng
sách giáo khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có
- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Quan sát hình bình hành ABCD đểnhận biết về biểu tượng hình bìnhhành
- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD
-1 HS thực hành đo trên bảng rút ra nhậnxét + Hình bình hành ABCD có :
* hình bình hành có hai căp cạnh đối
diện song song và bằng nhau
Trang 15-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành
đối diện của tứ giác ABCD
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng sửa bài
-Các hình 1 , 2 , là các hình bình hành -Củng cố biểu tượng về hình bình hành -1 em đọc đề bài
- Quan sát hình , thực hành đo để nhậndạng biết các cặp cạnh đối song song vàbằng nhau ở tứ giác MNPQ
-1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vìhình này có các cặp đối diện MN và PQ
; QM và PN song song và bằng nhau -Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
D Hoạt động nối tiếp
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì
trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câuhỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
B Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần luyện đọc
Trang 16+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng
như thế nào?
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
- Chia đoạn: 7 khổ thơ
Giọng đọc chậm, dàn trải, dịu dàng,
đọc chậm hơn ở câu thơ kết
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2:Tìm hiểu bài:
+ Trong câu chuyện ai là người được
sinh ra đầu tiên?
+ Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất
hiện? Tại sao lại như thế?
+ Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có
ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ em những gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
Dạy điều gì đầu tiên?
+Ý nghĩa của bài thơ này là gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ.+ Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ cần
bế bồng, chăm sóc
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy
“Chuyện làm người” đầu tiên
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻem
- HS đọc + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn người đọc hay
D Hoạt động nối tiếp: - Bài thơ giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Bốn anh tài”
B Đồ dùng dạy học: Mỗi HS chuẩn bị 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa
như nhau, kéo, giấy ô li, êke
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 17I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại BT 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
thành hai mảnh sao cho khi ghép lại
với nhau thì được một hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS lấy hình bình hành
bằng hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy
của hình bình hành và hướng dẫn các
em kẻ đường cao của hình bình hành
- GV yêu cầu HS đo chiều cao của
độ dài đáy nhân với chiều cao cùng
một đơn vị đo Gọi S là diện tích hình
Bài 1: - Tính diện tích của các hình
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
- HS lắng nghe
- HS thực hành cắt ghép hình HS cóthể cắt ghép như sau:
- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tíchhình bình hành
- HS tính diện tích hình của mình
- HS kẻ đường cao của hình bình hành
- Chiều cao hình bình hành bằng chiềurộng của hình chữ nhật, cạnh đáy củahình bình hành bằng chiều dài của hìnhchữ nhật
- Lấy chiều cao nhân với đáy
- HS phát biểu quy tắc tính diện tíchhình bình hành
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng áp dụng công thức để
Trang 18- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào vở
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học
II Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về hai
cách mở bài trong bài văn tả đồ
vật
- Hát báo cáo sĩ số
+ Mở bài theo kiểu trực tiếp: là giới thiệu ngay
đồ vật định tả+ Mở bài theo kiểu gián tiếp: là nói chuyện
Trang 19- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Bài tập 2:Viết một đoạn văn
+ Các em phải viết cho hay hai
đoạn mở bài của cùng một đề
bài Một đoạn viết theo kiểu
mở bài trực tiếp, một bài viết
theo kiểu gián tiếp
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, khen HS viết
mở bài theo 2 kiểu hay
khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồvật định tả
Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện khác
để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
+ HS nêu lại hai cách mở bài
D Hoạt động nối tiếp
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Yêu cầu những HS viết bài về nhà hoàn chỉnh 2 đoạn văn, viết vào vở
Khoa học
Tiết 38: GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH PHÒNG CHỐNG BÃO
A Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của.
- Nêu cách phòng chống:
B Đồ dùng dạy học: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những
thiệt hại do dông, bão gây ra Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liênquan đến gió, bão
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
II Bài cũ:
+ Tại sao có gió?
- Tại sao ban ngày gió từ biển thổi
vào đất liền nhưng ban đêm gió từ
đất liền thổi ra biển?
- HS trả lời+ Sự chệnh lệch nhiệt độ vào ban ngày
và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho gió thay đổi giữa ngày và đêm
Trang 20III Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió
- GV yêu cầu quan sát hình vẽ và
đọc các thông tin trong sách trang
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập Điền các cấp gió:
- Bão gây ra sập nhà, chết người thiệt hại hoa màu, và kinh tế …
- Ở địa phương sập nhà, bay mái, khôngđánh cá được…
+ Theo dõi tin thời tiết bảo vệ nhà cửa, thuyền ghe và người đi trú ẩn – cắt điện…
- Cả lớp nhận xét
HĐ 3: trò chơi ghép chữ vào hình:
- Cho HS vẽ hình minh hoạ các cấp
độ của gió trang 76 SGK Viết lới
chú giải vào các tấm phiếu rời
- Các nhóm thi nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp
- Nhóm nào nhanh, đúng là thắng cuộc
D Hoạt động nối tiếp
+ Nêu các cấp gió và thiệt hại của gió?.
- Nêu cách phòng chống bão
- Về theo dói bản tin thời tiết và sưu tầm tranh ảnh do bão gây ra
Tiết đọc thư viện Tiết 19: Đọc cặp đôi
1 Trước khi đọc:
- Nêu mã màu phù hợp với lớp 4?
- Hôm nay các em sẽ tham gia hoạt động đọc cặp đôi.
2 Trong khi đọc:
- Di chuyển qua các nhóm giúp đỡ.
3 Sau khi đọc:
- Điều gì đã diễn ra ở đầu câu chuyện?
- Điều gì đã diễn ra ở cuối câu chuyện?
4 Hoạt động mở rộng: Vẽ tranh
- Em vẽ nhân vật nào vậy?
- Vì sao em lại vẽ nhân vật này?
Trang 21Ngày soạn: 10 / 01/ 2019
Ngày giảng: 18/ 01/ 2019 Toán
Tiết 95: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: - Nhận biết đặc điểm của hình bình hành.
- Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành
* Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ AB đối diện với cạnh CD AD……….BC
+ EG ……… … HK EK………GH+ MN……… QP MQ………NP
- Vận dụng công thức tính diện tích hìnhbình hành – làm nháp nêu kết quả
- Một số em đọc lại công thức trên
- Phát biểu: Muốn tính chu vi hình bìnhhành, ta lấy tổng độ dài hai cạnh nhânvới 2
a) (8 + 3 ) x 2 = 22 (cm2)
D Hoạt động nối tiếp
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính chu vi, diện tích hình bình hành ở bảng
- Nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình bình hành
- Nhận xét tiết học
Trang 22- HS đặt câu được một số từ tìm được.
B Đồ dùng dạy học: - Từ điển Tiếng Việt hoặc một vài trang từ điển phô tô.
Bài tập 1:Phân loại các từ sau đây
+ Các em phải phân biệt các từ đó
theo nghĩa của tiếng tài.
- Cho HS làm bài.GV phát giấy và
vài trang từ điển phô tô cho HS
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
a Tài cónghĩa“có khả năng hơn người bình thường”: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b.Tài có nghĩa là “tiền của”: Tài nguyên, tài trợ, tài sản.
+ Câu a: Người ta là hoa đất
+ Câu c: Nước lã mà vã nên hồ
Trang 23- 2 em đọc các đoạn mở bài trực tiếp,
gián tiếp của bài văn miêu tả cái bàn
học tiết trước
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài:
2)Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Cả lớp:
Bài 1:Đọc bài văn “Cái nón” và trả
lời câu hỏi?
- Bài 2: Cho các đề sau:
+ GV yêu cầu HS nêu đề bài mình
Câu a: đoạn kết là đoạn cuối cùng trongbài
Câu b: đó là kiểu kết bài mở rộng
- Tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, bình chọn bạn viết kết bài hay nhất
D Hoạt động nối tiếp
- Giáo dục HS yêu thích việc viết văn
- Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết.Dặn HS chuẩn bị giấy, bút để làm bài kiểm tra viết miêu tả đồ vật trong tiết sau
- Nhận xét tiết học
Trang 24Hoạt động tập thể Tiết 19: SINH HOẠT LỚP VHGT: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG A.Mục đích yêu cầu :
- Kiểm điểm nề nếp học tập, việc thực hiện nội quy của trường, lớp trong tuần
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được , khắc phục những mặt còn tồn tại
- Đề ra phương hướng hoạt động trong tuần tới
- -vhgt: Giới thiệu các biển báo hiệu giao thông
B Nội dung sinh hoạt:
1.Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ Lớp trưởng lên nhận xét chung
- Còn một vài cá nhân nói chuyện riêng, ý thức tự quản chưa được tốt Các cán
bộ lớp chưa đôn đốc thường xuyên
- Xếp hàng ra vào lớp còn chậm Tập thể dục & MHTT chưa đều, đẹp Cuốicác hàng hầu như còn lộn xộn
3 Phướng hướng hoạt động tuần tới
- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những ưu điểm đã đạt được
- Tập trung cao độ vào học tập , phát huy tinh thần học nhóm , giúp đỡ nhaucùng tiến bộ trong học tập
4 Học VHGT:Bài: Biển báo hiệu giao thông
5 Hoạt động nối tiếp:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
- Giáo dục HS yêu thích môn học
Trang 25B Đồ dùng dạy học: Các hình minh hoạ như SGK tr.106, 107.
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
II Bài cũ: Luyện tập
Gọi 2 HS lên bảng tính diện tích HBHkhi biết chiều cao và cạnh đáy lần lượt là:
a) 3cm,8cm b) 5dm, 10dm
=> GV nhận xét
III Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Tìm hiểu bài:
a Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK)
- Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần
bằng nhau được chia ra Mẫu số luôn phải
- HS lắng nghe
+ Viết ở trên vạch ngang
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu
- HS lắng nghe
Trang 26nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và hỏi:
- Đã tô bao nhiêu phần của hình tròn?
Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang
Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lần lượt báo cáo trước lớp cácphân số:
1255
- Lớp nhận xét, sửa sai
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố: GV tóm tắt nội dung kiến thức vừa học.
Gọi HS nêu 1 phân số và cho biết tử số và mẫu số của phân số đó
2 Dặn dò: Dặn HS về làm làm bài trong VBT Chuẩn bị bài sau.
Trang 27- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêutinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trongSGK).
II Kiểm tra bài cũ
Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay
người mẹ?
+ Bố giúp trẻ những gì?
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc
GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến yêu tinh đấy
Đoạn 2: Phần còn lại
+ Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp Đoạn
2 giọng gấp gáp, dồn dập, trở lại giọng
khoan thai (câu kết)
Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng
teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè
lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật
túi bụi, …
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
*
Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
Trang 28* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
* Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
*Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh
* Ý nghiã của câu chuyện này là gì?
+ Liện hệ giáo dục:
HĐ3: Đọc diễn cảm:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng
+ Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sứckhoẻ, có tài năng phi thường, có lòngdũng cảm …
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tàinăng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh, cứu dân làngcủa anh em Cẩu Khây
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sức
khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệplực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứudân làng của anh em Cẩu Khây
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố: - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học?
2 Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài” Trống đồng Đông Sơn”
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 154: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
A Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
B Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b, 3a hay b.
- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Trang 29* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
* Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc cho HS soát bài
- GV thu vở, chấm bài
- Nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn làm BT chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
b) uốt hay uốc
+ Nêu yêu cầu BT
+ GV chốt lại lời giải đúng
Cuốc, buộc, thuốc, chuột.
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô
trống…
a) Tiếng có âm đầu tr hay ch
+ Nêu yêu cầu BT, hướng dẫn quan
sát tranh minh họa để hiểu thêm nội
dung mẩu chuyện
GV chốt lại lời giải đúng
+ Chuyện có tính khôi hài chỗ nào?
+ Luyện viết từ khó: nẹp sắt, Đân –lớp, suýt ngã, …
- HS viết bài
- Trao vở soát bài
- Nộp vở cho HS chấm
- HS sửa sai trong bài của mình
- Đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở
mà để nhớ mình định xuống ga nào
D Hoạt động nối tiếp: - Yêu cầu HS nhớ 2 truyện để kể lại cho người thân
nghe; nhắc những em hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những từ ngữ
đã được ôn luyện.- Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 20: Kính trọng, biết ơn người lao động (tt)
A Mục tiêu :
- Học xong bài này, HS có khả năng
- Vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữgìn thành quả lao động của họ
B Đồ dùng dạy học : Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
Trang 30lao động
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp
MT : Giúp HS nắm nội dung truyện
- Kết luận : Cần phải kính trọng mọi
người lao động , dù là những người
lao động bình thường nhất
Hoạt động lớp
- Thảo luận 2 câu hỏi SGK
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
đôi
MT : Giúp HS phân biệt được người
lao động chân chính và không chân
+ Nông dân , bác sĩ , người giúp việc ,
lái xe ôm , giám đốc công ti , nhà
khoa học , người đạp xích lô , giáo
viên , kĩ sư tin học , nhà văn , nhà thơ
đều là những người lao động
+ Những người ăn xin , những kẻ
buôn bán ma túy , buôn bán phụ nữ
không phải là người lao động vì
những việc làm của họ không mang
lại lợi ích , thậm chí còn có hại cho xã
- Cả lớp trao đổi , tranh luận
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
MT : Giúp HS nắm được những lợi
ích do người lao động mang lại
Cách tiến hành: Trực quan , đàm thoại
, thực hành
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tranh của
BT2
- Ghi lại ở bảng theo 3 cột : STT –
Người lao động – Lợi ích mang lại
Hoạt động nhóm
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 31chpo xã hội
- Kết luận : Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân , gia
đình và xã hội
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
MT: Giúp HS phân biệt được những
việc làm thể hiện sự kính trọng , biết
ơn người lao động với việc làm thiếu
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
D Hoạt động nối tiếp :
- Đọc lại ghi nhớ SGK Giáo dục HS yêu lao động , phê phán thói chây lười
- Biết được tác hại khi bầu không khí bị ô nhiễm
- GD HS ý thức bảo vệ mmooi trường, bảo vệ bầu không khí trong sạch
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
+ Nhận xét
III Bài mới: Không khí bị ô nhiễm.
1) Giới thiệu bài:
Trang 32và không khí sạch:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1,2,3,4 và
trả lời câu hỏi
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị; chỉ
chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một
tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức khỏe
con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép ; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác
không khí sạch:
- Quan sát hình SGK và chỉ rahình nào thể hiện bầu không khítrong sạch, hình nào thể hiện bầukhông khí bị ô nhiễm?
- Một số em trình bày kết quả làmviệc:
+ Hình 2: Không khí sạch
+ Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn
- Nhắc lại một số tính chất củakhông khí, từ đó rút ra nhận xét,phân biệt không khí sạch vàkhông khí bẩn
HĐ2: Thảo luận những nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức
tế và hiểu biết của em)
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
- Kết luận: Nguyên nhân làm không khí
- Làm hại tới sức khoẻ của conngười và các sinh vật khác
D Hoạt động nối tiếp
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục HS có ý thức giữ bầu không khí trong sạch Nhận xét tiết học
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải ChiLăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kịbinh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần, )
Trang 33B Đồ dùng dạy học: Hình SGK phóng to
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
II Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần.
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm
lược nước ta Nhà Hồ không đoàn kết
được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất
bại(1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh,
nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã
nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi khởi xướng.Năm 1418, từ
vùng núi Lam Sơn(Thanh Hóa), cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng
ra cả nước Năm 1426, quân Minh bị
quân khởi nghĩa Lam Sơn bao vây ở
Đông Quan (Thăng Long).Vương Thông,
tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một
mặt xin hòa, mặt khác bí mật sai người về
nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ
huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo
đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân dẫn
đến trận chiến Chi lăng)
HĐ2: Cá nhân:
- Cho hs quan sát ải Chi Lăng
- Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa?
- Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng,
kị binh ta đã hành động như thế nào?
- Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế
nào trước hành động của quân ta?
- Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra
sao?
- Hát+ HS lên bảng nêu bài học
1 Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
- HS đọc mục chữ nhỏ
- Theo dõi GV trình bày
+ HS nêu lại ý chính về nguyênnhân dẫn đến trận chiến Chi Lăng
2 Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- Các nhóm thảo luận:
+ Địa hình hiểm trở, 2 bên là núicao đường hẹp, giữa khe sâu, câycối um tùm
+ Kị binh của ta ra nghênh chiếnrồi bỏ chạy
+ Kị binh của Liễu Thăng ham đuổinên đã bỏ xa hàng vạn quân bộchạy theo sau
+ Khi ngựa của chúng lội bì bõmgiữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên
ải bắn tên xuống như mưa không cóđường tháo chạy Liễu Thăng và
Trang 34- Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như
thế nào?
HĐ3: Nhóm:
- Nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để
nắm được tài thao lược của quân ta và kết
quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng:
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế
nào?
+ Trận Chi Lăng đã mạng lại kết quả và ý
nghĩa như thế nào?
+ HS thuật lại toàn bộ diễn biến củatrận đánh
Lê bắt đầu từ đây
D Hoạt động nối tiếp
Trang 35phầm chín, sáu phần mười hai, bốn
mươi hai phần mười lăm, bảy mươi tư
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV nêu : "Có 8 quả cam, chia đều
cho 4 em Mỗi em được mấy quả
- "Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?"
- Kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là
một phân số
KL:Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên khác 0 có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị
chia, mẫu số là số chia
2 Thực hành.
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số: 7:9 ; 5:8 ; 6:19 ; 1:3
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:Viết theo mẫu.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải:
- HS nhận xét ban
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc ví dụ có 8 quả cam chia đềucho 4 em Mỗi em được bao nhiêu quảcam?
8 : 4 = 2 (quả cam)
- Chia mỗi bánh thành 4 phần bằngnhau, rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức
;
5 8
;
6 19
;
1 3
- HS nhận xét chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS theo dõi, nêu miệng
Trang 36- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
D Hoạt động nối tiếp
Tiết 155: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
A Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để
nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VNtrong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Tìm hiểu bài:
Bài 1: Tìm câu kể trong đoạn văn sau
+ Tìm câu kể trong bài tập?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
từng câu trên
- Gọi từng hs tự đặt câu hỏi tìm chủ
ngữ, vị ngữ rồi gạch chéo giữa chủ ngữ
- Hát
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc nội dung BT
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả
- Các câu kể trong bài tập: Câu3,4,5,7
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng
C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong
Trang 37và vị ngữ vừa tìm được vùng đảo Trường Sa
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc
trực nhật lớp của tổ em Em cần viết
ngay vào thân bài, kể công việc cụ thể
của từng người; không cần viết hoàn
chỉnh cả bài.Đoạn văn phải có một số
câu kể Ai làm gì?.
- Đọc yêu cầu BT
+ Cả lớp viết đoạn văn
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết,
nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
- Cả lớp nhận xét
- Những em làm bài trên giấy có đoạnvăn viết tốt đọc mẫu – khen
D Hoạt động nối tiếp
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- HS về nhà viết đoạn văn chưa đạt hoàn chỉnh lại vào vở Nhận xét tiết học
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS đọc đề bài, gợi ý 1, 2
- HS nhận xét, tuyên dương bạn
- HS nhắc lại tên bài
-Đọc đề và gợi ý 1, 2:
+ Nhớ lại những bài em đã học về tài năng của con
Trang 38-Yêu cầu HS tự giới thiệu câu chuyện mình sắp
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện nhắc HS
+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+ Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương HS kể hay
người.
+ Tìm thêm những chuyện tương tự trong sách báo.
VD:
- Câu chuyện Vua máy tính
- Bin-Ghết- một trong những người giàu nhất hành tinh
B Đồ dùng dạy - học:Bộ đồ dùng dạy học Toán 4.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định: - Hát
II Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
+ Yêu cầu viết số tự nhiên thành phân số,
viết phép chia thành phân số
- GV nhận xét đánh giá
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Ví dụ 1:- GV đính 2 hình tròn lên
bảng:
- HS hát
2 HS làmbảng BT 1, 3a tr.108, lớp làmnháp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
Trang 39- GV nêu vấn đề:Có 2 quả cam, chia mỗi
quả thành 4 phần bằng nhau.Vân ăn 1
quả và
1
4 quả cam Viết phân số chỉ
số phần cam Vân đã ăn?
+ Vân ăn 1 quả cam tức là Vân ăn mấy
*Ví dụ 2:- Có 5 quả cam, chia đều cho
4 người Tìm phần cam của mỗi người?
-Yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5
quả cam cho 4 người?
- Sau khi chia thì phần cam của mỗi
người là bao nhiêu?
- Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì
mỗi người được
4 quả cam và 1 quả cam thì bên nào
có nhiều cam hơn? Vì sao?
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số:
5
4 ?
Kết luận 1:Những phân số có tử số lớn
hơn mẫu số thì lớn hơn 1
- Hãy viết thương của phép chia 4: 4
dưới dạng phân số và dưới dạng số tự
quả cam (
Trang 40hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1.
- Gọi 2 HS nhắc lại các kêt luận
3 Thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Viết thương của mỗi phép chia sau
- 2 HS nhắc lại các kết luận
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Viết thương của mỗi phép chia saudưới dạng phân số
- Phân số = 1:
24 24
- HS nhận xét, chữa sai
D Hoạt động nối tiếp
- Khi nào phân số lớn hơn 1, bằng 1 , nhỏ hơn 1?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN (Nguyễn Văn Huyên)
A Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tựhào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GD: + Học sinh biết được Trống đồng Đông Sơn được trưng bày ở nơi nào trongkhu di tích lịch sử Đền Hùng
+ HS hiểu được các biểu tượng trên mặt trống đồng Đông Sơn Nhữngnguyên, vật liệu làm ra trống
B Đồ dùng dạy học
- Ảnh trống đồng SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
C Các hoạt động dạy học