1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 9 tiết 1 đến 17

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CuO ; Löu huyønh ñioxit: của hợp chất: - GV nhaän xeùt, chænh lí, boå sung, SO2 … 1- Oxit: Oxit là hợp yeâu caàu HS laøm baøi taäp sau: chaát goàm coù 2 nguyeân - HS leân baûng laøm baøi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/8/2009 Tiết: 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I- MỤC TIÊU:

- HS ôn tập các kiến thức về CTHH của đơn chất (kim loại và phi kim) và hợp chất (oxit, axit, bazơ, muối)

- Hs nhớ lại các bước lập PTHH, cân bằng phản ứng

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Chuẩn bị của giáo viên:

Bảng các nguyên tố hóa học, bảng các nhóm nguyên tử

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Bảng các nguyên tố hóa học, bảng các nhóm nguyên tử

- Oân tập cách lập CTHH, PTHH ở chương trình hóa học lớp 8

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Giới thiệu: 1’

Để tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về hóa học ở chương trình hóa học 9, chúng ta cần ôn tập lại một số kiến thức cơ bản ở Hóa học 8

2- Phát triển bài:

Hoạt động 1: Oân tập các kiến thức về CTHH của đơn chất kim loại và phi kim

+ Yêu cầu: HS viết được CTHH của đơn chất kim loại và phi kim

+ Cách thực hiện:

10’ I- Công thức hóa học

của đơn chất:

1- Đơn chất kim loại:

Công thức hoá học của

đơn chất kim loại được

viết đúng bằng kí hiệu

hoá học của kim loại

VD: Natri : Na ; Magie:

Mg ; Sắt : Fe ; Nhôm: Al

2- Đơn chất phi kim:

Công thức hoá học của

đơn chất phi kim được

viết đúng bằng kí hiệu

hoá học của phi kim

VD:

- Hãy viết CTHH của kim loại natri, magie, sắt, nhôm

- Ta có nhận xét gì về cách viết CTHH của kim loại và KHHH của kim loại?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, nêu bài tập:

Bài tập: Hãy viết CTHH của các kim loại sau:

Liti: Li Canxi: Bari: Đồng: Kẽm: Vàng: Niken:

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung

- Hãy viết CTHH của phi kim lưu huỳnh, cacbon, photpho, Silic

- Ta có nhận xét gì về cách viết CTHH của phi kim và KHHH

- HS:

Na , Mg, Fe, Al

- HS: CTHH viết giống như KHHH của kim loại

- HS: Công thức hoá học của đơn chất kim loại được viết đúng bằng kí hiệu hoá học của kim loại

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

- HS:

S, C, P, Si

- HS: CTHH viết giống như KHHH của phi

Trang 2

lưu huỳnh: S ; cacbon: C

; photpho: P; Silic: Si

Lưu ý: trừ trường hợp

các phi kim: H, O, N, F,

I, Br, Cl có chỉ số

nguyên tử là 2 vì phân tử

do 2 nguyên tử hợp

thành

VD: CTHH của phi

kim Clo là Cl2

của phi kim ?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung:

Lưu ý: trừ trường hợp các phi

kim: H, O, N, F, I, Br, Cl có chỉ

số nguyên tử là 2 vì phân tử do

2 nguyên tử hợp thành

VD:

CTHH của phi kim Clo là Cl2

Bài tập: Hãy viết CTHH của các phi kim sau:

Cacbon: C Silic: Bo:

Hiđro: Oxi: Nitơ: Photpho: Brôm

- GV nhận xét, chỉnh lí

kim

- HS: Công thức hoá học của đơn chất phi kim được viết đúng bằng kí hiệu hoá học của phi kim

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: ôn tập các kiến thức về CTHH hợp chất oxit, axit, bazơ, muối

+ Yêu cầu:HS viết được CTHH của các hợp chất vô cơ: oxit,axit, bazơ và muối

+ Cách thực hiện:

20’ II- Công thức hóa học

của hợp chất:

1- Oxit: Oxit là hợp

chất gồm có 2 nguyên

tố, trong đó có 1 nguyên

tố Oxi và một nguyên tố

khác

VD: Đồng (II) oxit: CuO

; Lưu huỳnh đioxit: SO2

* Cách lập CTHH của

Oxit:

+ Kí hiệu của kim loại

hoặc phi kim viết trước,

kí hiệu của oxi viết sau

+ Xác định hoá trị của

nguyên tố kim loại hoặc

- Hãy cho vài VD về hợp chất oxit mà em biết?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập 1: Hãy đánh chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào phía sau CTHH của hợp chất trong các CTHH sau, CTHH nào là của hợp chất Oxit?

CaO: Đ Fe2O3: HCl: NaOH: CO2: KMnO4 : P2O5:

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

-HS: VD Đồng (II) oxit: CuO ; Lưu huỳnh đioxit: SO2 …

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

- HS: CTHH đúng: CaO, Fe2O3 ,CO2 ,P2O5

- HS: Oxit là hợp chất gồm có 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố Oxi và một nguyên tố khác

Trang 3

phi kim trong oxit.( O

luôn có hoá trị II)

+ Viết chéo hoá trị của

nguyên tố này thành chỉ

số của nguyên tố kia

+ Nếu hoá trị của cả 2

nguyên tố đều là một số

chẳn thì tối giản

VD:

NaIOII  Na2O

FeIIOII  Fe2O2  FeO

2- Axit:

Axit là hợp chất mà

phân tử gồm có 1 hay

nhiều nguyên tử H liên

kết với gốc axit

VD: Axit Clohiđric: HCl

; Axit Sunfuric: H2SO4 ;

Axit Photphoric: H3PO4 …

* Cách lập CTHH Axit:

+ Nguyên tử H viết

trước, gốc axit viết sau

+ Số nguyên tử H chính

bằng hoá trị của gốc

axit

+ Viết chéo hoá trị của

gốc axit thành chỉ số của

nguyên tử H

VD: H BrI  HBr

H CO3II  H2CO3

H PO4III  H3PO4

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, hướng dẫn HS cách lập CTHH của oxit

VD:

NaIOII  Na2O

FeIIOII  Fe2O2  FeO

- GV tổng kết các bước lập CT và nêu bài tập

Bài tập : Hãy lập CTHH oxit của các kim loại và phi kim sau:

a.Li (I) và O b C (IV) và O

c P (V) và O d Zn (II) và O

e Cr (III) và O f Mn (VII) và

O

- GV nhận xét, chỉnh lí

- Hãy cho vài VD về hợp chất axit mà em biết?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập 1: Hãy đánh chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào phía sau CTHH của hợp chất trong các CTHH sau, CTHH nào là của hợp chất Axit?

H2S: H2CO3: NaCl: SO2: KOH: HF: HNO2:

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, chỉnh lí Hướng dẫn HS các bước lập CTHH

VD: H BrI  HBr ; H CO3II  H2CO3 ; H PO4III  H3PO4 Bài tập: Hãy lập CTHH của các Axit theo gợi ý sau:

H SII  H NO3I

 H SO3II  H SiO3II 

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

- HS:

Li2O ; CO2 ; P2O5 ; ZnO

; Cr2O3 ; Mn2O7

- HS: Axit Clohiđric: HCl ; Axit Sunfuric: H2SO4 ; Axit

Photphoric: H3PO4 …

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

- HS: CTHH đúng: H2S,H2CO3 ,HF ,HNO2

- HS: Axit là hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

3- Bazơ:

Bazơ là hợp chất mà

phân tử gồm có nguyên

tử kim loại liên kết với 1

hay nhóm - OH

VD: Natri hiđroxit:

NaOH ; Canxi hiđroxit:

Ca(OH)2 ; Nhôm

hiđrôxit: Al(OH)3 …

* Cách lập CTHH của

bazơ:

+ Kí hiệu nguyên tố

kim loại viết trước,

nhóm – OH viết sau

+ Số nhóm OH chính

bằng số hoá trị của kim

loại

+ Viết chéo hoá trị của

kim loại thành chỉ số

nguyên tử của nhóm –

OH

VD:

FeII(OH)I  Fe(OH)2

CaII(OH)I  Ca(OH)2

CrIII(OH)I  Cr(OH)3

4- Muối:

Muối là hợp chất mà

phân tử gồm nguyên tử

kim loại liên kết với gốc

axit

VD: Natri Sunfat:

Na2SO4 ; Bari Clorua:

BaCl2 ; Canxi đihidro

Photphat: Ca(H2PO4)2 …

* Cách lập CTHH của

- GV nhận xét, chỉnh lí

- Hãy cho vài VD về hợp chất bazơ mà em biết?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập : Hãy đánh chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào phía sau CTHH của hợp chất trong các CTHH sau, CTHH nào là của hợp chất Bazơ?

Na2O: KCl: LiOH:

FeSO4: Cu(OH)2: HNO3:

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, chỉnh lí Hướng dẫn HS các bước lập CTHH

VD: FeII(OH)I  Fe(OH)2

CaII(OH)I  Ca(OH)2

CrIII(OH)I  Cr(OH)3 Bài tập : Hãy lập CTHH Bazơ của các kim loại sau:

Ba(OH): ; Zn(OH): ; Cu(OH): ;

FeIII(OH):

- GV nhận xét, chỉnh lí

- Hãy cho vài VD về hợp chất muối mà em biết?

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập 1: Hãy đánh chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào phía sau CTHH của hợp chất trong các CTHH sau, CTHH nào là của hợp chất Muối?

NaCl: Ca(OH)2:

- HS: VD: Natri hiđroxit: NaOH ; Canxi hiđroxit: Ca(OH)2

; Nhôm hiđrôxit: Al(OH)3 …

- HS: CTHH đúng: LiOH, Cu(OH)2

- HS: Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm - OH

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

- HS: VD: Natri Sunfat: Na2SO4 ; Bari Clorua: BaCl2 ; Canxi đihidro Photphat: Ca(H2PO4)2

- HS: CTHH đúng: NaCl ,K2SO4 ,BaCl2

Trang 5

hợp chất Muối:

+ Nguyên tố kim loại

viết trước , gốc axit viết

sau

+ Xác định hoá trị của

kim loại và gốc axit

+ Viết chéo hoá trị của

kim loại thành chỉ số của

gốc axit và ngược lại,

hoá trị của gốc axit

thành chỉ số của kim

loại

+ Nếu hoá trị của cả kim

loại và gốc axit đều là

một số chẳn thì tối giản

VD: NaI (SO4)II 

Na2SO4 ; FeII ClI 

FeCl2 ; CaII (SO4)II 

Ca2(SO4)2  CaSO4

K2SO4: CuO: H2CO3: BaCl2:

- GV nhận xét, chỉnh lí, bổ sung, yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV nhận xét, chỉnh lí Hướng dẫn HS các bước lập CTHH

VD: NaI (SO4)II  Na2SO4

FeII ClI  FeCl2

CaII (SO4)II  Ca2(SO4)2  CaSO4

Bài tập : Hãy lập CTHH của các Muối sau:

ZnCl: ; Cu(NO3): ; FeIII(SO4):

; Ba(HCO3):

- GV nhận xét, chỉnh lí

- HS: Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

- HS lên bảng làm bài tập, hs khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Oân tập các bước lập PTHH, cân bằng phản ứng

+ Yêu cầu: Oân tập lại các kiến thức về PTHH lớp 8, viết được các PTHH

+ Cách thực hiện:

10’ II/ Lập phương trình

hóa học:

S + O2  SO2

4Al + 3O2  2Al2O3

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

2Na + 2H2O 

2NaOH + H2

GV nêu bài tập: Hãy lập PTHH của các phản ứng hóa học sau:

1 Đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi thu được lưu huỳnh đioxit

2 Đốt cháy Nhôm trong Oxi thu được Nhôm oxit

3 Cho Kẽm tác dụng với axit clohidric thu được kẽm clorua và khí hiđro

4 Cho Natri vào nước phản ứng thu được Natri hidroxit và khí Hidro

- GV tóm tắt sơ lược nội dung bài học

- HS lần lượt hoàn thành các phản ứng

S + O2  SO2 4Al + 3O2  2Al2O3

Zn + 2HCl 

ZnCl2 + H2 2Na + 2H2O 

2NaOH + H2

3- Củng cố bài: 3’

- GV tóm tắt sơ lược nội dung bài học

- Giảng lại các phần HS chưa rõ

4- Dặn dò, ra bài tập về nhà: 1’

Trang 6

- Xem trước SGK bài 1: Tính chất hóa học của oxit.

- Oân tập CTHH, cách gọi tên oxit

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I- MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có thể:

- Nắm được các tính chất hóa học của oxit axit và oxít bazo và dẫn ra PTHH tương ứng mỗi tính chất

- Hiểu được cách phân loại oxit dựa trên tính chất của chúng

- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng về oxit

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Dụng cụ: ống nghiệm, bình cầu, kẹp gỗ, cốc thủy tinh

- Hóa chất: CaO, CuO, HCl, H2O, P đỏ, CO2

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước SGK

- Oân tập về oxit

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ: 5’

Viết các PTHH theo các sơ đồ phản ứng sau:

a/ Natri + Oxi  Natrioxit

b/ Canxi oxit + Nước  Canxi hyđroxit

c/ Nhôm hyđroxit  Nhôm oxit + nước

d/ Kali oxit + Axit Clohyđric  Kali clorua + Nước

2- Dạy bài mới:

A Giới thiệu: 1’

Ở lớp 8, chúng ta đã biết oxit chia thành 2 loại là oxit axit và oxit bazo Trong chưng trình lớp 9, chúng ta sẽ nghiên cứu nhiều hơn về tính chất của chúng

B Phát triển bài:

Trang 7

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit bazơ.

+ Yêu cầu: Nắm được các tính chất hóa học của oxit bazơ Viết PTHH minh họa

+ Cách thực hiện:

10’ I Tính chất hóa học

của oxit:

1 Oxit bazơ:

a Tác dụng với nước:

CaO + H2O  Ca(OH)2

Kl:

Oxit bazơ + nước

 dd Bazơ VD:

Na2O + H2O  2NaOH

BaO + H2O  Ba(OH)2

b Tác dụng với dd axit:

CuO + 2HCl  CuCl2 +

H2O

Kl:

Oxit bazơ + dd axit

 dd muối + nước

VD:

ZnO + H2SO4  ZnSO4

+ H2O

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3

+ 3H2O

c Tác dụng với oxit

axit:

BaO + CO2  BaCO3

Kl:

Oxit bazơ + oxit axit

 Muối VD:

CaO + CO2  CaCO3

K2O + SO2  K2SO3

- Gv giới thiệu vôi sống và nước, yêu cầu HS tiến hành TN

- Nhận xét màu giấy quỳ tím, kết luận bản chất của dd

- Hãy viết PTHH của phản ứng trên?

- Em có kết luận gì về tính chất phản ứng của oxit bazơ với nước?

- Hoàn thành các phản ứng sau?

Na2O + H2O  ? BaO + H2O  ?

- Gv giới thiệu CuO và dd HCl , yêu cầu HS tiến hành TN, nhận xét hiện tượng?

- Hãy viết PTHH?

- Em có kết luận gì về tính chất của oxit bazơ với dd axit?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- Hoàn thành các phản ứng sau?

ZnO + H2SO4  ? + ? Al2O3 + HCl  ? + ?

- Bằng thực nghiệm người ta chứng minh được rằng, một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối khan

VD: BaO + CO2  BaCO3

- Hoàn thành các phản ứng sau?

CaO + CO2  ? K2O + SO2  ?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- HS tiến hành TN, quan sát, nhận xét hiện tượng của phản ứng

-HS:

CaO + H2O  Ca(OH)2

- KL:

Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ

- HS viết PTHH

Na2O + H2O  NaOH BaO + H2O  Ba(OH)2

- HS tiến hành TN, quan sát hiện tượng phản ứng

-HS: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

- HS: oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

- HS viết PTHH:

ZnO + H2SO4  ZnSO4 + H2O

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

-HS:

CaO + CO2  CaCO3 K2O + SO2  K2SO3

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit axit.

+ Yêu cầu: Nắm được các tính chất hóa học của oxit bazơ Viết PTHH minh họa

Trang 8

+ Cách thực hiện:

10’ 2 Oxit axit:

a Tác dụng với nước:

P2O5 + H2O  H3PO4

Kl:

Oxit axit + nước

 dd Axit VD:

SO3 + H2O  H2SO4

CO2 + H2O  H2CO3

b Tác dụng với dd

Bazơ:

CO2 + Ca(OH)2 

CaCO3 + H2O

Kl:

Oxit axit + dd Bazơ

 Muối + nước VD:

CO2 +2KOH  K2CO3 +

H2O

SO2 + NaOH  Na2SO3

+ H2O

c Tác dụng với oxit

bazơ:

Oxit axit + oxit bazơ

 Muối

- GV tiến hành TN, yêu cầu HS quan sát nhận xét hiện tượng

- Hãy viết PTHH?

- Em có kết luận gì về tính chất phản ứng của oxit axit với nước?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- Hoàn thành các phản ứng sau?

SO3 + H2O  ? CO2 + H2O  ?

- Y/c HS tiến hành TN, quan sát hiện tượng phản ứng

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- Hãy viết PTHH?

- Em có kết luận gì về tính chất của phản ứng trên?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- Hoàn thành các phản ứng sau?

CO2 +2KOH  ? + ? SO2 + NaOH  ? + ?

- Tính chất này tương tự phản ứng của oxit bazơ và oxit đã nói

ở trên

- HS qs thí nghiệm, nhận xét hiện tượng của phản ứng

P2O5 + H2O  H3PO4

- HS: oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit

- HS viết PTHH SO3 + H2O  H2SO4 CO2 + H2O  H2CO3

- HS tiến hành TN, quan sát hiện tượng phản ứng -HS: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

-HS: oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước

-HS:

CO2 +2KOH  K2CO3 + H2O

SO2 + NaOH  Na2SO3 + H2O

- HS viết lại sơ đồ phản ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit

+ Yêu cầu: nắm được đặc điểm của 4 loại oxit gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính

+ Cách thực hiện:

10’ II Khái niệm về phân

loại oxit:

Gồm 4 loại:

- Oxit bazơ:

VD: CaO, Na2O, Fe2O3

- Oxit axit:

- Căn cứ vào tính chất hóa học, người ta chia oxit thành 4 loại:

+ Oxit bazơ: CaO, Na2O, Fe2O3 + Oxit axit: SO2 , CO2 , P2O5 … + Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO…

+ Oxit trung tính: CO, NO…

- HS nghe giảng, tìm hiểu, ghi nhớ

Trang 9

VD: SO2 , CO2 , P2O5 …

- Oxit lưỡng tính: là oxit

tác dụng với dd axit và

dd bazơ tạo thành muối

và nước

VD: Al2O3 , ZnO, Cr2O3

- Oxit trung tính: là oxit

không tác dụng với

nước, dd axit, dd bazơ và

nước (hay oxit không tạo

muối)

VD: CO, NO …

3- Củng cố bài: 3’

- Yêu cầu HS đọc phần tóm tất cuối bài

- GV tóm tắt sơ lược nội dung bài học

4- Kiểm tra, đánh giá: 5’

Giải bài tập 1, 2 SGK

5- Dặn dò, ra bài tập về nhà: 1’

- Về nhà học bài, làm các bài tập 3, 4, 5, 6 SGK trang

- Xem trước SGK Bài 2: Một số oxit quan trọng

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

A CANXI OXIT (CaO) I- MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có thể:

- Nắm được các tính chất quan trọng của canxi oxit, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Nắm được các ứng dụng của canxi oxit đối với đời sống và sản xuất

Trang 10

- Nắm phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Dụng cụ: Oáng ngiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, cốc thủy tinh

- Hóa chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, Na2CO3

- Tranh: lò nung vôi CN

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước SGK

- Hoàn thành các BT về nhà

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ, hoàn thành các PTHH khi cho KOH tác dụng với H2O, HCl và CO2 Gọi tên các sản phẩm tạo thành

- Nêu các tính chất hóa học của oxit axit, hoàn thành các PTHH khi cho CO2 tác dụng với H2O, NaOH và CaO Gọi tên các sản phẩm tạo thành

2- Dạy bài mới:

A Giới thiệu: 1’

Canxi oxit (vôi sống) là chất được sử dụng nhiều trong đời sống, chế biến thực phẩm, xây dựng… Vậy CaO có những tính chất hóa học gì? Nó được sản xuất như thế nào?

B Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của canxi oxit

+ Yêu cầu: nắm được CaO có đầy đủ tính chất củ oxit bazơ

+ Cách thực hiện:

15’ I CaO có những tính

chất nào:

CaO là chất rắn, màu

trắng, nóng chảy ở to

cao

Tonc = 2585oC

1 Tác dụng với nước:

CaO + H2O  Ca(OH)2

Phản ứng tôi vôi, CaO

hút ẩm mạnh, phản ứng

tỏa nhiệt

2 Tác dụng với dd axit:

CaO + 2HCl  CaCl2 +

H2O

CaO + H2SO4  CaSO4

+ H2O

- CaO thuộc loại oxit gì?

- Vậy CaO có những tính chất hóa học gì?

- Hãy quan sát và nêu vài tính chất vật lí của CaO?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất yêu cầu HS tiến hành TN

- Hãy viết PTHH?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất yêu cầu HS tiến hành TN

- Hãy viết PTHH?

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí

- Hoàn thành các phản ứng sau?

CaO + H2SO4  CaSO4 + H2O

- CaO thuộc oxit bazơ

- CaO tác dụng với nước, axit, oxit axit

- HS quan sát, nhận xét CaO là chất rắn, màu trắng

- HS tiến hành TN, quan sát hiện tượng phản ứng

-HS:

CaO + H2O  Ca(OH)2

-HS: CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

-HS:

CaO + H2SO4  CaSO4

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w