- Goïi 1 HS ñoïc ñeà baøi. - Höôùng daãn: Muoán laøm baøi taäp ñuùng, HS phaûi nhaåm ñeå tìm ñöôïc keát quaû tröôùc sau ñoù noái pheùp tính vôùi soá ghi keát quaû cuûa pheùp tính ñoù. - [r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 4
2
Chào cờ Tập trung dưới cờ
Kể chuyện Bím tóc đuôi xam
Chính tả Tập chép: Bím tóc đuôi xam
Thủ công Gấp máy bay phản lực (t2)
4
Tập đọc Trên chiếc bè
Luyện từ và câu Từ chỉ sự vật, từ ngữ về ngày, tháng, năm
Mỹ thuật Vẽ tranh theo đề tài: "Vườn cây" GV chuyên dạy
5
Thể dục Động tác Lườn, Trò chơi "Kéo cưa, lừa
xẻ"
Tự nhiên và xã hội Làm gì để cơ và xương phát triển
6
Chính tả Nghe viết: "Trên chiếc bè"
Tập làm văn Cảm ơn, xin lỗi
Hoạt động tập thể
Thứ: 2, Ngày tháng năm 2010
Trang 2Môn: CHÀO CỜGiáo viên hướng dẫn học sinh tập trung dưới cờ, nghe đánh giá nhận xét của TPT.
Đọc trơn được cả bài
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình
Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xửtốt, đặc biệt là với các bạn gái
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc SGK (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Đọc tường câu trong bài
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trảlời câu hỏi:
- HS 1 trả lời câu: Vì sao Bê Vàng phải
đi tìm cỏ? Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫn gọi
“ Bê! Bê”â?
- HS 2: Nêu nội dung của bài
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2
- HS đọc trước lớp sau đó đọc theo nhóm
Trang 32.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2
- GV nêu câu hỏi SGK
- Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn?
Chuyển đoạn: Khi bị Tuấn trêu, làm đau, Hà đã khóc
và chạy đi mách thầy giáo Sau đó, chuyện gì đã xảy
ra, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài
- HS trả lời
HS phát biểu ý kiến không tán thành.Chẳng hạn: Tuấn đùa ác, như vậy là bắt nạtbạn Tuấn không tôn trọng Hà Tuấn khôngbiết cách chơi với bạn
TIẾT 2
2.4 Luyện đọc đoạn 3, 4
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4
- GV nêu câu hỏi SGK
2.6 Thi đọc truyện theo vai
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 7
đến 8 HS Sau đó phổ biến nhiệm vụ
- Theo dõi các nhóm luyện tập trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm trình bày
- Nhận xét, công bố kết quả
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Bạn Tuấn trong truyện đáng chê hay đáng
khen? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Tổng kết tiết học
- Cả lớp mở SGK thoe dõi đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 3, 4
- Tổ chức đọc bài theo nhóm
- Thi đọc cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp đọc bài
- HS trả lời
- Các nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện,Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3 đến 4 bạn đóng vaibạn cùng lớp với Hà
- Luyện đọc trong nhóm
- Đọc theo vai
- Bạn vừa đáng khen lại vừa đáng chê Đángchê vì Tuấn đã nghịch ác với Hà Đáng khen
vì Tuấn đã biết nhận ra lỗi của mình và xinlỗi Hà
Chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè, đặt biệtlà các bạn gái
- center G&G
-Môn: TOÁN
Trang 4Bài: 29+5
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5
- Cũng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng gài, que tính
- Nội dung bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1 thực hiện phép tính : 9 + 5; 9 + 3; 9 + 7 Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7
+ HS 2 tính nhẩm : 9 + 5 + 3; 9 + 7 + 2 Nêu cách tính 9 + 7 + 2
Nhận xét và cho điểm HS
Dạy – học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có mộtchữ số dạng 29 + 5
2.2 Phép cộng 29 + 5:
Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả:
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS
tìm kết quả của 29 + 5 như sau:
- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng gài Nói:
Có 29 que tính, đồng thời viết 2 vào cột chục, 9 vào
cột đơn vị như phần bài học trong SGK
- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính rời và viết
5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói: thêm 5 que tính
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 29+ 5
- HS thao tác trên que tính và đưa ra kếtquả: 34 que tính (các em có thể tìm theonhiều cách khác nhau)
- Lấy 29 que tính đặt trước mặt
- Lấy thêm 5 que tính
Trang 5- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời là 10 que
tính, bó lại thành 1 chục 2 chục ban đầu với 1 chục là
3 chục 3 chục với 4 que tính rời là 34 que tính Vậy
29 + 5 = 34
Bước 3: Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu lại cách
làm của mình
- Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao cho 5thẳng cột với 9 Viết dấu + và kẻ vạchngang
Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng
14, viết 4 thẳng 5 và 5, nhớ 1 2 thêm 1là 3, viết 3 vào cột chục Vậy 29 + 5 =34
2.3 Luyện tập – Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính tổng ta làm như thế nào?
- Cần chú ý điều gì khi đặt tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu HS nêu cách cộng của phép tính 59 + 6; 19
+ 7 (mỗi HS 1 phép tính)
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS chữa bài
- Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ được
2.4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các HS chú ý
học, có tiến bộ Nhắc nhở các em chưa tiến bộ
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng
dạng 29 + 5
- HS làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS đọc đề bài
- Lấy các số hạng cộng với nhau
- Ghi các số cho thẳng cột với nhau
- Cả lớp theo dõi chỉnh sửa bài của mình
- Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ
- center G&G
Trang 6-Môn: ĐẠO ĐỨCBài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (t2)I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
- Học sinh biết tại sao phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi đúng
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi mắc phải
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho HĐ2 (T2)
- VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH:
2 HOẠT ĐỘNG 1: Đóng vai theo tình huống
a Mục tiêu: Giúp hs lựa chọn và thực hành, hành vi
nhận và sửa lỗi
b Cách tiến hành:
- Chia lớp 4 nhóm Phát biểu giao việc cho từng nhóm
+ Tình huống 1: Lan đang trách Tuấn: Bạn hẹn rủ
mình đi học mà lại đi một mình
+ Tình huống 2: Em sẽ làm gì nếu nhà đang bừa bãi,
chưa dọn dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu ! con đã dọn nhà cho
mẹ chưa Nếu là em, em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển sách: Bắt
đền Trường đấy làm rách sách tớ rồi? Em sẽ làm gì nếu
là trường
+ Tình huống 4: Xuân quên không làm bài tập
T.Việt Sáng nay đến lớp, các bạn kiểm tra bài tập ở
nhà Nếu là Xuân em sẽ làm gì?
- Gv kết luận các tình huống trên và đưa ra kết
luận : khi có lỗi biết nhận lỗi là dũng cảm, đáng khen
3 HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận
a Mục tiêu: Giúp hs hiểu việc bày tỏ ý kiến, thái độ
khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làm cần
- Các nhóm nhận phiếu giao việc vàđóng vai theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên đóng vai theotình huống
- Cả lớp nhận xét
Trang 7thiết, là quyền của cá nhân
b Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm và phát phiếu giao việc
+ Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu vì em
nghe không rõ do tai kém lại ngồi bàn cuối Vân muốn viết
đúng như không biết làm thế nào? Theo em Vân nên làm gì
Đề nghị yêu cầu người khác giúp đỡ, hiểu và thông cảm có
phải là việc làm nên làm không? Tại sao? Lúc nào nên nhờ
giúp đỡ? Lúc nào không nên?
+ Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn cơm không
hết Tổ em bị chê, các bạn trách Dương dù Dương đã nói
lí do Việc đó đúng hay sai? Dương nên làm gì?
- Gv kết luận:
Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu lầm
Nên lắng nghe để hiểu người khác không trách lỗi nhầm cho
bạn
Biết thông cảm, hướng dẫn giúp đỡ bạn bè sửa lỗi như vậy
mới là bạn tốt
4 HOẠT ĐỘNG 3: Tự liên hệ
a Mục tiêu: Giúp hs đánh giá, lựa chọn hành vi nhận
và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân
b Cách tiến hành:
- Gv cho 1 số hs lên kể những trường hợp mắc lỗi và
sửa lỗi
- Gv cùng hs phân tích tìm ra cách giải quyết đúng
* Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan
trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như vậy em sẽ mau
tiến bộ và được mọi người yêu quí
5/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
* Gv nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên trìng bày kết quả thảoluận của nhóm cả lớp nhận xét
- 5 - 6 hs lên kể trước lớp
- center G&G
-Thứ: 3, Ngày tháng năm 2010
Trang 8Moõn: THEÅ DUẽCẹOÄNG TAÙC CHAÂN, TROỉ CHễI "KEÙO CệA, LệỉA XEÛ"
I Mục tiêu:
- Ôn hai động tác vơn thở và tay Yêu cầu thực hiện đợc động tác ở mức tơng đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện đợc động tác ở mức tơng đối đúng.
- Ôn trò chơi “Kéo ca lừa xẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động.
II Địa điểm – Ph ơng tiện tập luyện:
- Địa điểm: Sân trờng sạch sẽ, thoáng mát, bằng phẳng, an toàn.
- Phơng tiện: Còi.
III Nội dung – Ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung – Yêu cầu Phơng pháp – Tổ chức
I Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Kiểm tra sức khỏe học sinh
- CS điều khiển cả lớp thực hiện.
- GV phổ biến ngắn gọn, dễ hiểu
- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu.
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- GV điều khiển cả lớp thực hiện.
3 Kiểm tra lại bài cũ: - GV quan sát,nhận xét, chấm điểm
Nội dung – Yêu cầu Phơng pháp – Tổ chức
II Phần cơ bản:
1 Ôn hai động tác v ơn thở và tay - CS điều khiển các bạn thực hiện.
- GV quan sát, sửa động tác sai.
Thi thực hiện ba động tác vơn thở, tay và chân.
4 Trò chơi Kéo c “ a lừa xẻ ” : - GV hớng dẫn HS chơi ( cách chơi, luât chơi, tổ
Trang 9Môn: TOÁNBài: 49+25
I MỤC TIÊU :
Giúp HS:
Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25
Áp dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng gài, que tính
Ghi sẳn nội dung bài tập 2 trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1 đặt tính và thực hiện phép tính: 69 + 3; 39 + 7 Nêu cách làm đối với phép tính 39 +7
+ HS 2 đặt tính và thực hiện phép tính : 29 + 6; 79 + 2 Nêu cách làm đối với phép tính 79 +2
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
Trang 102.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi đầu bài lên bảng lớp
2.2 Phép cộng 49 + 25:
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 49 que tính, thêm 25 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả:
- GV cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên que tính như các
tiết học trước: 49 gồm 4 chục và 9 que tính rời (gài lên
bảng gài; thêm 25 que tính 25 gồm 2 chục và 5 que tính
rời (gài lên bảng gài) 9 que tính rời ở trên với 1 que
tính rời ở dưới là 10 que tính bó thành 1 chục 4 chục với
2 chục là 6 chục, 6 chục thêm 1 chục là 7 chục 7 chục
với 4 que tính rời là 74 que tính Vậy 49 + 25 = 74
Bước 3: Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện phép tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
- Gọi HS khác nhận xét, nhắc lại cách làm đúng
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng 49+ 25
- HS thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả là 74 que tính
- HS làm theo thao tác của GV
Viết 49 rồi viết 25 xuốngdưới 49 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻvạch ngang
9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 4cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết
7 Vậy 49 + 25 = 74
2.3 Luyện tập – Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm
bài, mỗi HS làm 3 con tính
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính: 69 + 24; 69
+ 6
- HS làm bài vào Vở bài tập, nhậnxét bài của bạn trên bảng và tự kiểmtra bài của mình
- Mỗi HS nêu cách làm của một phép tính (nêu tương tự như với phép
Trang 11Bài 2:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được tổng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta phải làm như
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
tính 49 + 25 đã giới thiệu ở trên)
- Tìm tổng của các phép cộng
- Cộng các số hạng cộng với nhau
- HS làm bài vào Vở bài tập, sau đó nhận xét bài của bạn làm và kiểmtra bài của mình
- Nối các điểm để có hình vuông
- Số HS lớp 2A là 29, 2B là 25
- Tổng số HS cả 2 lớp
- Thực hiện phép cộng 29 + 25
- HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
Tóm tắtLớp 2A : 29 học sinh Lớp 2B : 25 học sinhCả hai lớp : học sinh?
Bài giải Số học sinh cả hai lớp là:
29 + 25 = 54 (học sinh)Đáp số: 54 học sinh
2.4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính cộng
- GV nhận xét và tổng kết tiết học
- Đặt tính: Viết số hạng thứ nhấtsau đó viêt số hạng thứ hai xuốngdưới sao cho đơn vị thẳng cột với đơn
vị, chục thẳng cột với chục
- Thực hiện tính từ phải sang trái. - center G&G -
Môn: KỂ CHUYỆNBài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
Trang 12I MỤC TIÊU
Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện
Nhớ và kể đựoc nội dung đoạn 3 bằng lời của mình
Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai
Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, phân vai cho 3 HS này và yêu
cầu các em kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ theo cách
phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa vào tranh tập kể
trong nhóm Khuyến khích các em kể bằng lời của mình
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể
b) Kể lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
- Hỏi: Kể bằng lời của em nghĩa là thế nào? Em có được
kể y nguyên như trong SGK không?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp Trong khi HS
kể GV có thể đặt câu hỏi để giúp đỡ các em
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai
Kể lần 1:
- GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng HS
- Yêu cầu HS nhận xét
Kể lần 2:
- Nhập vai và thực hành kể chuyệntheo vai
- Kể lại chuyện trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng thikể đoạn 1, 2
- Nhận xét lời bạn kể theo các tiêuchí đã hướng dẫn như ở tiết kểchuyện tuần 1
- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hàbằng lời của em
- Là kể bằng từ ngữ của mình,không kể y nguyên sách
- Một vài em kể bằng lời của mình
- HS khác theo dõi bạn kể và nhậnxét
Trang 13- Gọi HS nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ
của từng vai sau đó yêu cầu thực hành kể
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai
- Nếu còn thời gian GV cho một số nhóm thi kể chuyện
theo vai
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS có cố gắng,
nhắc nhở các em còn chưa cố gắng, động viên các em còn
chưa mạnh dạn
Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- Một số HS khác nhận vai Hà,Tuấn, thầy giáo, các bạn trong lớpvà kể cùng GV
- Nhận xét về từng vai diễn theo cáctiêu chí đã giới thiệu trong giờ kểchuyện tuần 2
- HS tự nhận vai người dẫnchuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo, cácbạn và kể lại chuyện trước lớp
Nhận xét các bạn tham gia kể
- center G&G
-Môn: CHÍNH TẢTập chép: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I MỤC TIÊU
Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc…em sẽ không khóc nữa trong bài Bím tócđuôi sam
Trình bày đúng hình thức đoạn văn hoại thoại
Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ăn/ âng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của tiết trước và
yêu cầu HS viết lên bảng HS dưới lớp viết ra nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép
- Trong đoạn văn có những ai?
- Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về chuyện gì?
- Nghe GV đọc và viết theo
- 2 HS lần lượt đọc đoạn cầnchép
- Thầy giáo và Hà
Trang 14- Tại sao Hà không khóc nữa?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có dấu hai chấm, các
câu có dấu chấm hỏi, dấu chấm cảm
- Hỏi: Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than, trong đoạn văn còn có các dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, các từ khó viết (tùy
theo đặc điểm HS lớp mình mà GV xác định cho phù
hợp VD: Hãy tìm đọc các từ trong bài có âm đầu là n
hoặc l)
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc
- Chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) Cách tiến hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm bài
trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi đã
a) da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
b) Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, viết
- Về bím tóc của Hà
- Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp
- Nhìn bảng và đọc bài
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạchngang
- Đặt ở đầu dòng (đầu câu)
- Tìm và đọc các từ theo yêu cầu củaGV
+ thầy giáo, xinh xinh, nước mắt,nín…(MB)
+ bím tóc, vui vẻ, khóc, tóc, ngướckhuôn mặt, cũng cười…(MT, MN)
- 2 HS viết trên bảng lớp, còn lại
HS dưới lớp viết nháp
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét bài bạn trên bảng, kiểmtra bài mình
- Đọc bài
Trang 15- Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực.
- Gấp được máy bay phản lực
- Học sinh hứng thú gấp hình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Quy trình gấp máy bay phản lực, mẫu máy bay
2 HS: Giấy thủ công và giấy nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs nêu quy trình: Gấp máy bay phản lực
2 Bài mới: Gấp máy bay phản lực - Tiết 2
Gv chọn ra 1 số máy bay phản lực gấp đẹp đểtuyên dương và cho cả lớp quan sát
Đánh giá kết quả học tập của hs
Bước 1: Gấp tạo mũi,thân, cánh máy bayphản lực
Bước 2: Tạo máy bayvà sử dụng
Gv tổ chức cho hs thi phóng máy bay
Củng cố dặn dò: Dặn hs giờ sau mang giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, thước kẻ, kéo để học bài: “ Gấp máy bay đuôi rời”
- center G&G
Trang 16-Thứ: 4, Ngày tháng năm 2010Môn: TẬP ĐỌC
Bài: TRÊN CHIẾC BÈ
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Đọc trơn được cả bài
Đọc đúng các từ ngữ
Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ: ngao du thiên hạ, béo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng
Hiểu nội dung bài: Qua cuộc đi chơi đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõtình bạn đẹp đẽgiữa Dế Mèn và Dế Trũi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Bím tóc đuôi samvà trả lời câu hỏi:Vì sao Hà lại khóc?
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Bím tóc đuôi samvà trả lời câu hỏi: Thầy giáo khuyên Tuấnđiều gì?
- HS nghe và đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi
Trang 172.3 Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi SGK
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Hai chú dế có yêu quý nhau không? Vì
sao em biết điều đó?
- Nhận xét, tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều lần và
chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- center G&G
-Môn: TOÁNBài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25
So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau
Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt là :
a) 9 và 7 b) 39 và 6 c) 29 và 45
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng lớp