- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung chuyện.(BT1) - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.. * Giáo dục KNS: Giao tiếp, Ra quyết định, Kiên đị[r]
Trang 1- Phát triển các năng lực:tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm học, chăm làm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
2 HS: Sách, vở Toán, nháp, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Yêu cầu HS nhắc lại bảng nhân 2.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi tên bài
b Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3
- GV treo tấm bìa có 3 chấm tròn và nói:
+ Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa
tức là 3 được lấy 1 lần ta viết: 3 x 1 = 3
+ Đọc là: ba nhân một bằng ba
- Tương tự GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3
chấm tròn và hỏi:
+ 3 được lấy mấy lần?
- Tương tự GV gợi ý giúp HS lập bảng nhân
3 và giới thiệu đây là bảng nhân 3
- Hướng dẫn HS học thuộc bảng nhân 3
Chốt: HS nhận xét tích các phép nhân 3
c Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 3 để
nêu tích của mỗi phép nhân
Bài 2: GV yêu cầu HS nêu tóm tắt rồi giải
bài toán
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3: HS nhận xét đặc điểm của dãy số
- Hướng dẫn giải Yêu cầu HS đếm 3 đến 30
3 Củng cố, dặn dò.
- Học thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS thực hiện
- HS ghi tên bài vào vở
- HS quan sát, nêu vấn đề cần giảiquyết và nêu cách tính
- HS đọc đề
- HS nêu HS tự làm vào nháp
- HS theo dõi để thực hiện
*****************************************
Trang 2Tiết 3+4 TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần gió, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờvào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiênnhiên
- Hình thành năng lực: hợp tác, tự học và tự giải quyết vấn đề
- Phát triển phẩm chất: trung thực, trách nhiệm,yêu thương.
* GD KNS: Giao tiếp, Ra quyết định, Kiên định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bảng phụ, SGK
2 HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: HS đọc thuộc và TLCH bài Thư
trung thu
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu
2.2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
cho đến hết bài
- Luyện đọc từ khó đọc trong bài: hoành
hành, ngã lăn quay, ngạo nghễ, quật đổ,…
- Yêu cầu 1 số HS đọc lại từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài, nhấn
giọng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
? Hành động kết bạn với thần Gió của ông
- HS đọc thuộc bài thơ và trả lời câuhỏi
- HS nhắc lại đề bài
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọcthầm theo
- HS đọc nối tiếp
- HS nêu, phân tích, bạn đọc lại
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cây cối xung quanh nhà đổ rạptrong khi ngôi nhà vững đứng vững
- Ông an ủi mời Thần đến chơi
- HS nêu
Trang 3Mạnh cho thấy ông là người như thế nào?
? Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
- HS đọc lại bài để có ý kể lại câu chuyện
cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong
SGK
- Nhận xét tiết học và dặn dò
- HS nêu
- HS phân vai đọc theo nhóm
- Phải yêu và bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ môi trường sống xung quanhxanh sạch đẹp
- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các PTGT
- Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông
- GD HS Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
* GD KNS: Kĩ năng tự nhận thức KN xử lí tình huống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Máy tính có bài trên power point.
2 HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: ? Có mấy loại đường giao thông?
Kể tên các loại đường đó?
- Kể tên các PTGT đi trên mỗi loại đường đó?
- Hãy mô tả các loại biển báo giao thông đã
học
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Thảo luận tình huống
- Quan sát các tranh và thảo luận theo câu
hỏi:
? Từng tranh vẽ gì ? Điều gì có thể xảy ra ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, và nêu kết luận
* Kết luận : Để đảm bảo an toàn, khi ngồi
sau xe máy, xe đạp phải bám chắc vào người
ngồi phía trước Không đi lại, nô đùa khi đi
trên ô tô, tàu hoả, thuyền bè Không bám ơ
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầukiểm tra
Trang 4các cửa ra vào Không thò đầu, thò tay ra
ngoài khi tàu, xe đang chạy
2.3 Hoạt động 2: Quan sát tranh
- Quan sát tranh, 4, 5, 6, 7 TL và trả lời các
- Gọi một số HS trả lời các câu hỏi:
? Khi đi trên xe khách, các con cần chú ý điều
gì
? Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu có một em bé
ngồi sau xe đạp của bố, đang đi em lại đứng
lên ?
c, Hoạt động 3 : Vẽ tranh
- GV chiếu các hình vẽ các loại biển báo giới
thiệu trong SGK và yêu cầu HS nói tên các
loại biển báo đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: GV yêu cầu HS đọc lại câu chuyện
Trang 5b HD hs luyện đọc.
Rèn đọc bài: “Ông Mạnh thắng Thần Gió”
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc lại theo đúng thứ tự nội
- Yêu cầu nhóm đọc lại từng đoạn câu chuyện
(có thể sắm vai hoặc đọc cá nhân)
lao động)
- HS nêu
****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 3
Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2020
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đọc mẫu bài thơ
- Luyện viết từ khó vào bảng con
? Bài thơ có mấy khổ thơ?
Trang 6? Mỗi khổ thơ có mấy câu?
? Mỗi câu có mấy chữ?
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu một số bài và nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b:
- Yêu cầu HS làm vở
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi” Ai nhanh, ai
- Xem lại bài viết, rèn viết lại các từ khó hay
mắc lỗi Xem trước bài tiếp theo
+ Nước chảy rất mạnh: xiết+ Tai nghe rất kém: điếc
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung chuyện.(BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
* Giáo dục KNS: Giao tiếp, Ra quyết định, Kiên định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: máy tính, bài soạn power point.
2 HS: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện
Chuyện bốn mùa
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi tựa bài
b Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1: Hướng dẫn kể chuyện.
Xếp lại tranh theo đúng thứ tự
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và xếp lại
theo đúng thứ tự nội dung truyện
- GV tổ chức cho HS cầm tranh đứng theo
- HS lên kể và trả lời theo yêu cầu
Trang 7thứ tự nội dung truyện.
- 2 HS nêu lại vị trí các tranh
+ Tranh 4: Thần Gió xô ngã ông Mạnh
+ Tranh 2: Ông Mạnh vác cây, khiêng đá làm
nhà
+ Tranh 3: Thần Gió tàn phá làm cây cối
xung quanh đổ rạp nhưng không xô ngã nhà
ông Mạnh
+ Tranh 1: Thần Gió ghé chơi trò chuyện
cùng ông Mạnh
Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu nhóm kể lại từng đoạn câu chuyện
(có thể sắm vai hoặc kể cá nhân)
- Đặt tên khác cho truyện (HS có năng khiếu)
- Vậy qua câu chuyện này cho các em biết
điều gì?
- HS có năng khiếu kể toàn bộ câu chuyện
* Chốt: Con người có khả năng chiến thắng
thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ trí
thông minh, quyết tâm lao động Nhưng con
người cũng sống nhân ái, hoà thuận với thiên
nhiên và giữ gìn thiên nhiên
*GDKNS: Con người cần làm gì đối với
thiên nhiên?
3 Củng cố, dặn dò.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- HS quan sát phát biểu ý kiến
- HS kể lại chuyện
- Nhóm kể (3 HS )
- HS nêu
- Cả lớp bình bầu nhóm kể hay nhất
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Con người thắng thiên nhiên
1 GV: hệ thống bài tập, Bảng phụ, phiếu bài tập.
2 HS: vở BT, vở tăng cường Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: kết hợp trong quá trình ôn luyện
Trang 8Bài 3: Mỗi cái kiềng có 3 chân Hỏi 5 cái
kiềng như thế có bao nhiêu chân?
3 Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu hs tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc hs chuẩn bị bài
****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 4
Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2020
- Phát triển các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác
- Phát triển các phẩm chất: chăm học, chăm làm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: bộ đồ dùng dạy học toán, bảng phụ.
2 HS: SGK, bộ đồ dùng học toán,bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
? 4 được lấy mấy lần?
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 4 x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân
này)
- Gắn tiếp 2 tầm bìa lên bảng và hỏi: Có
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàonháp
Trang 9hai tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn, vậy
? 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
? Vậy 4 được lấy mấy lần?
tương tự như trên Sau mỗi lần lập được
phép tính mới GV ghi lên bảng để có
bảng nhân 4
- Chỉ bảng và nói: Các phép nhân trong
bảng đều có 1 thừa số là 4, thừa số còn
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài
- Gọi tên các thành phần và kết quả của
phép nhân 4 x 9 = 36 ; 4 x 7 = 28
Bài 2: Mỗi xe ô tô có 4 bánh xe Hỏi 5 xe
ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe?
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Vì sao lại lấy 4 x 5 = 20 (bánh xe)?
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
- Yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
? Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
? Tiếp sau số 4 là số nào?
? 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
? Tiếp sau số 8 là số nào?
? 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?
- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài (đọc xuôi và đọc
- Vì một xe ô tô có 4 bánh xe, 5 xe ô tôtức là 4 được lấy 5 lần
Trang 10- HS hoàn thành bài học, bài tập các môn trong ngày.
- Củng cố kiến thức môn Tập làm văn (nếu còn thời gian)
- Rèn cho HS ý thức tự giác học tập, thói quen tự hoàn thành bài tại lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dựng
2 HS: Vở TC, bảng con, vở BT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Yêu cầu HS viết lại các từ đã viết
sai trong tiết trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đề bài
b Hoàn thành bài trong ngày:
- GV h/d học sinh hoàn thành bài học, bài tập
các môn trong ngày
- GV HD, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở h/s tự
hoàn thành bài
c Bài tập củng cố kíên thức về: Tả ngắn về
bốn mùa
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu
nói về mùa xuân
- Gọi HS đọc đề bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV gạch chân từ mùa xuân
- Yêu cầu HS viết bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết bài
- GV chữa bài củng cố kiến thức
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
- GDHS Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
Trang 11* GD KNS: Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà) Kĩ năng giải
quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: SGK Tranh tình huống hoạt động 1, máy chiếu Bài hát Bà còng
2 HS: SBT đạo đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Cần làm gì khi nhặt được của
và nhặt được một quyển truyện của bạn
nào để quên trong ngăn bàn, em sẽ
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, em nhặt
được 1 chiếc bút rất đẹp ở sân trường,
em sẽ
+ Tình huống 3: Bạn em nhặt được của
rơi nhưng không chịu trả lại người bị
? Vì sao em lại làm như vậy khi nhặt
được của rơi? Khi thấy bạn không chịu
trả lại của rơi cho người đánh mất?
? Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại
- Tình huống 2: Em nộp lên văn phòng
để nhà trường trả lại cho người mất
- Tình huống 3: Em cần khuyên bạn hãy
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- 4, 5 HS trả lời câu hỏi
- 4 HS nhắc lại kết luận
Trang 12trả lại cho người mất, không nên tham
của rơi
b Hoạt động2: Trình bày tư liệu
- GV yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân
trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được dưới nhiềi hình thức
- GV nhận xét đánh giá
Kết luận chung:Cần trả lại của rơi mỗi
khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè, anh
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
- HS trình bày Cả lớp thảo luận về nộidung, cách thể hiện tư liệu, cảm xúc củamình qua các tư liệu
- 4 HS nhắc lại kết luận
- HS đọc ghi nhớ:
Mỗi khi nhặt được của rơi
Em đem đi trả cho người, không tham
**********************************
Tiết 5 TẬP ĐỌC
MÙA XUÂN ĐẾN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu nội dung bài : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (trả lời được CH1, 2; CH3(mục a hoặc b)
- Biết quý trọng các mùa nhất là mùa xuân và lợi ích của mùa xuân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: SGK, Tranh minh hoạ bài đọc trên máy chiếu
2 HS: sgk.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Đọc bài Ông Mạnh thắng Thần
gió và trả lời các câu hỏi:
? Ông Mạnh tương trưng cho ai ?Thần
Gió tượng trưng cho cái gì?
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2.2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng tả vui,
hào hứng, nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả: ngày thêm xanh, ngày càng rực rỡ,
đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt, thoảng
qu, đầy, nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng,
trầm ngâm, sáng ngời
b Luyện đọc từng câu và phát âm
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầukiểm tra
- Lắng nghe, ghi đề
- HS mở SGK tr 141
- Lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 13- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó
c Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài
? Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
? Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, ai còn biết
dấu hiệu nào của các loài hoa báo mùa
xuân đến?
- Cho HS xem tranh ảnh hoa đào, hoa mai
- Kể lại nhưng thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến?
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được hương vị riêng của mỗi
loài hoa xuân, vẻ đẹp riêng của mỗi loài
chim?
- Bài văn ca ngợi điều gì?
Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa
xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
2.4 Luyện đọc lại: 3, 4 HS thi đọc lại
- Đọc chú giải
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Hoa mận tàn báo hiệu mùa xuân đến
- Hoa đào ở miền Bắc, hoa mai ở miềnNam
- Bầu trời ngày thêm xanh, nắng vàngngày càng rực rỡ, …
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,hoa cau thoảng qua, chích choè nhanhnhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏmdáng, cu gáy trầm ngâm
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 14- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữviết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Có ý thức luyện chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Mẫu chữ hoa Q.
2 HS: Vở Tập viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Kiểm tra vở HS.
- HS cả lớp viết bảng con chữ P
- 1HS nhắc lại cụm từ Phong cảnh hấp
dẫn.đã tập viết ở bài trước 2HS lên bảng
viết chữ Phong, cả lớp viết bảng con:
Phong
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Nét 1: Viết như viết chữ O
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút
xuống gần ĐK 2 viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài, DB trên ĐK 2
- GV viết chữ Q cỡ vừa (5 li) trên bảng ,
vừa viết vừa nhắc lại cách viết
? Nêu cách viết nét nối giữa chữ Q và chữ
- HS thực hiện các yêu cầu kiểm tracủa GV
- Cao 5 li, rộng 4 li
- Gồm có 2 nét: nét 1 giống chữ O nét
2 là nét lượn ngang, giống như mộtdấu ngã lớn
- Lắng nghe, theo dõi và quan sát
- Theo dõi và quan sát GV viết mẫu
- HS viết bảng
- Đọc: Quê hương tươi đẹp
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương
- Gồm 4 tiếng là Quê, hương, tươi,đẹp
- Chữ Q, h, g, cao 2,5 li, p, đ cao 2 li,chữ t cao 1, 5 li, các chữ còn lại cao 1li
- Nét một của chữ u nối vào nét lượn