1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * Môc tiªu: - Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây.. - Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoại hình của lá cây..[r]

Trang 1

Tuần 23:

Thứ hai ngày tháng năm200

Hoạt động tập thể:

Toàn trường chào cờ

_

Đạo đức:

I Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất

2 HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

3 HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II Tài liệu và phương tiện:

- Phiếu bài tập cho HĐ 2:

- Tranh minh hoạ

III Các HĐ dạy học:

1 KTBC: Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài ?

Em sẽ cư sử như thế nào khi gặp khách nước ngoài?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Kể chuyện đám tang

* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn trọng đám tang và thể hiện một số

cách ứng xử cần thiết khi gặp đám tang

* Tiến hành:

- Đàm thoại

+ Mẹ Hoàng và 1 số người đã đi

đường đã làm gì khi gặp đám tang ? - Dừng xe, đứng dẹp vào lề đường

- Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe,

nhường đường cho đám tang ?

- Cần phải tôn trọng người đã khuất…

+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi

nghe mẹ giải thích ? - Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa + Qua câu chuyện em thấy phải làm

gì để khi gặp đám tang ? - HS nêu

- Vì sao phải tôn trọng đám tang ? - HS nêu

* Kết luận: Tôn trọng đám tang là

không làm gì xúc phạm -> tang lễ

b Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

Trang 2

Mục tiêu: HS biết phân biết hành vi

đúng với hành vi sau khi gặp đám

tang

* Tiến hành:

- GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc cá nhân

(đã ghi sẵn ND)

- GV gọi HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả, giải thích lý

do

* Kết luận: Các việc b,d là những việc làm đúng, thể hiện tôn trọng đám tang

; các việc a,c,đ,e là sai và không nên làm

c Hoạt động 3: Tự liên hệ

* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá cách

ứng xử của bản thân khi gặp đám

tang

* Tiến hành;

- GV yêu cầu tự liên hệ - HS tự liên hệ theo nhóm về cách

ứng xử của bản thân

- GV mời một số HS trao đổi với các

- GV nhận xét

3 HD thực hành: Thực hiện tôn

trọng đám tang và nhắc bạn bè cùng

thực hiện

* Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 3: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiếp)

A Mục tiêu: Giúp HS

- Biết thực hiện phép nhân ( có nhớ 2 lần không liền nhau)

- Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán

B Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: - 2HS lên bảng làm

4 3

-> HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân 1427 x 3.

- GV viết phép tính 1427 x 3 lên bảng - HS quan sát

+ Nêu cách thực hiện -> HS nêu: Đặt tính theo cột dọc

Nhân lần lượt từ phải sang trái + GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện và

nêu cách tính nhân

- 1HS thực hiện:

Trang 3

1427 + 3 nhân 7 bằng 21 viết 1 nhớ

2

x 3 + 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2bằng 8

4281 + 3 nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ 1

+ 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4

+ Em có nhận xét gì về phép nhân này -> Là phép nhân có nhớ 2 lần và

không liền nhau

- Nhiều HS nêu lại cách tính

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 + 2: * Củng cố về cách nhân

* Bài 1 (115)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách tính

- Yêu cầu HS làm bảng con 2318 1092 1317

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x 2 x 3 x 4

4636 3276 5268

* Bài 2: (115)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp nêu kết quả

- GV gọi HS nêu kết quả 1107 1106 1218

- GV nhận xét x 6 x 7 x 5

6642 7742 6090

b Bài 3 (11%): * Giải bài toán có lời

văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên

1 xe chở: 1425 kg gạo 1425 x 3 = 4275 (kg)

- HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

c Bài 4 (115) * Củng cố về tính chu

vi hình vuông

- GV gọi HS nêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vở -> nêu kết quả

Bài giải

- GV gọi HS nêu bài giải Chu vi khu đất hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m)

Trang 4

III Củng cố - dặn dò

- Nêu lại nội dung bài ? (1HS)

- Về nhà học bài,chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Tập đọc - kể chuyện Tiết 4: Nhà ảo thuật

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; nổi tiếng, lỉnh kỉnh, một lát, uống trà, nhận lời, chứng kiến, nắp lọ,…

- Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4

(khác giọng kể từ tốn ở đoạn 1,2,3)

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: ảo thuật, tình cờ,chứng kiến, thán phục, đại tài

- Hiểu nội dung câu truyện: Khen ngợi hau chi em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ trong SGK, học sinh biết nhập vai kể lại tự nhiên câu truyện Nhà ảo thuật theo lời của Xô - Phi (hoặc Mác)

2 Rèn kĩ năng nghe

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A KTBC:

- Đọc bài "Chiếc máy bơm" + trả lời câu hỏi (2HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm và truyện đầu tuần

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

Trang 5

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ

đúng ở những đoạn văn dài - HS đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc ĐT lần 1

3 Tìm hiểu bài:

- Vì sao chị Xô - Phi không đi xem ảo

thuật? - Vì bố của các em đang nắm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố…

- Hai chị em Xô - Phi đã gặp và giúp

đỡ nhà ảo thuật như thế nào ?

- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, 2 chị em

đã giúp chú mang đồ đạc đến rạp xiếc

- Vì sao hai chị em không chờ chú Lí

dẫn vào rạp ? - Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác…

- Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - Phi

và Mác ?

- Chú muốn cảm ơn bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú

- Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi

- Theo em chị em Xô - phi đã được

xem ảo thuật chưa ? - Chị em Xô - Phi được xem ảo thuật ngay tại nhà

4 Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn - 3HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn

truyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ

2 HD kể từng đoạn câu truyện theo

tranh.

- HS quan sát tranh nhận ra ND trong từng tranh

- GV nhắc HS : Khi nhập vai Xô - Phi

hay Mác em phải tưởng tượng mình

chính là bạn đó, lời kể phải nhất quán

từ đầu -> cuối là nhân vật đó

- HS nghe

- 1HS khá hay giỏi kể mẫu đoạn 1

- 4 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

5 Củng cố - dặn dò:

+ Các em học được ở Xô - Phi những

phẩm chất tốt đẹp nào ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 6

Thứ ba ngày ….tháng … năm 200

Toán Tiết 1: Luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng nhân có nhớ 2 lần

- Rèn kỹ năng giải toán có 2 phép tính, tìm số bị chia

B Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: HS lên bảng:

6 4 5 7 -> HS + GV nhận xét

II Bài mới:

* Hoạt động1: Thực hành

a Bài 1: * Củng cố nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng con

GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 1324 1719 2308 1206

x 2 x 4 x 3 x 5

2648 6876 6924 6030

b Bài 2: * Củng cố giải toán có 2

phép tính kim ĐV đồng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 1HS

Số tiền mua 3 cái bút là:

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 2500 x 3 = 7500 (đồng)

8000 - 7500 = 500 (đồng)

c Bài 3: * Củng cố về tìm thành phần

chưa biết của phép tính

- GV gọi HS lên đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta

- Yêu cầu HS làm bảng con a x : 3 = 1527 b x: 4 = 1823

- GV nhận xét x = 1727 x 3 x = 1823 x 4

x = 4581 x = 7292

d Bài 4: * Củng cố về hình vuông và

HCN

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS đếm số ô vuông tô đậm trong hình và trả lời

+ Tô màu thêm 2 ô vuông Ha để tạo thành HV có 9 ô vuông

- GV nhận xét + Tô thêm 4 ô vuông ở Hb để tạo

thành hình chữ nhật có 12 ô vuông

Trang 7

III Củng cố - dặn dò

* Về nhà học bài, chuẩn bị bài

* Đánh giá tiết học

Tập đọc

Tiết 2: Chương trình xiếc đặc sắc

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý đọc các từ ngữ: xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hoá, nhào lộn, khéo léo, tu

bổ, lứa tuổi, giảm giá, liên hệ…

- Đọc chính xác các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu ND tờ quảng cáo trong bài

- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của 1 tờ quảng cáo

II Đồ dùng: - Tranh minh hoạ:

III Các HĐ dạy - học:

A KTBC: Đọc TL bài em vẽ Bác Hồ ? (3HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 Luyện đọc:

- GV hướng dẫn đọc

b Luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ GV viết bảng: 1 - 6; 50%; - 2HS đọc ĐT

- HS nối tiếp đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp + HS chia đoạn

+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng

các câu văn

- HS đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4

2HS thi đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài:

- Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm

gì?

-> Lôi cuốn mọi người người -> rạp xem xiếc

- Em thích những nội dung nào trong

tờ quảng cáo? Nói rõ vì sao - HS nêu

Trang 8

- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc

biệt

- HS nêu

- Em thường thấy quảng cáo ở những

4 Luyện đọc lại: - 1HS đọc cả bài

- GV đọc 1 đoạn trong tờ quảng cáo,

HD học sinh luyện đọc -> HS nghe

- 4 -> 5 HS thi đọc

- 2HS thi đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND và HT của 1 tờ quảng cáo

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

- Phân loại các lá cây sưu tầm được

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

- Sưu tầm các loại lá cây

III Các HĐ dạy học:

A KTBC: Nêu chức năng của rễ cây?

ích lợi của dễ cây ?

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu:

- Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoại hình của lá cây

* Tiến hành:

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu quan sát các hình trong

SGK

- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, (SGK)

và kết hợp quan sát vật thật

- GV nêu câu hỏi thảo luận: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn

quan sát và thảo luận + Nói về hình dạng, màu sắc, kích

thước của những lá cây quan sát?

+ Hãy chỉ đâu là cuống lá,phiến lá?

Trang 9

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi HS nêu kết qủa - Đại diện các nhóm trình bày trước

lớp

- Các nhóm khác bổ sung

* GV kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít có màu đỏ tươi, vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá…

2 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

* Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu

tầm được

* Tiến hành

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy

khổ A0 và băng dính - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá và dính vào giấy khổ

A0 theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của nhóm

- HS nhận xét

3 Dặn dò

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Chính tả (nghe - viết)

I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả

1 Nghe viết đúng bài thơ "Nghe nhạc"

2 Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ut/uc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

- 3 tờ phiếu khổ to viết ND bài tập 3 a

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: GV đọc: rầu rĩ, giục giã (2HS lên bảng viết)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 HDHS nghe viết

a HD chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần bài chính tả - HS nghe

- 2HS đọc lại

- GV hỏi:

+ Bài thơ kể chuyện gì ? - Bài thơ kể về bé Cương và sở thích

nghe nhạc của bé

+ Bé Thương thích nghe nhạc như thế - Nghe nhạc nổi lên bé ké kẻo chơi

Trang 10

nào? bi…

+ Bài thơ có mấy khổ? - 4 khổ thơ

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? - 5 chữ

- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế

nào ? - Các chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào 2 ôli

b HD HS viết từ khó:

- GV đọc: Mải miết, giẫm, réo rắt,

- GV sửa sai cho HS

GV quan sát, sửa sai cho HS

d Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soáy lỗi

3 HD làm bài tập

a Bài 2: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu Bài tập - 2HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS thi làm bài đúng /bảng - 2HS nên bảng + lớp làm SGK

- HS nhận xét

- GV nhận xét

a náo động - hỗn láo - béo núc ních,

lúc đó

b Bài 3: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS làm vào SGK

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3nhóm thi làm bài dưới hình thức

tiếp sức

- Đại diện các nhóm đọc kết quả -> HS nhận xét

-> GV nhận xét

a l: lấy, làm việc, loan báo, lách,leo,

lao,lăn,lùng…

N: nói, nấu, nướng, nung, nắm, nuông

chiều, ẩn nấp…

4 Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị bài

sau.

* Đánh giá tiết học

Thể dục:

Tiết 5: Trò chơ" Chuyển bóng tiếp sức"

I Mục tiêu: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện

động tác ở mức độ tương đối đúng

- Chơi trò chơi "Chuyển bóng tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm - phương tiện:

Trang 11

- Địa điểm: Sân trường, VS sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, bóng

III Nội dung, phương pháp

- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x

- GV nhận lớp, phổ biến ND x x x x

2 Khởi động: x x x x

- Soay các - khớp cổ chân, tay…

- Tập bài thể dục phát triển chung 1

- Trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

1 Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2

chân

- GV chia HS làm 3 tổ ->

HS tập theo tổ

- GV quan sát, sửa sai cho

HS

- ĐHTL:

x x x

- 2 Chơi trò chơi "Bóng truyền tiếp

- Phổ biến cách chơi

- Cho 1 nhóm HS làm mẫu

- Cho HS chơi

- ĐHTV

o o o o

o o o o

- GV quan sát, HD thêm

- GV nhận xét

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp - ĐHXL:

x x x x

- GV cùng HS hệ thống bài x x x x

Thứ tư ngày tháng năm 200

Toán Tiết 1: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

Trang 12

A Mục tiêu: Giúp HS;

- Biết thực hiện phép chia: Trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương

có 3 chữ số

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

B Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: Nêu cách chia số có 3 chữ số (2HS)

- HS + GV nhận xét

II Bài mới

1 Hoạt động1: Hướng dẫn thực hiện phép chia 6369 : 3.

* HS nắm được cách chia

- GV ghi bảng phép chia 6369 : 3 - HS quan sát và đọc phép tính (2HS) + Muốn thực hiện phép tính ta phải

+ Hãy nêu cách thực hiện - Thực hiện tính giá trị chia số có 3

chữ số: Thực hiện từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng chia -> lớp làm nháp

- GV gọi HS nêu lại cách chia 6369 3

-> HS + GV nhận xét 6 2123

03 06 6

- Nhiều HS nhắc lại cách chia

- GV ghi phép chia 1276 : 4 - HS quan sát

- 1HS lên bảng thực hiện + lớp làm bảng con

1276 4

07 319

36

- Nhận xét gì về cách chia ? kết quả

của 2 phép chia ? 0- HS nêu

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1: * Củng cố về chia số có 4

chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu câu bài tập

- HS làm bảng con

8462 2 3369 3 2896 4

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 04 4231 03 1123 09

724

06 06 16

02 09 0

0 0 0

b Bài 2: * Củng cố giải toán có lời

văn liên quan -> phép chia

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét Bài giải

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:37

w