1. Trang chủ
  2. » Josei

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 63,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK).. II.CHUẨN BỊ:.[r]

Trang 1

HS: Bài cũ – bài mới.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên

với nhau, căn cứ vào số các chữ

- Như vậy em đã tiến hành so

sánh các số này với nhau như thế

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

29 869 < 30 005 hay 30 005 > 29 869

- Các số trong mỗi số có số chữ sốbằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải, số nào cóchữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thìlớn hơn và ngược lại

- SS hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456

Trang 2

2.So sánh hai số trong dãy số

tự nhiên và trên tia số:

- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên

- Hãy so sánh 6 và 7

- Trong dãy số tự nhiên 6 đứng

trước 7 hay 7 đứng trước 6?

** Trong dãy số tự nhiên, số

đứng trước bé hơn số đứng sau

và ngược lại

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu

diễn các số tự nhiên

- Yêu cầu HS so sánh 4 và 10

- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần

gốc 0 hơn, số nào xa gốc 0 hơn?

4.Luyện tập, thực hành:

Bài 1: <, >, =?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ GV chữa một số bài của HS

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm bài vào VBT

1234 > 999

8754 > 87 540

39 680 = 39000+ 680 ;

Trang 3

Bài 2: Viết các số sau theo thứ

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

a) 1984, 1978, 1952, 1942

- Vài HS nêu

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.



Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được mộtđoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5 A.Mở đầu:

1.Khởi động:

-Bài “ Người ăn xin”

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

- Nhận xét và khen ngợi.

2.Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm

+ GV giới thiệu bài học và ghi đề

+ Rất muốn cho ông lão ăn xincái gì đó nên cố gắng tìm túi nọ,tíu kia,

-Nêu ý nghĩa của bài

32 B.Giảng bài:

a Luyện đọc:

-Gọi 1HS đọc toàn bài

-Chia đoạn và y/c HS đọc nối tiếp

Trang 4

+ Đoạn 3: Một hôm … Trần Trung Tá.

GV hướng dẫn đọc từ khó kết hợp sửa

lỗi phát âm và hướng dẫn giọng đọc

Toàn bài đọc với giọng kể thông thả, rõ

ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm,

dứt khoác thể hiện thái độ kiên định

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông

tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

GVKL: Nhân dân ca ngợi những người

trung trực như Tô Hiến Thành vì những

người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích

của đất nước lên trên hết.Họ làm những

điều tốt cho dân cho nước

Hoạt động nhóm

+ HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi:

+ Tô Hiến Thành không chịunhận vàng bạc đút lót để làm sai

di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán.+ Đoạn 1 kể chuyện thái độchính trực của Tô Hiến Thànhtrong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi:

+ Quan tham tri chính sự ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh + Ông tiến cử quan gián nghịđại phu Trần Trung Tá

+ Vì bà thấy Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ bên giườngbệnh, tận tình chăm sóc lạikhông được ông tiến cử.CònTrần Trung Tá bận nhiều côngviệc nên ít tới thăm ông lạiđược ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba giúpnước chứ không cử người ngàyđêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triềuđình, tìm người tài giỏi để giúpnước giúp dân

+ Vì ông không màng danh lợi,

vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cửTrần Trung Tá

c Luyện đọc diễn cảm:

+ GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối + Luyện đọc phân vai theo

Trang 5

+ GV đọc mẫu.

+ Yêu cầu HS đọc phân vai

- Nhận xét, tuyên dương

C Kết bài:

+ Em học tập được điều gì ở ông Tô

Hiến Thành? Nêu ý nghĩa của bài?

- Nhớ- viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trìnhbày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

* Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ- viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)

II.CHUẨN BỊ:

Giấy khổ to+ bút dạ viết sẵn Bài tập 2a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2.Giới thiệu bài:

- HS lên bảng thi viết nhanh

+ Trâu, châu chấu, trăn, trăn, trĩ,

cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẽo, chào mào, …

32 B.Giảng bài:

1.Nhớ- viết: Truyện cổ nước mình.

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

* Nhắc HS trình bày bài thơ lục bát

- GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

* Thu và chữa bài

- GV thu khoảng 5- 7 bài và chữa

- GV trả bài và sửa sai những lỗi cơ

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạnthơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâusắc, nhân hậu…

Trang 6

2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2.a.Điền vào ô trống tiếng

có âm đầu là r, d hay gi.

Lưu ý: (GV có thể lựa chọn phần

a)

a)- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm

xong trước lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- HS dùng bút chì viết vào vở bàitập

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên

* Bài 1, bài 3, bài 4

II.CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

còn lại, khi chữa bài yêu cầu HS

giải thích cách điền số của mình

-Nhận xét, thống nhất kết quả

Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết.

GV hướng dẫn bài mẫu.(SGK)

Số lớn nhất có 1 chữ số là số 99

Số lớn nhất có 1 chữ số là số 999

- Điền số 0

- Vì ba chữ số ở lớp nghìn của hai sốbằng nhau…

b.492 037 > 482 037 c.609 608 < 609 609 d.264 309 = 264 309

- Nhận xét và sửa bài

+ HS đọc yêu cầu bài tập.HS tự làmvào VBT

b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏhơn 5 là 3, 4.Vậy x là 3, 4



Tiết 3: (Theo TKB)

Môn: Luyện từ và câu:

Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép nhữngtiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc

cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

Trang 8

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2.Giới thiệu bài:

+ Từ đơn là từ có 1 tiếng: xe, ăn, uống, áo.

+ Từ phức là từ có 2 hay nhiềutiếng trở lên: xe đạp, hợp tác xã,

ghép lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với

nhau có phần âm đầu hoặc phần

vần giống nhau gọi là từ láy

2.Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.+

Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví

dụ

Thảo luận theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng.Lớp đọcthầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổ, thảoluận và trả lời câu hỏi

+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện+

cổ, ông+ cha, đời+ sau tạo thành

Các tiếng này đều có nghĩa

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

Thầm thì: lặp lại âm đầu th.

Cheo leo: lặp lại vần eo.

Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch, vần âm

Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e.

thêm: trong từ ghép, nghĩa của từng

tiếng phải phù hợp với nhau, bổ

sung nghĩa cho nhau cứng là rắn, có

khả năng chịu tác dụng, cáp có

nghĩa là chỉ loại dây điện to nên

chúng không hợp nghĩa với nhau,

Trang 9

hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên

nó là từ láy

Nếu HS xếp: dẻo dai, bờ bãi vào từ

láy, GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn

cong, dai có khả năng chịu lực,

khó bị làm đứt, cho rời ra từng

mảnh.Hai tiếng này bổ sung nghĩa

cho nhau tạo thành nghĩa chung

dẻo dai có khả năng hoạt động

trong thời gian dài Nên nó là từ

ghép

Bài 2: Tìm từ ghép,…

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng nhóm.Yêu cầu HS trao

đổi, tìm từ và viết vào bảng

- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có

+ Chân thật, thành thật, thật lòng,thật tâm, thật tình, thật lực

- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kểnối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khíphách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

II.CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to

Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5 A.Mở đầu:

Trang 10

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

về lòng nhân hậu, tình cảm thương

trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

a.Thực hiện yêu cầu 1:

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng phản ứng bằng cách nào?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái

độ của mọi người thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái

độ?

b.Yêu cầu 2,3:

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và

tranh minh họa kể chuyện trong

nhóm theo từng câu hỏi và toàn bộ

câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Lắng nghe+ HS theo dõi

- 1 HS đọc câu hỏi, các HS kháctrả lời và thống nhất ý kiến rồiviết vào phiếu

+ Truyền nhau hát một bài hát lên

án thói hống hách, bạo tàn củanhà vua và phơi bày nỗi thốngkhổ của nhân dân

+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy.Vìkhông thể tìm được tác giả của bàihát ấy, nhà vua hạ lệnh tống giamtất cả các nhà thơ và nghệ nhânhát rong

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục.Họ hát lên những bài

ca tụng nhà vua.Duy chỉ có mộtnhà thơ trước sau vẫn im lặng.+ Vì vua thật sự khâm phục, kínhtrọng lòng trung thực và khí pháchcủa nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không chịu nói sai sựthật

* Kể chuyện theo nhóm:

- Từng cặp HS kể từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện, trao đổí ýnghĩa câu chuyện

- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nốinhau (mỗi HS tương ứng với nộidung 1 câu hỏi) – 2 lượt HS kể

* Thi kể chuyện trước lớp;

- 3 đến 5 HS kể toàn bộ câuchuyện.Mỗi HS kể chuyện đềunêúy nghĩa câu chuyệnhoặc đối

Trang 11

3 - Nhận xét,tuyên dương từng HS.- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất,

hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

C Kết bài:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS kể hay, nghe bạn chăm

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấnvới ki- lô- gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki- lô- gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

* Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)

II.CHUẨN BỊ:

GV: kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

32 B.Giảng bài:

1.Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- GV: Các em đã được học các đơn vị

- HS nghe giới thiệu

- Gam, ki- lô- gam

Trang 12

đo khối lượng nào?

- GV giới thiệu: Để đo khối lượng

các vật nặng đến hàng chục ki-

lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến

- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng

10 kg

- GV ghi bảng: 1 yến = 10 kg

- Một người mua 2 yến gạo tức là

mua bao nhiêu kg gạo?

- Bác Lan mua 30 kg rau, tức là bác

Lan đã mua bao nhiêu yến rau?

* Giới thiệu tạ:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục yến, người ta còn dùng đơn vị

đo là tạ

- 10 yến = 1 tạ, 1 tạ = 10 yến

- 10 yến =1 tạ, biết 1 yến = 10 kg

- Vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-

lô-gam?

- Bao nhiêu ki- lô- gam thì bằng 1 tạ?

- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100

kg

- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê

nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu ki-

- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn

bằng bao nhiêu yến?

- 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô- gam?

- GV ghi bảng:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con

voi nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?

GV gợi ý HS hình dung về 3 con

vật xem con nào nhỏ nhất, con nào

- HS nghe giảng và nhắc lại

- Tức là mua 20 kg

- Bác Lan đã mua 3 yến rau

- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1tạ

Trang 13

lớn nhất

- Yêu cầu HS tự làm vào VBT

* GV có thể đặt câu hỏi thêm

- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao

nhiêu ki- lô- gam?

- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu

tính với các số đo đại lượng chúng ta

thực hiện bình thường như với các số

tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết

quả tính.Khi tính phải thực hiện với

cùng một đơn vị đo

C Kết bài:

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg

10 tạ = 1 tấn

1 tấn = 1000 kg 5 tấn = 5000 kg

1000 kg = 1 tấn + HS đọc yêu cầu bài tập

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chấtcao đẹp của con người Việt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực(trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

II.CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK (Nếu có)

HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre

Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

Trang 14

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ Trong việc lập ngôi vua, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào? Hãy nêu ý

+ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Tre xanh bờ tre xanh.

+ Đoạn 2: Yêu nhiều hỡi người.

+ Đoạn 3: Chẳng may gì lạ đâu.

+ Đoạn 4: Mai sau tre xanh.

- GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi

phát âm và hướng dẫn HS đọc bài

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

cảm hứng ngợi ca

+ GV giải nghĩa từ

+ GV đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài:

+ Những câu thơ nào nói lên sự

gắn bó lâu đời của cây tre với

người Việt Nam?

+ Những h/ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất tốt đẹp của người VN?

+ Những hình ảnh nào của tre

tượng trưng cho tính cần cú?

+ Hình ảnh nào gợi lên phẩm chất

đoàn kết của người VN?

* Tre có tính cách như người: biết

yêu thương, nhường nhịn, đùm

bọc, che chở cho nhau.Nhờ thế tre

tạo nên thành luỹ, tạo nên sức

mạnh, sự bất diệt

+ Những hình ảnh nào của cây tre

tượng trưng cho tính ngay thẳng?

+ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua mất … HS nêu ý nghĩa bài học

- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vớinhững con đường rợp bóng tre

- HS tiếp nối đọc toàn bài

Hoạt động cá nhân

- HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:+ Câu thơ:

Tre xanh Xanh tự bao giờ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh+ Phẩm chất cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

+ Ở đâu tre cũng xanh tươi/ Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu

rễ bấy nhiêu cần cù

+ Hình ảnh: Khi bão bùng, tre tay

ôm tay níu cho gần nhau thêm /Thương nhau tre chẳng ở riêng màmọc thành luỹ/ Tre giàu đức hy sinh,nhường nhịn: lưng trần phơi nắngphơi sương – có manh áo cộc trenhường cho con

+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọccong, cây măng mọc lên đã mang

Trang 15

*Tre được tả trong bài có tính cách

như người: ngay thẳng, bất khuất

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu

hỏi: Em thích hình ảnh nào về cây

tre hoặc búp măng? Vì sao?

+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL:

- G/thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

lòng từng đoạn thơ

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc

nhanh thuộc

C Kết bài:

+ Qua hình tượng cây tre, tác giả

muốn nói lên điều gì? Nêu ý

- Luyện đọc nhóm đôi

+ Thi đọc diễn cảm

- Bình chọn người đọc hay

Nội dung: Ca ngợi những phẩm chất

cao đẹp của con người VN: giàu tìnhthương yêu, ngay thẳng, chính trựcthông qua hình tượng cây tre

- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề- ca- gam, héc- tô- gam;quan hệ giữa đề- ca- gam, héc- tô- gam và gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

* Bài 1, bài 2

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn trên bảng phụ:

Lớn hơn ki- lô- gam Ki- lô- gam Nhỏ hơn ki- lô- gam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

5 A.Mở đầu:

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w