- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK.. Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 11năm 2017
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
+ Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác + Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học : Phiếu học tập
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em lên bảng chữa bài tập về nhà
2 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài:
b H ớng dẫn luyện tập:
vuông
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BM là góc nhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh AM, MB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MB, MC là góc tù
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MC là góc bẹt
vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BD, BC là góc vuông
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BD là góc nhọn
- Góc đỉnh B: cạnh BA, BC là góc tù
- Góc đỉnh C: cạnh CB, CD là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DA, DB là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DB, DC là góc nhọn
- Góc đỉnh D: cạnh DA, DC là góc vuông
GV hỏi: AH có phải là đờng cao của hình
tam giác ABC không? - Không vì AH không vuông góc vớiđáy BC
? Cạnh nào là đờng cao của hình tam giác
ABC?
B
A
C M
A
B
C D
A
H
Tuần 10
Trang 2a) D HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều
dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm HS: ABNM, CDMN, ABCD
Cạnh AB song song với các cạnh CD
và cạnh MN
b) Gợi ý HS nêu tên các hình chữ nhật
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”
- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
* Bài tập 1:
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc để HS
trả lời
- GV nhận xét
HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài (về chuẩn bị 1 – 2 phút)
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng 1 đoạn, hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
* Bài tập 2:
+ Những bài tập đọc nh thế nào là truyện
kể? - Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu,có cuối liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để
nói lên 1 điều có ý nghĩa
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể
th-ơng thân” tuần 1,2, 3
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Ngời ăn xin
HS: Đọc thầm lại các truyện đó và làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- 1 số em làm vào phiếu, dán bảng
* Bài tập 3:
GV nghe, nhận xét, sửa chữa HS: Đọc yêu cầu của bài và tự phát biểu ý
kiến
HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, tập đọc diễn cảm cho hay
_
Chính tả
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết 2)
I Mục tiêu:
C N 4cm M
Trang 3- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
II Đồ dùng dạy - học:Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra Gọi HS lên chữa bài về nhà
2 H ớng dẫn HS ôn tập:
a Kiểm tra đọc và học thuộc lòng: (1/3 số HS trong lớp):
b Bài tập 2:
- Tuần 4: Một ngời chính trực
- Tuần 5: Những hạt thóc giống
- Tuần 6:
+Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca
+ Chị em tôi
HS: Đọc yêu cầu của bài, tìm các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” tuần 4, 5, 6 (tìm ở phần mục lục)
HS: Đọc tên bài, GV viết lên bảng
HS: Đọc thầm các truyện trên, trao đổi theo cặp, làm bài trên phiếu
- Đại diện lên bảng trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng bằng
cách dán phiếu đã ghi lời giải lên
bảng
HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
1 Một ngời chính
trực Ca ngợi lòng ngay thẳng,chính trực, đặt việc lớn
lên trên tình riêng của Tô
Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu Thong thả, rõ ràng…
2 Những hạt thóc
giống Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chôm đợc
vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua Khoanchậm rãi thai,
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm HS: 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn
minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
_
Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất (981)
I Mục tiêu:
- HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với y/c của đất nớc và hợp với lòng dân
- Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to + Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: HS: 1 em lên đọc phần ghi nhớ
Trang 42 Dạy bài mới:
a Giới thiệu:
b Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GVđặt câu hỏi: HS: 1 em đọc SGK đoạn “Năm 979 …
Tiền Lê”
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào? - Đinh Tiên Hoàng và con trởng là ĐịnhLiễn bị ám hại Con thứ là Đinh Toàn mới
6 tuổi lên ngôi
Thế nớc lâm nguy, vua còn quá nhỏ không gánh vác nổi việc nớc
+ Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có đợc
nhân dân ủng hộ không? - Có đợc ủng hộ nhiệt tình, quân sĩ tunghô “Vạn tuế”
c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm
+ Quân Tống tiến vào nớc ta theo những
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn
ra khi nào? - Diễn ra ở sông Bạch Đằng và Chi Lăng(Lạng Sơn) + Quân Tống có thực hiện đợc ý đồ xâm
lợc của chúng không? - Quân Tống không thực hiện đợc ý đồ vàhoàn toàn thất bại
HS: Dựa vào phần chữ kết hợp lợc đồ để nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa
d Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân ta? - Nền độc lập của nớc nhà đợc giữ vững,nhân dân ta tự hào, tin tởng vào sức mạnh
và tiền đồ của dân tộc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nàh học bài
_
Toán+
Luyện tập
I Mục tiêu.
- Giúp HS củng cố cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Rèn kĩ năng cộng, trừ các số có nhiều chữ số
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của
chúng lần lợt là:
a 101 và 99; b 4081 và 3209
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
a Số lớn là: (101 + 99) : 2 = 100
Số bé là: 101 – 100 = 1
b Số bé là: (4081 – 3209) : 2 = 336
Số lớn là: 336 + 3209 = 3545
Bài 3:
38724
2097
80821
28909 58987
70008 110415
+ 12569
1256
11313
– 4388642997
889
– 5743457094
330 –
Trang 5Huyện Yên Lạc trồng đợc 385994 cây lấy gỗ và cây ăn quả Số cây lấy gỗ nhiều hơn cây ăn quả 264334 Hỏi huyện đó trồng đợc bao nhiêu cây mỗi loại?
Giải
Ta có sơ đồ:
Huyện đó trồng đợc số cây ăn quả là:
(385994 – 264334) : 2 = 60830 (cây)
Số cây lấy gỗ là:
60830 + 264334 = 325614 (cây) Đáp số: 60830 cây và 325614 cây
3 Củng cố – dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Về xem lại bài
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2017
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II Chuẩn bị : Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên chữa bài về nhà.
2 H ớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1+2: - 1 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm vào vở
GV và cả lớp chữa bài
a) 6257 +989 + 743 = 6257 + 743 +
989= 7000 + 989= 7989 b) 5798 + 322 + 4678 = 5798 + 5000= 10798
a) Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3 cm nên cạnh của hình vuông là 3 cm
b) Trong hình vuông ABCD, cạnh DC vuông góc với cạnh AD và BC
- Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH Mà DC và CH
là 1 bộ phận của cạnh DH (trong hình chữ nhật AIHD) Vậy cạnh DH vuông góc với các cạnh AD, BC, IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
Tóm tắt:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Bài giải:
Hai lần chiều rộng của hình chữ nhật là:
16 – 4 = 12 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là:
12 : 2 = 6 (cm)
C
I
3 cm
16 cm
? cm
4 cm
? cm
?
Cây ăn quả:
264334 cây 385994 cây
Cây lấy gỗ:
?
Trang 6- GV chấm bài cho HS.
Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2
3 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập
Luy ện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết 3)
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
2 Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ “trung sĩ” HS: Theo dõi SGK
- Nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết sai, cách
trình bày bài, cách viết các lời thoại (với dấu hai
chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng; hai
chấm mở ngoặc kép)
* Dựa vào bài chính tả Lời hứa trả lời câu hỏi:“ ”
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận HS:1 em đọc nội dung bài 2.- Từng cặp HS trao đổi
* Hớng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng:
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần ghi nhớ
trong các tiết “Luyện từ và câu” tuần 7, 8 để làm
bài cho đúng
HS: Đọc yêu cầu của bài
HS: Làm bài vào vở bài tập
- 1 vài HS làm phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải.
Các loại tên
1 Tên ngời, tên
địa lý nớc ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạothành tên đó Nếu bộ phận nào có nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên phiên âm theo Hán Việt viết
nh cách viết tên riêng Việt Nam
Lu – i Pa- xtơ
Xanh Pê- téc– bua
Đan Mạch
2 Tên ngời, tên
địa lý Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó Tam Hồng.Dơng Văn Hiệp
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS đọc trớc chuẩn bị nội dung cho tiết sau
Kể chuyện
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết 4)
I Mục tiêu:
1 Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ
điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”, “Măng mọc thẳng”, “Trên đôi cánh ớc mơ”
2 Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
? cm
Trang 7II Đồ dùng dạy - học: Phiếu khổ to kẻ viết sẵn lời giải.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Từ đầu năm các em đợc học
những chủ điểm nào? HS: Kể tên các chủ điểm đã học từ đầunăm học
- GV ghi tên các chủ điểm đó lên bảng lớp và giới thiệu…
2 H ớng dẫn HS ôn tập:
Cả lớp đọc thầm thảo luận về các việc cần làm để giải đúng bài tập
- Mở SGK xem lớt lại 5 bài mở rộng vốn
từ tiết “Luyện từ và câu” của 3 chủ điểm trên
- GV viết tên bài, số trang của 5 tiết “Mở
rộng vốn từ” lên bảng để HS tìm nhanh
trong SGK
+ Nhân hậu - đoàn kết: T2 T17, T3 T33 + Trung thực – tự trọng: T5 T48, T6 T62
+ Ước mơ: Tuần 9 T87
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định
thời gian làm (10 phút) HS: Các nhóm làm bài vào phiếu.
- GV hớng dẫn HS cả lớp soát lại tính điểm
thi đua
- Đại diện nhóm lên trình bày nhanh sản phẩm của nhóm mình đã đợc dán trên bảng lớp
- Cho HS lên chấm chéo bài của nhau
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng HS
nêu, GV ghi vào HS: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập.- Tìm nhanh các thành ngữ, tục ngữ đã
học gắn với 3 chủ điểm
- 1 – 2 em nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- Có thể giải nghĩa 1 số câu thành ngữ, tục ngữ
+ Bài 3:
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng (SGV)
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm vào
vở bài tập
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Khoa học
Ôn tập: con ngời và sức khoẻ
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng
+ Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
+ Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng
- HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu:
2 H ớng dẫn HS ôn tập tiếp:
a HĐ1: Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lý :“ ”
+ Bớc 1: Tổ chức hớng dẫn HS: Làm việc theo nhóm, sử dụng
những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh mô hình về thức ăn đã su tầm đợc để trình bày đợc 1 bữa ăn
Trang 8ngon và bổ ích.
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo gợi ý trên
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp
(GV và cả lớp nhận xét xem thế nào là bữa
ăn có đủ chất dinh dỡng?)
- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình, nhóm 7 nhận xét
b HĐ2: Thực hành ghi lại và trình bày 10
lời khuyên dinh dỡng hợp lý.
+ Bớc 1: Làm việc cá nhân HS: Làm việc cá nhân nh đã hớng dẫn
ở mục thực hành trang 40 SGK
+ Bớc 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, bổ sung
- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- Một số em khác nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại toàn bộ bài
Tiếng Việt+
Luyện tập
I Mục tiêu.
Giúp HS củng cố kiến thức về: Từ ghép, từ láy; kĩ năng viết tên riêng; tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị : Phiếu học tập,bài tập
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:
Chia các từ sau thành 2 nhóm: từ ghép và
từ láy
vui vẻ, vui chơi, vui vầy, vui chân, vui mắt,
vui lòng, vui miệng, vui vui, vui nhộn, vui
s-ớng, vui tai, vui tính, vui tơi, đẹp đẽ, đẹp mắt,
đẹp lòng, đẹp trai, đẹp tơi, đẹp lão, đèm đẹp,
đẹp trời, đẹp đôi, đẹp xinh
- 2 HS làm phiếu, lớp làm vào vở
+ Từ láy: vui vẻ, vui vầy, vui vui, đẹp đẽ,
đềm đẹp
+ Từ ghép: Còn lại
Bài 2 Cho câu văn sau:
Hơn 40 năm khởi công nghiên cứu, tìm tòi Công-xtăng-tin Xi-ôn-côp-xki đã thực hiện đợc
điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục”.
a Tìm các tên riêng trong câu văn trên
Nêu cách viết tên riêng đó
b Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép trong câu
trên có tác dụng gì?
- Tên riêng: Công-xtăng-tin Xi-ôn-côp-xki
- Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên riêng, giữa các tiếng trong mỗi bộ phận có dấu nối
- Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật
- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
3 Củng cố – dặn dò:
- Tổng kết giờ học Về xem lại bài
Thứ t ngày 8 tháng 11 năm 2017
Trang 9Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ I
(Đề trờng ra)
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết 5-6)
I Mục tiêu:
- Xác định đợc các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học
- Tìm đợc trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ
II Đồ dùng dạy - học: Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn HS luyện tập:
a Bài tập 1, 2:
GV: ứng với mỗi mô hình chỉ cần tìm 1
tiếng
HS: 1 em đọc đoạn văn bài tập 1 và yêu cầu của bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Chú chuồn chuồn”, tìm tiếng ứng với mô hình đã cho
ở bài tập 2
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng HS: Làm bài vào vở bài tập.- 1 số em làm bài vào phiếu và trình bày
kết quả
b Bài tập 3:
- GV nhắc HS xem lớt lại các bài từ đơn và
từ phức, từ ghép và từ láy để thực hiện đúng
yêu cầu của bài
HS: Đọc yêu cầu của bài tập
+ Thế nào là từ đơn? - Từ chỉ gồm 1 tiếng
+ Thế nào là từ láy? - Từ đợc tạo ra bằng cách phối hợp với
những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
+ Thế nào là từ ghép? - Từ đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có nghĩa lại với nhau
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi
và tìm trong đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ láy, 3 từ
ghép
HS: Làm vào phiếu, dán phiếu lên bảng trình bày
c Bài tập 4:
- GV nhắc HS xem lớt lại bài danh từ, động
từ để thực hiện đúng yêu cầu của bài
- Hỏi: + Thế nào là danh từ?
HS: Đọc yêu cầu
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị)
+ Thế nào là động từ? - Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Danh từ: Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn,
tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nớc, cảnh, đất
nớc, cánh đồng, đàn, trâu, cỏ, dòng sông,
đoàn, thuyền, tầng, đàn cò, trời
- Học sinh tự chữa bài và củng cố lại kiến
thức cần ôn
HS: Làm bài vào phiếu
- Đại diện lên dán và trình bày kết quả + Động từ: rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngợc xuôi, bay
- HS nêu trớc lớp
Trang 103 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
_
Tập làm văn
Ôn tập và kiểm tra miệng (tiết7-8)
I Mục tiêu:
Hệ thống đợc 1 số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ”
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 2:
- GV nhắc các em những việc cần làm - Đọc thầm các bài tập đọc, học thuộc lòngthuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ” để
ghi những điều cần nhớ vào bảng con
HS: Nói tên 6 bài tập đọc, GV viết lên bảng
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ HS: Hoạt động theo nhóm đọc lớt bài tậpđọc, mỗi em đọc 2 bài ghi ra nháp tên bài,
thể loại, nội dung chính, giọng đọc, … ghi vào phiếu học tập
- GV chốt lại nội dung HS: Viết bài vào vở bài tập
* Bài tập 3: - Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể theo
chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ”
+ Đôi giày ba ta màu xanh
+ Tha chuyện với mẹ
+ Điều ớc của vua Mi - đát
- GV phát phiếu cho các nhóm HS làm bài vào phiếu- Đại diện lên trình
bày
- GV chốt lại nội dung bài tập HS: 1 – 2 em đọc lại kết quả
- Chị phụ trách Đôi giày ba ta
màu xanh - Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang, quan tâmthông cảm với ớc muốn của trẻ
mẹ - Hiếu thảo, thơng mẹ, muốn đi làm để kiếmtiền giúp mẹ
- Vua Mi - đát Điều ớc của vua
Mi - đát - Tham lam nhng biết hối hận.
- Thần Đi - ô - ni - Thông minh, biết dạy cho vua Mi - đát 1 bài
học
- Cho học sinh tự ôn bài rồi chữa bài trớc lớp
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài