Môc tiªu - Tiếp tục ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ, yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác, đẹp hơn giờ trước - Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay.Yêu cầu thực [r]
Trang 1Tuần 3
Ngày soạn:2/9/2011.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 5 thỏng 9 năm 2011.
Toán
Tiết 11: Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II đề bài:
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 – 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42
54
84 31
60 25
66 16
5 23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
Đáp án
Bài 1: 3 điểm
Mỗi số viết đúng 1/6 điểm
Bài 2: 1 điểm
Mỗi số viết đúng 0,5 điểm
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 4: 2,5 điểm
- Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- Viết đáp số đúng 0,5 điểm
* Điểm trình bày bài toán 1 điểm
Trang 2Tập đọc
Bạn của Nai Nhỏ
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung
ác, gạc
- Thấy được cái đức tính ở bạn của Nai nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài.
- Xác định gá trị : có khả năng hiểu rõ những giá trị cuả bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác
- Lắng nghe tích cực
III Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III Hoạt động dạy học Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài " Làm việc thật là
vui.” mỗi em 1 đoạn và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn vừa đọc
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai
nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha
Nai nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài
lòng
- HS chú ý nghe
2.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng các tiếng khó Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác,
lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách
ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc
- 2 HS đọc
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một - HS nêu phần chú giải trong SGK
Trang 3số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc…
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét
- HS dọc theo nhóm 4
- Đại điện các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài, CN,
ĐT)
e Cả lớp đọc ĐT - 1, 2 đoạn hoặc toàn bài
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai nhỏ nói gì ?
- Đi chơi xa cùng các bạn
- Cha không ngăn cản con…
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ?
- Lấy vai hích đổ hòn đá…
- Nhanh trí keo Nai nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
Câu hỏi 3:
Mỗi HĐ của bạn Nai nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
- HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó
là điều đáng quý
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt
nhất là người như thế nào ?
- 1 HS thảo luận nhóm
+ Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn tốt đang tin cậy
Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc sói
cứu Dê con
- Người có sức khoẻ thì mới làm
được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể là người ích kỷ
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh
chuyện Nai nhỏ, cha Nai nhỏ
5 Củng cố, dặn dò.
Đọc xong câu chuyện em biết được
vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa
- Vì cha của Nai nhỏ biết con mình
sẽ đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người
- Về nhà đọc lại truyện
- Nhận xét chung tiết học:
Trang 4Ngày soạn:3/9/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011.
Toán
Tiết 12: PHẫP CỘNG Cể TỔNG BẰNG 10 I Mục tiờu: Giỳp học sinh - Củng cố về phộp cộng cú tổng bằng 10, đặt tớnh cộng theo cột dọc - Củng cố về xem giờ đỳng trờn mặt đồng hồ II Đồ dựng học tập: - Giỏo viờn: Bảng phụ - Học sinh: Vở bài tập III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu: 1 Kiểm tra bài cũ(5’) Nhận xét bài kiểm tra 2 Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1’) b.Giới thiệu phộp cộng: 6 + 4 = 10(12’) - Giỏo viờn giơ 6 que tớnh và hỏi cú mấy que tớnh? - Giỏo viờn giơ 4 que tớnh và hỏi cú mấy que tớnh ? - Cú tất cả mấy que tớnh ? - Giỏo viờn bú lại thành 1 bú 1 chục que tớnh hỏi: “6 + 4 bằng mấy ?” - Giỏo viờn viết lờn bảng như sỏch giỏo khoa Chục đơn vị + 1 6 4 0 - Hướng dẫn học sinh đặt tớnh - Vậy 6 + 4 = 10 c.Thực hành.(18’) Bài 1 G theo dõi Bài 2 G treo kết quả 5 7
+ +
5 3
10 10
- Cú 6 que tớnh
- Cú 4 que tớnh
- Cú tất cả 10 que tớnh
- 6 Que tớnh cộng 4 que tớnh bằng 10 que tớnh: 6 + 4 = 10
- Học sinh thực hiện theo yờu cầu của giỏo viờn
- Học sinh đặt tớnh vào bảng con
- 6 + 4 = 10
Nêu yêu cầu Nối tiếp nhau đọc kết quả
Nêu yêu cầu
H tự làm bài vào vở
Đổi vở kiểm tra kết quả
Trang 5G củng cố cách đặt tính và ghi kq
Bài 3: Tính nhẩm
Bt có 2 phép tính ta thực hiện từ trái sang phải
9 + 1+2 = 12
8 + 2 + 4 = 14
Bài 4
G dùng mô hình đồng hồ để H nhận xét
Bài 5
3.Củng cố - Dặn dũ.(2’)s
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
Nêu yêu cầu
3 h làm bảng lớp Lớp nhận xét
Nêu yêu cầu Nối tiếp nhau đọc kq Lớp nx
Nêu yêu cầu Thảo luận nhóm 2
Đại diện báo cáo
-Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực
2 Kỹ năng.
- Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
3 Thái độ.
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
* GD đạo đức Bác Hồ: Tấm gương về lòng nhân ái và vị tha của Bác.
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa
*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm
theo dõi xây dựng phần kết câu
- Thảo luận nhóm 4
Trang 6- GV k/c cái bình hoa với kết cục để
mở GV kể từ đầu không ai còn nhớ
đến cái bình vỡ thì dừng lại
- HS nghe
- GV nêu câu hỏi - HS TLN và phán đoán đoạn kết
- Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Không ai biết
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã
nghĩ và làm gì sau đó
- Vô-Va trằn trọc không ngủ được
và kể chuyện cho mẹ nghe
Vô-Va viết thư xin lỗi cô
- Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- Các em thích đoạn kết của nhóm
nào hơn ? Vì sao ?
- GV kể nốt đoạn kết
- GV phát phiếu câu hỏi cho các
nhóm
- HS nhận phiếu
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH
*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa
tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến tháI độ của mình
*Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình
- Ai đồng ý thì giơ tay
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a Người nhận lỗi là người dũng
cảm
- Đúng
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi
không cần nhận lỗi
- Cần thiết những chưa đủ
c Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi không
cần sửa lỗi
- Chưa đúng
d Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè
và em bé
- Đúng
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết - Sai
*Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi
người quý mến
- Hướng dẫn thực hành ở nhà:
Chuẩn bị kể lại một trường hợp em
đã nhận lỗi và sửa lỗi hoặc người khác
đã nhận lỗi với em
- HS về nhà chuẩn bị
Trang 7Chính tả(Tập chép )
Bạn của Nai nhỏ
I Mục tiêu
1 Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện Bạn của Nai nhỏ
- Biết viết hoa chữ đầu câu , ghi dấu chấm cuối câu, trình bày đúng đẹp
2 Củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh; làm đúng các bài tập chính tả
II Đồ dùng
- Bảng phụ chép bài
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A KTBC(3’)
2 tiếng bắt đầu bằng g
- 2 tiếng bắt đầu bằng gh
B.Bài mới
1 GTB(2’) G ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS tập chép(27’)
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc bài trên bảng
? Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn?
? Bài viết gồm mấy câu?
? Chữ đầu câu viết như thế nào?
? Tên nhân vật trong bài viết như thế
nào?
?Cuối câu có dấu gì?
b HS chép bài vào vở
- GV hướng dẫn HS cách trình bày
c Chấm chữa bài
- GV đọc
- GV chấm NX 4 bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập(7’)
Bài 1 Điền vào chỗ trống ng/ ngh
ày tháng ười bạn
ỉ ngơi ề nghiệp
- 3 HS lên bảng- Lớp viết vào nháp
- HS NX- GV NX
- 2 HS đọc lại bài
- Vì cha biết bạn của Nai nhỏ thông minh nhanh nhẹn khỏe mạnh dám liều mình cứu người
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ
cái đầu
- Dấu chấm
- HS luyện viết từ khó
- khỏe mạnh , nhanh nhẹn , yên lòng
- HS chép bài vào vở
– HS soát lỗi
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng- Lớp làm vở
- Chữa bài : + NX Đ-S + So sánh đối chiếu bài bạn
Trang 8GV: Quy tắc viết ng/ ngh
Bài 2 Điền vào chỗ trống ch/ tr
cây e ung thành
mái e ung sức
4 Củng cố dặn dò(1’)
- GV NX chung bài viết
- HS nhắc quy tắc viết ng/ ngh
- GV NX giờ học
- Nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng- Lớp làm vở Chữa bài: NX Đ-S
- Nhiều HS đọc lại bài làm
Kể chuyện
Bạn của Nai nhỏ
I Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào tranh, nhắc lại nời kể của Nai nhỏ về bạn, nhớ lại lời kể của cha sau mối lần nghe con kể về bạn
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai, giọng kể tự nhiên phù hợp
2 Rèn kỹ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể, NX, đánh giá lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học
A KTBC(4’)
? Giờ trước học kể câu chuyện gì?
– GV NX
B Bài mới
1 GTB(1’) G ghi đầu bài
2 HD kể chuyện(28’)
Bài 1 Dựa theo tranh kể lại lời của Nai
nhỏ về bạn mình
? Tranh 1 vẽ gì?
? Tranh 2 vẽ nội dung gì?
? Tranh 3 vẽ nội dung gì?
Phần thưởng
- 3 HS kể nối tiếp
- HS NX
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- Tr1 Bạn của Nai nhỏ đang dùng vai hích hòn đá
-Tr2 Bạn của Nai nhỏ đang nhìn thấy lão Hổ đang rình sau bụi cây vội kéo bạn chạy như bay
-Tr3 Nhìn thấy Sói đuổi bắt Dê non bạn Nai nhỏ dùng đôi gạc của mình húc Sói ngã ngửa
- 1 HS giỏi làm mẫu: Nhắc lại lời kể lần thứ nhất về bạn của Nai nhỏ
Trang 9GV NX
Bài 2 Nhắc lại lời cha của Nai nhỏ sau
mỗi lần nghe con kể về bạn
- Bạn con khỏe thế cơ à! Nhưng cha vẫn
lo lắm
- Bạn con thật nhanh nhẹn và khỏe
mạnh Nhưng cha vẫn còn chưa yên
tâm
- Đây chính là điều cha mong đợi Con
có một người bạn như thế thì cha không
còn phải lo lắng một chút nào nữa
Bài 3 Phân vai dựng lại câu chuyện
- Lời Nai nhỏ : Hồn nhiên , ngây thơ
- Lời của cha: Lúc đầu lo ngại sau vui
vẻ hài lòng
3 Củng cố dặn dò(2’)
? Theo em người bạn tốt là người như
thế nào?
- GV NX giờ học
- HS tập kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi nói lại lời kể của Nai nhỏ
- HS
NX-HS nêu yêu cầu
- HS tập nói theo nhóm
- Đại diẹn các nhóm trả lời
- HS NX- GV NX
Nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Kể lần 1: GV dẫn, 2 HS vào 2 vai
- Kể lần 2: 3 HS vào 3 vai
- Kể lần 3: HS tập dựng một đoạn trong nhóm
Trang 10
-Ngày soạn:4/9/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 7tháng 9 năm 2011.
Toán
Tiết 13: 26+4 ; 36+24
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4và 36+24
- Củng cố cách giải toán có lời văn( toán đơn có liên quan đến phép cộng)
II Các hoạt động dạy học
A.KTBC(4’)
Bài 2\ SGK - T12
B Bài mới
1 Giới thiệu phép cộng 26 + 4(7’)
- GV + HS thao tác trên que tính
- Lấy 2 bó que tính và 6 que rời
? Có mấy chục que tính?
? Có mấy que tính rời ?
- GV gài que tính vào bảng
? Có tất cả bao nhiêu que tính ? Viết vào
cột chục chữ số nào?
- Lấy 4 que tính
? Có thêm mấy que tính?
? Viết 4 vào cột nào?
? 26+4 bằng bao nhiêu?
? Viết 30 vào bảng như thế nào?
- GV viết phép cộng
- GV hướng dẫn đặt tính và tính
2 Giới thiệu phép cộng 36+24(7’)
( Tiến hành tưong tự phần 1)
3 Luyện tập(15’)
Bài 1 Tính
GV: Cách tính dạng:
26 + 4 , 36 + 24
Bài 2
- GV tóm tắt: ? Bài cho biết gì?
? Bài hỏi gì?
Tóm tắt
Nhà bạn Lan: 22 con gà
Nhà bạn Mai: 18 con gà
Cả hai nhà : con gà?
2 H làm bảng lớp Chữa bài – nêu cách làm
4
26 + 4 = 30 – HS nêu lại
- Nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nêu kết quả
- Chữa bài:+ NX Đ - S + Giải thích cách làm
- Đọc đề bài
Trang 11Bài giải
Cả hai nhà có số con gà là:
22+18= 40 ( con gà)
Đáp số : 40 con gà
+ GV cho biểu điểm HS tự chấm
GV: Lựa chọn lời giải phù hợp
Bài 3.Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20
theo mẫu
M : 19 + 1 = 20
– GV NX
4 Củng cố dặn dò(1’)
- HS nêu lại cách cộng 26 + 4 và 36 + 24
- GV NX giờ học
1 HS lên bảng- Lớp làm vở
- Chữa bài: + NX Đ- S + NX cách trình bày + Nêu cách đặt lời giải khác
Nêu yêu cầu- HS làm bài theo nhóm
đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS NX
Tập đọc
Gọi bạn
I Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ:thuở nào, lang thang, sâu thẳm, khắp nẻo
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm,dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc toàn bài với giọng tình cảm , nhấn giọng vào lời gọi tha thiết của Dê trắng
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Nắm được ý nghĩa mỗi khổ thơ
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn cảm động giữa Bê vàng và Dê trắng
II Các hoạt động dạy học
A KTBC(4’)
? Vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho con đi
chơi?
- GV NX
B Bài mới
1 GTB(1’) G ghi đầu bài
2.Luyện đọc(18’)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc
- Giọng kể chậm rãi nhẹ nhàng tình cảm
- Cao giọng ở lời hỏi
- 2 HS đọc bài cũ
- Bạn của Nai nhỏ
- HS NX
Trang 12- Lời gọi đọc ngân nga tha thiết
* Đọc câu
*Đọc đoạn trước lớp
Bê vàng đi tìm cỏ//
Lang thang quên đường về//
Đến bây giờ Dê trắng //
Vẫn gọi hoài //: Bê! Bê! //
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
H nối tiếp nhau đọc từng câu kết hợp đọc từ khó
H luyện đọc khổ thơ
H nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
Kết hợp giải nghĩa từ
H đọc theo nhóm đôi
Đọc đồng thanh cả bài
1 Hướng dẫn tìm hiểu bài(7’)
? Đôi bạn sống ở đâu ?
? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ ?
? Khi Bê vàng quên đường về, Dê trắng làm
gì?
? Vì sao đến bây giờ Dê trắng vẫn kêu Bê!
Bê! ?
4 Học thuộc lòng bài thơ(5’)
- GV ghi bảng các từ điểm tựa
5 Củng cố dặn dò(1’)
? Em học được điều gì từ câu chuyện giữa
Dê trắng và Bê vàng ?
- GV NX giờ học
1HS đọc – Lớp đọc thầm khổ thơ 1
1 Đôi bạn
- Đôi bạn sống trong rừng sâu thẳm
- 1HS đọc – Lớp đọc thầm khổ thơ 2
2 Thử thách giữa đôi bạn
- 1HS đọc – Lớp đọc thầm khổ thơ 3
3 Tình cảm gắn bó giữa đôi bạn
- Dê trắng chạy khắp nơi tìm
- Vì Dê trắng vẫn nhớ thương bạn cũ , không quên được bạn
- HS đọc nhẩm bài thơ
- HS tập đọc thuộc lòng theo nhóm đôi
Từ xa xưa Trong
Đôi
Dê
- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ