- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho caùc em neáu coù vaø chaám ñieåm khuyeán khích: Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho - Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề baøi cho.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
TIẾT 1 CHÀO CỜ
………
TIẾT 2
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45 phụ chữ/ phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dấu câu và giữa các cụm từ
- Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
3 Bài mới (35’)
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên
bảng
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã
cho
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề
bài cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự
vật trong câu văn đã cho
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc bài
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
Trang 2- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra
nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự
làm bài
- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Cho điểm HS
4 Củng cố (3’)
- 1 số HS đọc lại bài tự thuật của mình
- Nhận xét chung về tiết học
5 Dặn dò(1’)
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc
đã học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần
- Làm bài cá nhân
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các
HS khác nhận xét, bổ sung
Bổ sung:
TIẾT 3 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
- Mục tiêu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về cách tự giới thiệu
- Ôn luyện về dấu chấm
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 32 KTBC.
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em
cần nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là
gì?
- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho
tình huống 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
cách nói lời giới thiệu trong hai tình
huống còn lại
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó,
nhận xét và cho điểm
Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn
văn
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại
cho đúng chính tả
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp.Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
Trang 4Sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của
bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có
quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải
nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa
học chăm, học giỏi cho bố vui lòng
4 Củng cố (3’)
- Nhận xét chung về tiết học
5 Dặn dò(1’)
- Chuẩn bị: Tiết 3
Bổ sung:
TIẾT 4 TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
Kiến thức:
- Giúp HS củng cố về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.
Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Ổn định (1’)
2.Bài cũ: (5’) Ôn tập về đo lường.
- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
- Gói đường nặng mấy kílôgam?
- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
- GV nhận xét
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Trang 53 Bài mới (30’)
Giới thiệu:
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên
bảng
Hoạt động 1: Ôn tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm
bài Sau đó nhận xét, cho điểm HS
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: …… lít?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
rồi giải
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg
- Đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại
- Làm bài
Giải
Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
- Đọc đề bài
- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg
- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Làm bài
Bài giải
Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg
Trang 6Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông
Bài 4 (giảm tải)
4 Củng cố (3’)
- HS lên bảng giải bài theo YC của GV
5 Dặn dò(1’)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Đọc đề bài
- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan
16 bông hoa
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài
Giải
Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa
Bổ sung:
TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC.
THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I.
I Mục tiêu:
- Vận dụng các kỹ năng đã học.
- Giữ vệ sinh môi trường
-giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
-Quan tâm giúp đỡ bạn
-Dể hoàn thành tốt trong tiết thực hành
II Chuẩn bị:
-Vở BT , kiến thức đã học, phiếu BT
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’)
2 KTBC:
3 bài mới: (30’)
-Hát
Trang 7* GTB: GV ghi tựa bài lên bảng.
*Giải quyết tình huống:
*PP: thực hành
-YC Hs nói việc thể hiện học tập sinh hoạt
đúng giờ
- YC HS nhận xét
-GV nhận xét
- YC HS xây dựng thời gian biểu
- GV chia nhóm tổ YC tổ xây dựng thời gian
biểu của mình
-YC các nhóm tiến hành làm trong phiếu
- YC các nhóm trình bày
-YC các nhóm nhận xét
+ YC HS diễn tiểu phẩm cái bình hoa
+ YCHS nói lời xin lỗi và sửa lỗi
-Sắp xếp gọn gàng ngân nấp có lợi gì?
+ HS thực hành quan tâm giúp đỡ bạn
-Dể giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng các em
cần phải làm gì?
-GV nhận xét
4 Củng cố (3’)
-GV nêu câu hỏi HSTL
-GDHS
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà xem lại bài
-Chẩn bị bài sau: Trả lại của rơi
-Nhận xét tiết học
-3 HS TL
-Hs về vị trí của mình
-Các nhóm làm (5’) VD:
06 giờ 30 // Ngủ dậy và tập thể dục
06 giờ 45// Đánh răng, rửa mặt 07giờ 00 // Aên sáng
07 giờ 15// Mặc quần áo
07 giờ 30// Đến trường
10 giờ 00// Về nhà ông bà
-2 nhóm thực hành
- HS nói lời xin lỗi và sửa lỗi
-2 nhóm thực hành
- HSTL
Bổ sung:………
………
………
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
TIẾT 1
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Trang 8I Mục tiêu:
- KT:Ôân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- KN: Ôân luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn kỹ năng viết chính tả
- TĐ: Thích học môm Tiếng việt
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
2 KTBC:
3 Bài mới( 35’)
Hoạt động 1: Ôân luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Ôân luyện kĩ năng sử dụng
mục lục sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1
lá cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi:
Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào
đó, các em hãy xem mục lục và tìm số
trang của bài này Đội nào tìm ra trước
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi
Trang 9thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội
khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả
của các đội
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:
“Người mẹ hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập
đọc hơn là đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Viết chính tả
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2
HS đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu
năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng
đầu lớp
- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3
lần
- Đọc bài cho HS soát lỗi
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài
của HS
4 Củng cố (3’)
- Nhận xét chung về tiết học
5 Dặn dò(1’)
- Chuẩn bị: Tiết 4
- HS phất cờ và trả lời: trang 63
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Đoạn văn có 4 câu
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa
vì là chữ đầu câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Thực hành viết bảng
- Nghe GV đọc và viết lại
- Soát lỗi theo lời đọc của
GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở
Bổ sung:
Tiết 4 CHÍNH TẢ ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Trang 10I Mục tiêu
- Ôân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôân luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu
- Ôân luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
2 KTBC:
3 Bài mới (35’)
Giới thiệu: (1’)
Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Oân luyện về từ chỉ hoạt động
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
trong bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ
chỉ hoạt động có trong đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho
điểm
Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn
mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc đề bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu
Trang 11 Hoạt động 3: Ôn luyện về các dấu chấm
câu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả
các dấu câu
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác
Hoạt động 4: Ôn luyện về cách nói lời an ủi
và tự giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi
thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
(Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi
tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có thể
đưa em về nhà)
- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng
lạnh giá chấm.
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm
- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS khá làm mẫu trước
Ví dụ:
+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)
+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu
ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719
Trang 12- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó
gọi một số cặp lên trình bày và cho
điểm
4 Củng cố (3’)
- GV ra đoạn văn YC HS điền dấu chấm,
dấu phẩy
5 Dặn dò(1’)
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
- Thực hiện yêu cầu của GV
- 2 HS thực hiện
Bổ sung:
TIẾT 3 ÂM NHẠC TẬP BIỂU DIỄN I.Mục tiêu:
-KT: HS thuộc các bài hát đã học,biết kết hợp nhạc cụ
-KN: HS tập biểu diễn các bài đã học
-Thậi là hay
-Múa vui
-Xoè hoa
-Chúc mừng sinh nhật
-Cộc cách tùng cheng
-Chiến sĩ tí hon
-TĐ: Yêu thích âm nhạc
II Chuẩn bị:
-Nhạc cụ
III Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’)
2.KTBC: (3’)
-GV YC HS hát lại 1bài hát tự chọn
-Nhận xét KTBC
3.Bài mới: (27’)
* GTB: GV ghi tựa bài lên bảng
*HĐ1: Ôn bài hát
*PP: Thực hành
-GV YC HS hát các bài đã học
-GV bắt giọng cho HS hát,
-YC HS gõ theo nhịp, gõ theo phách, gõ theo
-Hát -3 HS thực hiện
-HS thực hành
- HS thực hành theo nhóm, dãy
Trang 13tiết tấu lời ca.
* HĐ2: Hát kết hợp phụ hoạ:
* PP: Thực hành
-GV chia lớp thành 4 nhóm môõi nhóm chọn 1
bài hát kết hợp vận động để minh hoạ
-YC các nhóm biểu diễn
-GV nhận xét HS biểu diễn
4 Củng cố: (3’)
YC HS hát và biểu diễn lại bài hát mà em
thích
- GDHS : Yêu thích âm nhạc
5 Dặn dò: (1’)
-Về nhà hát các bài cho người thân nghe
- Chận bị bài sau:Trên con đường đến trường
-Nhận xét tiết học
bàn
-HS về vị trí nhóm
-HS chọn bài hát chuẩn bị biểu diễn
- HS biểu diễn
-3 HS thực hành 3 bài
Bổ sung: ………
………
………
TIẾT 4 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Kiến thức:
Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
Kỹ năng:
- Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác
Thái độ:
- Ham thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động