c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: -Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp[r]
Trang 1Tuần 5 Sáng Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2020
T1 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ
T2 Toán 38 + 25
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 38+25
-Biêt giải bài giải bài toán bằng một phép cống các số đo các đơn vị dm
-Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số, so sánh hai số
II Chuẩn bị: -Que tính, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:(5p)
-Giải bài toán : Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi
Hỏi có tất cả bao nhiêu hòn bi?
2 Bài mới:( 30p) Giới thiệu, ghi mục bài
HĐ1: HD cộng 38 + 25 (10p)
+ Nêu bài toán : Có 38 que tính thêm 5 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
-Để biết được có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
-GV yêu cầu HS tìm kết quả trên que tính?
-Có tất cả bao nhiêu que tính?
-Muốn biết con kiến phải đi hết đoạn đường dài
bao nhiêu dm ta làm như thế nào?
-Thực hiện phép cộng 38 + 25
- 63 que tính+HS nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện
-1 HS làm miệng-3 – 4 HS nhắc lại
Bài 1
-HS làm bài-Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng về cách đặt tính - Kết quả
Bài 3 - 1 HS đọc đề bài
Bài giải:
Con kiến đi đoạn đường dài là
28 + 34 = 62 (dm) Đáp số :62 dm
Bài 4
-HS đọc đề-Tính tổng - so sánh các tổng-HS làm vào vở
Trang 2*HSG: Tổng hai số là 38, nếu giữ nguyên
số hạng thứ hai và thêm vào số hạng thứ
T3+4 Tập đọc CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5)
- Học sinh khá giỏi trả lời được CH1
- HS biết giúp đỡ người khác là việc làm tốt mà ai cũng nên làm
II Chuẩn bị: -MC: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Màn chiếu câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5p)
- Cho 2 hs đọc bài ''Trên chiếc bè ''
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:( 60p) Giới thiệu, ghi mục bài
(HD quan sát tranh giới thiệu bài)
HĐ2: Luyện đọc: (30p)
+ GV đọc mẫu : nêu giọng đọc hướng dẫn
hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
- Khi biết mình cũng được viết bút mực
Ban HT điều khiển
- 2 HS đọc bài Trên chiếc bè
- Học sinh nêu
- Quan sát tranh SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn lớp đọc thầm
- HS đọc câu dài
- 4 em đọc lại từng đoạn
- Nêu nghĩa từ trong SGK-HS đọc nhóm hai bàn, vài nhóm đọc trước lớp
-1 HS đọc
-Thấy Lan được viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống khóc nức
nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em nói: (Cứ để
Trang 3Mai nghĩ và nói thế nào ?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
- Câu chuyện này nói về điều gì ?
- Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì
- Chuẩn bị bài sau
bạn Lan viết trước )
- Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
- Học sinh trả lời
- 1 nhóm lên đọc mẫu
- Thi đọc giữa các nhóm :nhóm 4
- Đọc cá nhân toàn bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
II Chuẩn bị: Bảng con
III Các họat động dạy học:
1 Bài cũ:
- Tính: 28+5; 38 + 26
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:(30p) Giới thiệu, ghi mục bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Nêu lại các bứơc
- Rèn kỹ năng tính viết theo 2 bước
-Nhận xét củng cố
Bài 3: Bài toán:
- Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Gói kẹo chanh : 28 cái
Gói kẹo dừa :26 cái
Ban HT điều khiển
- HS làm nháp, 2 HS lên bảng-Nhận xét bài bạn
- Học sinh làm vào bảng con
Bài 3
- Học sinh nhìn tóm tắt nêu bài toán
- 1 học sinh lên bảng giải
- Cả lớp làm vào vở
Giải
Trang 4Cả hai gói : cái ?
- Chấm, chữa bài nhận xét
* HSG
Buổi sáng bác bán được 38 quả trứng, buổi
chiều bác bán được nhiều hơn buổi sáng 13
quả trứng Hỏi
a/ Buổi chiều nhà bác Thành bán được bao
nhiêu quả trứng?
b/ Cả hai buổi nhà bác Thành bán được
bao nhiêu quả trứng?
3 Củng cố, dặn dò:(5p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
Cả hai gói kẹo có số cái là:
28 + 26 = 54 (cái ) Đáp số: 54 cái
Đáp số :a/ 51quả b/ 89 quả
T3 Kể chuyện CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lai được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực(BT1)
- Học sinh khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện(BT2)
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ nhau trong học tập
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: (5p)
- Hai HS kể chuyện Bím tóc đuôi sam
- Trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:(30p)
Giới thiệu, ghi mục bài:
HĐ1 Hướng dẫn tưng đoạn (20p)
+ Kể từng đoạn theo tranh
- GV nêu yêu cầu của bài
- HD HS QS từng tranh SGK, phân biệt các
nhân vật (Mai, Lan, cô giáo ) Nói tóm tắt
nội dung mỗi tranh
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể chuyện trước lớp (NX về ND và cách diễn đạt )-1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Kể bằng lời của mình
T4 Đạo đức Bài 3: GỌN GÀNG NGĂN NẮP.
(Tiết 1)
I Mục tiêu.
Giúp HS biết được:
- Biểu hiện của việc gọn gàng ngăn nắp.Ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp
Trang 5- Có hành vi thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.
- Có thái độYêu mến đồng tình với những bạn sống gọn gàng ngăn nắp
II Chuẩn bị: MC: tranh; VBT
III Các họat động dạy chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Khi có lỗi ta phải làm gì?
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì ta sẽ được gì?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Gv dùng tranh trên màn chiếu
và giới thiệu hoạt cảnh: Hoạt cảnh: Đồ dùng
để ở đâu
- Cho học sinh câu hỏi thảo luận
+ Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp
và sách vở?
+ Hoạt cảnh trên em rút ra điều gì?
- Chúng mình nên khuyên Dương như thế
nào đây?
Kết luận:
Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa
lộn xộn làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm
sách vở đồ dùng khi cần đến Do đó các em
nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp
trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện:
Chuyện xảy ra trước giờ học
- Giáo viên kể câu chuyện
-Yêu cầu các nhóm hãy chú ý nghe câu
truyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng?
2 Nếu không ngăn nắp gọn gàng thì sẽ gây ra
hậu quả gì?
- Tổng kết các ý kiến của các nhóm
Kết luận:
Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn làm mất
nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và đồ dùng
khi cần
Do đó các em nên giữ thói quen ngăn nắp
gọn gàng trong sinh hoạt
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
- Vì tính bừa bãi lộn xộn của bạn Dương
- Rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt
- Chú ý nghe câu truyện
- Bốn nhóm thảo luận để trả lời câuhỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi nhận xét bổ sung giữa các nhóm
- Phân công nhóm trưởng, thư ký
và tiến hành thảo luận
- Hà cần thu xếp gọn sách vở,đồ dùng gọn gàng rồi mới đi chơi
Trang 6Tình huống 2:
Bé Nga đã đi học lớp 1 rồi nhưng luôn vứt đồ
dùng sách vở lung tung làm cả nhà nhiều
phen vất vả vì bé không tìm thấy sách vở khi
giờ đi học đã đến.Nếu là anh, chị của Nga em
làm thế nào?
Tình huống 3:
Ngọc được giao nhiệm vụ thu xếp gọn chăn
chiếu sau giò nghỉ trưa ở lớp Nhưng ngủ dậy
là Ngọc chạy ngay ra sân chơi Là bạn của
Ngọc em sẽ làm gì?
- Gọi từng nhóm trình bày ý kiến
- Giáo viên cùng HS nhận xét và kết luận về
cách xử lý đúng
4 Củng cố, dặn dò.
-Sưu tầm các câu chuyện kể hoặc tự liên hệ
bản thân và những người thân trong gia đình
về những việc sống ngăn nắp gọn gàng
- Chị nên khuyên Nga phải để đồ dùng ngăn nắp gọn gàng.Đồng thời tập cho Nga thói quen này bàng cách những ngày đầu 2 chị em cùngnhau xếp gọn sách vở
- Em nên khuyên Ngọc phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và cùng làm việc với Ngọc
- Đại diện các nhóm trình bày cách
- Chép lại chính xác trình bày đúng bài chính tả trong SGK
- Làm được bài tập 2; Bài tập (3) a/b
- Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận trong khi viết
II Chuẩn bị: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên đọc nội dung đoạn viết
- Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài
- Học sinh viết bài vào vở
- Viết xong học sinh đổi vở soát lỗi
Trang 7Bài 2: Đọc yêu cầu của bài
-2 HS làm trên bảng
-Nhận xét về nội dung lời giải đúng
Bài 3: Nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác.(Bài tập 1; 2a,b)
II Đồ dùng: Mô hình hình chữ nhật và hình tứ giác, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Cho 1 học sinh lên bảng giải bài tập 4
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên chữa bài nhận xét
2 Bài mới:(30p) Giới thiệu , ghi mục bài
HĐ1: Giới thiệu các hình (13p)
+Hình chữ nhật:
- GV dùng mô hình trực quan và giới
thiệu Đây là HCN
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng HCN
- Vẽ hình lên bảng Ghi tên hình
A B
C D
- Đây là hình gì? Đọc tên hình đó
- Đọc tên các HCN có trong bài học
- Hình chữ nhật này có mấy cạnh, mấy
- 1 số HS nhắc lại
- Mặt bàn, bảng đen, bìa quyển vở
Trang 8Bài 1: Dùng thước,bút nối các điểm để có
- Giáo viên viết ra bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Đọc tên các hình trên
GV chữa bài nhận xét
Bài 2: Trong mỗi hình hình dưới đây có
mấy hình tứ giác ?
- Nêu Y/C nhân dạng hình, đếm số hình
tứ giác trong mỗi hình
Bài 2
- HS ghi số hình vào BC + Hình a và hình c có 1 tứ giác + Hình b có 2 tứ giác
- HS kẻ vào phiếu bài tập
*HSG:Có 6 hình tứ giác
T2 Tập đọc: MỤC LỤC SÁCH
I Muc tiêu
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
- Giáo dục học sinh tra cứu 1 số tài liệu
II Chuẩn bị : Màn chiếu
III Các hoạt động dạy - học:
- GV cho HS nối tiếp nhau lần 1
+ Đọc đoạn ( 2 đoạn ), kết hợp hd đọc câu
dài ( Câu chiếu trên màn chiếu)
+ Đọc đoạn ( 2 đoạn ), kết hợp hd giải
-HS nối đọc đoạn -Đọc nhóm hai bàn Vài nhóm thể hiện trước lớp
-1HS đọc toàn bài
Trang 9+Đọc toàn bài
HĐ2.Tìm hiểu bài:(10p)
- HD đọc thầm, TLCH
- Tuyển tập này có những chuyện nào ?
- Truyện (Người học trò cũ ) ở trang
từng cột hàng ngang (tuần, chủ điểm, phân
môn, nội dung, trang )
- GV hỏi thêm 1 số câu ( nếu còn tg)
- Học sinh thi đọc
- Hỏi đáp nhanh một số ND trong từng mục
Sáng Thứ năm, ngày 8 tháng 10 năm 2020
T1 Toán BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu:
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
II Đồ dùng dạy học: mô hình quả cam, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Ban HT điều khiển
- Cho học sinh nhận dạng và đọc tên hình chữ
nhật, hình tứ giác
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài
HĐ1: Bài toán về nhiều hơn
- GV gài quả cam và giới thiệu
Hàng trên có 5 quả cam, hàng dưới có nhiều
hơn 2 quả Hỏi hàng dưới có bao nhiêu quả
cam?
-Bài toán cho biết gì ? hỏi gì?
*GV nhấn mạnh: Đây là dạng toán “nhiều
Trang 10Bài giải
Số quả cam ở hàng dưới là
5 + 2 = 7 ( quả ) Đáp số: 7 quả-Đưa thêm ví dụ để chốt dạng toán:
HĐ2 Thực hành:
Bài 1:
- Đọc đề toán
- Hướng dẫn cho HS tóm tắt bằng sơ đồ
- Tìm cách giải Trình bày bài giải
-Tổ chức chữa bài,khắc sâu kiến thức
- 1 Học sinh lên bảng giải cả lớp làm bài vào BC
Bài giải:
Số hoa Bình có là:
4 + 2 = 6 ( bông ) Đáp số: 6 bông
T2 Luyện từ và câu TÊN RIÊNG CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam ( BT1); bước đầu biết viết hoa tên riêngViệt Nam (BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)
- Giáo dục yêu quý môi trường sống xung quanh
II Chuẩn bị:
- ND bài tập 1( màn chiếu)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ(5p)
- 2 HS đặt câu hỏi và trả lời về ngày, tháng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:(30p) Giới thiệu , ghi mục bài:
các từ nằm ngoài ngoặc của nhóm 2
Kết luận: Tên riêng của người, sông, núi,
phải viết hoa
Bài 2: Viết tên bạn, tên dòng sông.
- Học sinh hỏi trả lời theo cặp
(Cửu Long, Ba Vì, Huế, Trần Phú Bình ) Những tên riêng đó phải viết hoa
- HS nhắc lại
Bài 2
Trang 11- HDHS nắm yêu cầu
a Mỗi em chọn tên 2 bạn trong lớp mình,
viết chính xác đầy đủ họ tên
b.Chọn tên 1 dòng sông, ngọn núi, ở địa
phương sau đó viét vào bảng
Bài 3: Đặt câu theo mẫu : Ai là gì?
- HDHS nắm yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở rồi đọc câu
- GT trường em, môn học hay làng xóm dựa
theo mẫu Ai là gì?
- GV đánh giá nhận xét,
3 Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nêu yêu cầu
- HS viết vào vở, 2 HS lên bảng
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- Giáo dục yêu quý môi trường sống xung quanh
II Chuẩn bị:Mc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 2: Gv trình chiếu nội dung bài tập: Điền
từ còn thiếu để tạo thành câu mẫu Ai là gì?
-HDHS nắm yêu cầu của bài
-HS tự làm bài
-Tổ chức chữa bài đúng
-GV củng cố mẫu câu :
Về cấu tạo : Có hai bộ phận chính,
+BPCTN trả lời câu hỏi: Ai, cái gì, con gì
v+BPCTH trả lời câu hỏi là gì?
Về ý nghĩa: có nội dung giới thiệu về sự vật
được nói trong câu
Bài 3:HSG: Nói 3 câu giới thiệu theo mẫu :
Bài 2
- Nêu yêu cầu
- HS viết vào vở, 2 HS lên bảng
T4 HĐNGLL: TẬP BÀI MÚA SÂN TRƯỜNG
Trang 12Chiều thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2020 T1.Tập viết CHỮ HOA: D
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa D (2 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Dân (2 dòng cỡ nhỏ), Dân giàu nước mạnh (3 lần)
- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp giữ vở sạch sẽ
II Chuẩn bị:Mẫu chữ D trong khung Màn chiếu giới thiệu quy trình; Bảng con III Các hoạt động dạy học:
- Gv viết mẫu lên bảng
+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng
-GV giới thiệu câu ứng dụng
-Giảng : Nhân dân giàu có, đất nước giàu
mạnh Đây là một mơ ước, cũng có thể
hiểu là một kinh nghiệm
-GV viết mẫu câu ứng dụng HS QS và
nhận xét : Độ cao các chữ cái: D, h, g cao
2,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Khoảng cách viết giữa các chữ là một
chữ o
-HD HS viết chữ Dân vào bảng con
HĐ2: HD viết vào vở tập viết
- Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
- Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa
II Chuẩn bị:
- GV: Màn chiếu tranh ống tiêu hóa, tranh phóng to; bánh quy
III Các hoạt động dạy học
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-Để cơ và xương phát triển tốt chúng ta cần
làm gì?-
Ò GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài
HĐ1: Đường đi của thức ăn trong ống
? Theo các em, bánh quy và nước sau khi
vào miệng được nhai nuốt rồi sẽ đi đâu?
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ
đồ những hiểu biết ban đầu của mình về
đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa ,
sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào
bảng nhóm
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau
của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất
các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm
hiểu về đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hóa
-d) Thực hiện phương án tìm tòi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học
- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK)
e) Kết luận kiến thức:
- Y/C HS ghi lại (vẽ lại) đường đi của
thức ăn trong ống tiêu hóa vào vở GCKH
- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung
HĐ2: Các bộ phận của ống tiêu hóa
a) Tình huống xuất phát:
GV nêu: Chúng ta vừa tìm hiểu đường đi
của thức ăn trong ống tiêu hóa Vậy theo
các em, cơ quan tiêu hóa gồm các bộ phận
nào ?
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ
- Cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Ghi chép KH, VD:
+ CQTH gồm các bộ phận : miệng, thựcquản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn;
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoahọc
+ Câu hỏi: CQTH gồm những bộ phậnnào?
+Các nhóm báo cáo KQ