1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án tuần 1 lớp 4

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 59,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho học sinh xem tranh (ảnh) về hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu: Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Kạn. Khung cảnh ở nơi đây rất nên thơvà sinh động. Rõ rằng, nhanh hơn ở đoạn[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 6/9/2018

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018 TOÁN

TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (tr3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100000

- Phân tích cấu tạo số

2 Kĩ năng: Rèn đọc, viết, phân tích cấu tạo các số đến 100000 đúng, chính xác

3 Thái độ: Học sinh tích cực học tập và yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS : Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Mở đầu: (5p)

- Kiểm tra sách, vở bài tập, nháp

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trang 2

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài.

b, Viết theo mẫu:

Mẫu: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232

Bài 4: Tính chu vi các hình sau :

GiảiChu vi hình tứ giác ABCD là:

6 +4 + 3 + 4 = 17 ( cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:( 8 + 4 ) x 2 = 24 (cm)Chu vi hình vuông GHIK là:

5 x 4 = 20 (cm)

_

TẬP ĐỌC Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

* Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn (cánh bướm non, chùn chùn, năm trước, lương ăn,…)

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Giáo dục HS đoàn kết, biết bênh vực bảo vệ lẽ phải

* QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu

* GDKNS: Thể nhiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân

Trang 3

* Nội dung điều chỉnh: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn, nhà trò Truyện “Dế Mèn

phiêu lưu kí” (Tô Hoài)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- Giới thiệu bài: Quan sát tranh trang 4

+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh

này là ai, ở tác phẩm nào không?

+ GV đưa ra tập truyện ”Dế Mèn phiêu

lưu kí” của Tô Hoài và giới thiệu: Tác

phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của

chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết

truyện từ năm 1941, được in lại nhiều

lần và đã được đông đảo bạn đọc thiếu

nhi trong nước và quốc tế yêu thích

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc : (12p)

- 1 học sinh đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1

kết hợp luyện phát âm(từ khó)

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 giải nghĩa từ:

+ Đ1: Cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm,

ngắn chùn chùn

+ Đ2: Lương ăn, thui thủi

+ Đ3: Ăn hiếp, mai phục

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3

”Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài

- HS lắng nghe

+ Đoạn 1: ”Một hôm…bay được xa”.+ Đoạn 2: “Tôi đến gần…ăn thịt em”.+ Đoạn 3: “Tôi xoè bọn nhện”

- HS đọc chú giải

- 2 HS nối tiếp nhau đọc và giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm: ”ngắn chùn chùn”:

là ngắn đến mức trông khó coi; “thui thủi”: cô đơn 1 mình lặng lẽ, không có ai làm bạn

Trang 4

- Luyện đọc nhóm

- HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm

rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với

- Nêu ý chính của đoạn 1?

* Đoạn 2: HS đọc thầm trả lời câu hỏi:

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ

như thế nào?

- Nêu ý chính của đoạn 2?

* Đoạn 3: HS đọc thầm trả lời câu hỏi:

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Những lời nói và cử chỉ hành động đó

có tác dụng gì đối với chị Nhà Trò?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

* Nội dung của toàn bài là gì?

- GV ghi bảng, HS ghi nội dung vào vở

Ghi đầu bài

- Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích?

(ý 2 câu này đã giảm tải)

1 Hình dáng tội nghiệp của chị Nhà Trò.

- Dế Mèn đi qua 1 vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

- HS nêu, GV sửa và ghi bảng

2 Sự ức hiếp, đe doạ của bọn nhện đối với chị Nhà Trò.

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương

ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không

đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

3 Tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn.

- Lời nói: “Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu”

+ Hành động: xoè cả 2 càng ra, dắt Nhà Trò đi

- Tác dụng: Động viên chị làm chị yên tâm vì thấy có người bênh vực mình mạnh mẽ, che chở cho mình

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá

Trang 5

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc Đ 2

- Yêu cầu HS tìm những chỗ ngắt nghỉ

và những từ ngữ cần nhấn giọng, GV

dùng phấn màu gạch chân

- GV đọc mẫu đoạn trên bảng phụ

- Gọi 1 HS đọc khá, giỏi đọc lại

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò: (5p)

- Liên hệ: Em đã bao giờ thấy một

người biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn

“Năm trước, gặp khi trời làm đói kém,

mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện

Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện đã đánh em Hôm nay/ bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

2.2 Hướng dẫn HS nghe viết:(20p)

- GV đọc đoạn cần viết

- HS đọc thầm đoạn văn, lưu ý những từ

dễ viết sai

- GV nhắc nhở HS cách trình bầy

- Giáo viên đọc HS viết

- Gv đọc lại, HS soát lỗi

- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi

chéo vở kiểm tra lỗi

- GV tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức

- Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm

người nào khác Chị có một thân hình

nở nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho

đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi”

Trang 7

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra vở BT của HS làm các bài trong

tiết học trước

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:1p

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (30p)

Bài 1:

- Gọi HS đọc lệnh đề

- GV đọc một vài phép tính đơn giản, yêu

cầu HS ghi kết quả vào nháp và giơ nháp

lên cho GV kiểm tra

- Nhận xét, khen ngợi những HS nhẩm

nhanh

- Yêu cầu HS làm bài 1 vào vở ô li

- 2 HS lên bảng làm

- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét

- Nhận xét bài trên bảng

- Chữa bài, thống nhất kết quả

- GV chốt kiến thức bài 1: Ôn tính nhẩm

Bài 2

- Gọi HS đọc lệnh đề bài 2

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính

và thứ tự thực hiện phép tính

- 4 HS lên bảng làm

- Đọc kết quả bài làm ở dưới lớp

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Chữa bài, thống nhất kết quả

- Chốt kiến thức bài 2: ôn cách đặt tính và

tính các số có 5 chữ số

Bài 3:

- Gọi HS đọc lệnh đề bài 3

- Muốn điền được dấu thì ta phải làm gì?

- GV hướng dẫn 1 phần đầu:

+ Hai số này đều có mấy chữ số?

+ So sánh lần lượt các chữ số bắt đầu từ

hàng cao nhất

+ GV điền dấu “>”

- Tương tự như vậy, HS làm các phần còn

lại

- 2 HS lên bảng làm

- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét

- HS mở bài đã làm cho GV kiểm tra

- HS lắng nghe

1.Tính nhẩm:

7000+2000 = 9000 16000:2= 8000 9000- 3000 = 6000 8000x3 = 24000

8000 : 2 = 4000 11000x3 = 33000 3000x2 = 6000 49000:7 = 7000

- HS làm bài

- 2 HS làm bài trên bảng

- HS nhận xét

2 Đặt tính rồi tính:

a, 4637 + 8245 b, 5916+ 2358

4637 5916

+ 8245 + 2358

12882 8274

7035- 2316 = 4719 6471 - 518= 5953

25 968 : 3 = 8656 18418 : 4 = 4604

3 Điền <; >; =

- Ta phải so sánh

- Có 4 chữ số

- Hàng nghìn có 4 > 3 nên 4327 > 3742

- HS làm bài

4327 > 3742 28 676 = 28 676

5870 < 5890 97 321 < 97 400

65 300 > 9530 100 000 > 99 999

Trang 8

- Nhận xét và chữa bài trên bảng.

- Thống nhất kết quả

- Gọi HS nhắc lại quy tắc so sánh

Bài 4:

- Gọi HS đọc lệnh đề

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài

- Muốn viÕt các số theo thứ tự từ bé đến lớn

và từ lớn đến bé thì ta phải làm gì?

- Đọc kết quả bài làm dưới lớp, nhận xét

- Nhận xét và chữa bài trên bảng

- Thống nhất kết quả

Bài 5:

- Gọi HS đọc lệnh đề

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung

- Yêu cầu HS quan sát bảng

- Nhìn vào bảng, hãy phân tích xem bài

toán này cho biết gì và yêu cầu chúng ta

tìm gì? Gợi ý:

+ Bảng có mấy cột? Đó là những cột nào?

+ Có mấy dòng? Mấy loại hàng?

- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm

- HS đọc lệnh đề

- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm

- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét.Giải

a) Số tiền bác Lan mua bát là:

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ:

- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh ( GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn: âm đầu - màu đỏ, vần - màu xanh, thanh – màu vàng)

- HS: VBT Tiếng Việt 4

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: (3p)

- Kiểm tra sách, vở, đồ dùng HS

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (2p)

- Những tiết LTVC sẽ giúp các em mở

- HS để đồ dùng lên trên bàn

- HS lắng nghe

Trang 10

rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết

thành câu đúng và hay Bài học hôm nay

giúp các em hiểu về cấu trúc cấu tạo

“ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

giàn”

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem

câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung giàn

- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng

dòng (vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên

cạnh bàn)

- Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại

cách đánh vần tiếng bầu

- Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh

vần HS dưới lớp đánh vần thành tiếng

- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

- GV yêu cầu và quan sát thảo luận cặp

đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ

phận? Đó là những bộ phận nào?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm

đầu, vần, thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn

lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng

+ GV kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi HS

lên chữa bài

- HS gấp SGK, mở VBT

- Học sinh đọc thầm và đếm số tiếng Sauđó, 2 HS trả lời: Câu tục ngữ có 14 tiếng

+ 1 HS lên bảng ghi, 2 đến 3 HS đọc: bờ

- âu – bâu – huyền – bầu

+ Quan sát

- Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm

có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh

+ 3 HS trả lời, 1 HS lên bảng vừa trả lời vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

+ Lắng nghe

- HS phân tích cấu tạo của từng tiếng theo yêu cầu

+ HS lên chữa bài

- HS khác làm bài trong vở bài tập

Trang 11

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành? Cho ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể

thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

* Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc

phải có vần và dấu thanh Thanh ngang

không được đánh dấu khi viết

b Ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc thầm phần Ghi nhớ

trong SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ

và nói lại phần Ghi nhớ

+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều

được đánh dấu ở phía trên hoặc phía

dưới âm chính cửa vần

2.3 Luyện tập: (17p)

Bài 1:

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc lại câu tục ngữ

- Yêu cầu HS tự làm trong VBT

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm

- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét

- Đối chiếu nhận xét bài trên bảng

- Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng

“bầu” là: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

- Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” là: ơi

- Tiếng do bộ phận:âm đầu, vần, thanh tạo thành Ví dụ tiếng” thương”

- Tiếng do bộ phận: vần và thanh tạo thành Ví dụ tiếng” ơi”

+Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu

- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

+ Lắng nghe

- Ghi kết quả phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây vào bảng:

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Trang 12

lấy l ây sắc

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Đọc trước bài tiếp theo

Người trong mọt nước phải thương nhaucùng”

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

2 Giải câu đố sau:

“Để nguyên, lấp lánh trên trờiBớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày”

Là chữ”Sao”

Vì để nguyên là ông sao trên trời, bớt

âm đầu “s” thành tiếng “ao” , ao là chỗ

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tên, phương hướng…

- Các kí hiệu trên bản đồ

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan quan sát bản đồ

3 Thái độ: Tích cực hứng thú, thêm yêu thích môn học

* QP: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng

Sa và Trường Sa là của Việt nam

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, Một số loại bản đồ

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Mở đấu: (5p)

- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng liên quan

đến môn học của HS

2 Bài mới:

Trang 13

2.1 Bản đồ:15p

a) Hoạt động 1: Là việc cả lớp:

- Gv treo các loại bản đồ, HS quan sát

- HS nối tiếp đọc tên các bản đồ trên

b) Hoạt động 2: Làm việc các nhân

- Gv đưa câu hỏi:

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ ta làm như

thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ

hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo

nào? Kí hiệu được dùng để làm gì?

- Kết luận: Cho Hs nắm vững về phương

hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

d) Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số ký

hiệu trên bản đồ

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi theo nhóm

bàn: Một HS vẽ còn một hS nêu tên của

- Học sinh nối tiếp trả lời:

- Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặtTrái Đất

- Bản đồ Việt Nam thể hiện toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam…

- HS quan sát H1, 2 SGK – T5 chỉ vị trí

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trênhình

- Một HS đọc phần 1 SGK – T4

- Các nhóm đọc SGK và trả lời câu hỏi:

- Cho ta biết hoàn thiện bản

- Cho ba HS lên bảng chỉ trực tiếp trênbản đồ

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết mỗi cm trên bản

đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS quan sát lại bảng chú giải H3 SGK

và vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí

* Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam

và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa là của Việt nam

- HS trả lời

Trang 14

TOÁN TIẾT 3 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2 (b); bài 3 (a, b)

2 Kĩ năng:

- Luyện tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải toán có lời văn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2.1 Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay các

em tiếp tục cùng nhau ôn tập các

2

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 2 phép tính

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tínhcộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trongbài

Trang 15

Bài 3

- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện

phép tính trong biểu thức rồi làm bài

- GV nhận xét HS

Bài 4

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách

tìm số hạng chưa biết của phép cộng,

số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa

số chưa biết của phép nhân, số bị

chia chưa biết của phép chia

+ Với các biểu thức có các dấu tínhcộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiệnnhân, chia trước, cộng, trừ sau

+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc,chúng ta thực hiện trong dấu ngoặctrước, ngoài ngoặc sau

- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị củabốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưabiết trong phép tính)

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- HS trả lời yêu cầu của GV

Trong 7 ngày nhà máy S X được số ti vilà: 170 x 7 = 1190 (chiếc)

Đ/S: 1190 chiếc ti vi

- HS cả lớp

Trang 16

KỂ CHUYỆN TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, cangợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

2 Kĩ năng :

- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng

kể cho phù hợp vơí nội dung truyện

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể

- GV: Các tranh minh hoạ câu truyện trong SGk, các tranh về cảnh hồ Ba Bể hiện

nay (máy chiếu)

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: (3p)

- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng HS

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (2p)

- Hỏi Trong tiết kể chuyện hôm nay các

em se kể lại câu chuyện gì?

- Tên câu chuyện cho em biết điều gì?

- GV cho học sinh xem tranh (ảnh) về

hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu: Hồ Ba

Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Kạn

Khung cảnh ở nơi đây rất nên thơvà

sinh động Vậy hồ có từ bao giờ? Do

đâu mà có? Các em cùng theo dõi câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể

2.2 Hướng dẫn kể chuyện : (30p)

a GV kể lần 1: Giọng kể thong thả

Rõ rằng, nhanh hơn ở đoạn kể về vài

tai hoạ trong đêm hội, trở lại đoạn

khoan thai ở đoạn kết Chú ý nhấn

giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về

hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin, sự

- 1 HS trả lời: Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- Tên câu chuyện cho biết câu chuyện sẽ giải thích về sự hình thành (ra đời) của hồ

Ba Bể

- Lắng nghe

- HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh

Trang 17

xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp

sợ của bà con bà goá, nỗi kinh hoàng

của mọi người khi đất dưới chân rung

chuyển, nhà cửa, mọi vật đều chìm

nghỉm dưới nước…

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ (máy chiếu)

- GV cùng HS giải nghĩa các từ: “cầu

phúc”, “giao long”, “bà goá”, “làm việc

thiện”,” bâng quơ”

- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi

để HS trả lời cốt chuyện:

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao?

+ Ai đã cho cụ ăn và nghỉ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

+ Khi chia tay bà cụ đã dặn mẹ con bà

b Hướng dẫn kể chuyện từng đoạn:

- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào

tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu,

kể lại từng đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm đại

diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

c Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Giải nghĩa theo ý hiểu chủa mình

+ Cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho

mình

+ Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng

luồng

+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết + Làm việc thiện: Làm điều tốt cho người

+ Mọi người đều xua đuổi bà

+ Mẹ con nhà goá đưa bà về nhà nghỉ lại + Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó khôngphải là bà cụ mà là một con giao long lớ + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa mẹ con goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu

+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả đều chìm nghỉm

+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn

- Khi một HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ kể một tranh

- Nhận xét lời kể của bạn thao các tiêu chí:

Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không? Lời diễn đã tự nhiên chưa?

Trang 18

- Tổ chức cho HS nhận xét và tìm ra

bạn kể hay nhất trong lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Qua bài em thấy con người cần làm

gì để để bào tồn giữ gìn cảnh đẹp?

3 Củng cố dặn dò: (4p)

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

+ Theo em ngoài giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục

đích nào khác không?

- GV kết luận:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện”Sự

tích hồ Ba Bể”cho người thân nghe

- Dặn HS luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ

mọi người nếu mình có thể

- Cần bảo vệ môi trường, khắc phục thiên tai bão lụt

+ Câu chuyện cho em biết sự tích hình thành hồ Ba Bể

+ Ngoài giải thích sự hình thành của hồ Ba

Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều điều tốt lành

- Bất cứ ở đâu con người cũng phải có lòng nhân ái, sẵng sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn Những người đó

sẽ được đền đáp xứng đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống

- HS lắng nghe

LỊCH SỬ TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4, giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và conngười Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước

từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam

- Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp: 1p

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: 4p

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Gióa viên nhận xét Nhận xét chung

- Hát vui

- HS đem đồ dùng học tập để ra bàn

Trang 19

3 Dạy bài mới : 30-32p

3.1 Giới thiệu bài: 1p

- Tiết học đầu tiên hôm nay các em tìm

hiểu về môn Lịch Sử và Địa Lí lớp 4

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động: 30p

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:

- GV giới thiệu của đất nước ta và các cư

dân ở mổi vùng trên bản đồ ở trên bảng

- Em hãy xác định vị trí của nước ta trên

bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Cho HS trình bày và xác định trên bản đồ

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh sinh

hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng

- Yêu cầu HS mô tả bức tranh đó

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả

- Kết luận: mỗi dân tộc sống trên đất Việt

Nam có nét văn hóa riêng, song đều có

cùng một Tổ quốc, lịch sử Việt Nam

* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn : để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta trải qua hàng

nghìn năm dựng nước và giữ nước

- Em nào có thể kể được một sự kiện chứng

- Hướng dẫn rút ra nội dung cần ghi nhớ

- GV chốt lại: Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4

giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con

người Việt Nam, biết công lao của cha ông

ta trong một thời kì dựng nước và giữ nước

từ thời Hùng Vương – An Dương Vương

đến đầu buổi thời Nguyễn

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ

Ngày đăng: 03/03/2021, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w