Hoạt động thông tin và tin học Gv: Gọi học sinh đọc bài Hs: Đọc và tìm hiểu bài Gv: Hoạt động thông tin của con ngời trớc hết là nhờ vào điều gì?. Một trong các nhiệm vụ chính của tin h
Trang 1Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
Tiết 1,2: Ngày soạn : 04/09/2009
Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1 THễNG TIN VÀ TIN HỌC
I Mục tiờu:
- Học sinh biết được khỏi niệm thụng tin và hoạt động thụng tin của con người
- Biết mỏy tớnh là cụng cụ hỗ trợ con người trong cỏc hoạt động thụng tin
- Cú khỏi niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chớnh của tin học
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Phấn màu, sỏch, chuẩn bị thờm (tranh ảnh, đoạn trớch bài bỏo, cỏc hỡnh vẽ, băng ghi hỡnh)
- Học sinh: sỏch, vở, bỳt
III Phương phỏp:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xột Tận dụng vốn hiểu biết “ một cỏch tự nhiờn” của học sinh
- Học sinh đọc SGK, quan sỏt và tổng kết
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1- Ổn định + KTSS
2- Kiểm tra
GV giới thiệu yờu cầu mụn học
3- B i m iài mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1 Thông tin là gì?
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Gv: Thông tin là một khái niệm trừu tợng,
không thể định nghĩa một cách chính xác và
và ngọn gọn Hằng ngày em tiếp nhận rất
nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
Gv: - Các bài báo, bản tin trên truyền hình
hay đài phát thanh cho em biết về tình hình
thời sự trong nớc và trên thế giới
Gv: Hớng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông
tin
Gv: Từ các ví dụ trên em hãy nêu một vài ví
dụ về thông tin?
Hs: Trả lời
Gv: Củng cố và bổ sung thêm
Gv: Vậy em có thể kết luận thông tin là gì?
- Ta có thể hiểu: Thông tin là tất cá những gì
đem lạ sự hiểu biết cho con ngời
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại
Hs: Nhắc lại
Gv: Từ đó kết luận thông tin nh là hiểu biết
của con ngời về thế giớ xung quanh và về
chính bản thân mình
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Tiết 1:
1 Thông tin là gì?
- Tấm biển chỉ đờng hớng dẫn em đi đến một nới cụ thể nào đó
- Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu cho
em biết khi nào thể qua đờng
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật,
sự kiện….) và về chính con ngời
Tiết 2:
2 Hoạt động thô ng tin cuả con ngời.
Trang 2Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
Gv: Trong cuộc sống của chúng ta có rất
nhiều hoạt động thông tin Thông tin đóng
vai trò rất quan trọng Chúng ta không chỉ
tiếp nhận mà còn lu trữ trao đổi và xử lý
thông tin
Gv: Theo em ngời ta có thể truyền đạt thông
bằng những hình thức nào?
Hs: Thảo luận và đa ra ý kiến
Gv: Bổ sung và gọi học sinh lấy ví dụ về
hoatj động thông tin
Hs: Trả lời
Gv: Vậy theo em hiểu hoạt động thông tin là
gì?
Hs:Thảo luận và trả lời
Gv: Củng cố và bổ sung thêm
Gv: Mô hình quá trình xử lý thông tin
Gv: Nhìn vào mô hình quá trình xử lý thông
tin em hãy nói rõ quá trình xử lý thông tin?
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Vai trò của quá trình xử lý thông tin
Gv: - Xử lý thông tin đóng vai trò rất quan
trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời
- Trong hoạt động thông tin thì xử lý thông
tin đóng vai trò quan trọng nhất
- Mục đích chính của nó là đem lại sự hiểu
biết cho con ngời Trên cơ sở đó mà có những
kết luận và quyết định cần thiết
Hs: Lắng nghe và tiếp thu
Gv: Vậy vai trò của xủ lý thông tin là gì?
Hs: Trả lời
Gv: Củng cố và nhắc lại
3 Hoạt động thông tin và tin học
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Gv: Hoạt động thông tin của con ngời trớc
hết là nhờ vào điều gì?
Hs: Lắng nghe và thảo luận
Gv: Hoạt động thông tin của con ngời trớc
hết là nhờ vào các giác quan và bộ não
- Các giác quan giúp con ngời tiếp nhận
thông tin Còn bộ não thực hiện việc xử lý,
biến đổi và đồng thời là nơi để lu trữ thông
tin thu nhận đợc
Gv: Khả năng các giác quan có hạn không?
Hs: Lắng nghe và thảo luận
Gv: Tuy nhiên khả năng của giác quan và bộ
não con ngời chỉ có han
Gv: Ví dụ chúng ta không nhìn thấy đợc
- Sách vở là phơng tiện dung để lu trữ và phổ biến thông tin
- Máy tính là phơng tiện lu trữ và xử lý thông tin
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền ( hay còn gọi là trao đổi thông tin)
Thông tin trớc xử lý đợc gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận đợc sau xử lý
đợc gọi là thông tin ra.Việc tiếp nhận thông tin chính là tạo thông tin vào cho quá trình xử lý
Xử lý thông tin đóng vai trò rất quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời
3 Hoạt động thông in và tin học
Xử lý
Trang 3Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
những vật quá xa hay quá bé
Gv: Gọi học sinh lấy ví dụ
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: chính vì vậy con ngời không ngừng sáng
tạo các công cụ và phơng tiện giúp mình vợt
qua những giới hạn
Gv: Xe có động cơ để đi nhanh hơn, cần cẩu
để nâng đợc những vật quá nặng
Gv: Máy tính đợc làm ra ban đầu chính là để
hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời
Gv: Với sự ra đời của máy tính, ngành tin học
ngày càng phát triển mạnh mẽ và có thể hỗ
trợ cho con ngời trong nhiều lĩnh vực khác
nhau của cuộc sống
- Kính thiên văn để nhìn thấy đợc những vật quá xa
- kính hiển vi để nhìn thấy đợc những vật quá bé
Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ máy tính điện tử
V- Củng cố
Gv: - Hóy cho biết thụng tin là gỡ?
- Hóy cho biết hoạt động thụng tin bao gồm những việc gỡ? Cụng việc nào là quan trọng nhất?
Học sinh trả lời
Hoạt động thụng tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lớ, lưu trữ và truyền (trao đổi) thụng tin Xử
lớ thụng tin đúng vai trũ quan trọng vỡ nú đem lại sự hiểu biết cho con người
Gv:Hóy cho biết một trong cỏc nhiệm vụ chớnh của tin học là gỡ ?
Hs: Trả lời
Cõu hỏi và bài tập
Gv: Hóy đọc và làm bài tập 2
Bài tập 2: Em hóy nờu một số vớ dụ cụ thể về thụng tin và cỏch thức mà con người thu nhận thụng tin đú
Hs: Đọc và cả lớp làm bài tập
Vớ dụ: Tiếng gà gỏy sỏng
- Cỏch thức mà con người thu nhận thụng tin là: nghe được
bằng tai (thớnh giỏc)
- Vài học sinh khỏc cho vớ dụ
Vớ dụ:
- Thụng tin thời sự trong nước
- Nhận thụng tin bằng cỏch nghe và thấy
Gv: sửa cỏc vớ dụ
Gv: Hóy đọc và làm bài tập 3
Bài tập 3: Những vớ dụ nờu trong bài học đều là những thụng tin mà em cú thể tiếp nhận được bằng tai (thớnh giỏc), bằng mắt (thị giỏc) Em hóy thử nờu vớ dụ về những thụng tin mà con người cú thể thu nhận được bằng cỏc giỏc quan khỏc
- Vớ dụ như mựi (thơm, hụi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giỏc khỏc như núng, lạnh, … Hiện tại mỏy tớnh chưa cú khả năng thu thập và xử lớ cỏc thụng tin dạng này
- Cỏc học sinh cho vớ dụ
Gv:Hiện tại mỏy tớnh chưa cú khả năng thu thập và xử lớ cỏc thụng tin dạng này
Gv:Hóy đọc và làm bài tập 4
Bài tập 4: Hóy nờu một số vớ dụ minh hoạ về hoạt động thụng tin của con người
Học sinh đọc, cỏc học sinh khỏc nghe và làm
Vớ dụ: Con người học tập, lưu trữ tài liệu xử lớ cụng việc và đưa ra quyết định
Gv:Hóy đọc và làm bài tập 5
Bài tập 5: Hóy tỡm thờm vớ dụ về những cụng cụ và phương tiện giỳp con người vượt qua hạn chế của cỏc giỏc quan và bộ nóo
Trang 4Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
Học sinh đọc và cỏc học sinh khỏc nghe và làm bài tập
Vớ dụ: Xe cú động cơ để đi nhanh hơn, cần cẩu để nõng được những vật nặng hơn, chiết cõn
để giỳp phõn biệt trọng lượng, trong đú mỏy tớnh cú những điểm ưu việc hơn hẳn
VI- Tổng kết: Về nhà học bài, cho thờm cỏc vớ dụ khỏc để minh hoạ, xem trước bài 2.
Bài 2 THễNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THễNG TIN
I Mục tiờu:
- Phõn biệt được cỏc dạng thụng tin cơ bản
- Biết khỏi niệm biểu diễn thụng tin và cỏch biểu diễn thụng tin trong mỏy tớnh bằng cỏc dóy bit
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Phấn màu, sỏch, bảng phụ, màn hỡnh và mỏy vi tớnh ( nếu cú)
- Học sinh: sỏch, vở, bỳt
III Phương phỏp:
Đặt vấn đề học sinh trao đổi
Đọc sỏch giỏo khoa và phỏt biểu tổng kết
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1- Ổng định + KTSS
2- Kiểm tra bài củ
- Học sinh 1: Em hóy cho biết thụng tin là gỡ? Nờu một vớ dụ về thụng tin
- Học sinh 2: Hóy cho biết một trong cỏc nhiệm vụ của tin học là gỡ? Tỡm những cụng cụ và phương tiện giỳp con người vượt qua hạn chế của cỏc giỏc quan và bộ nóo
3- Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1 Các dạng thông tin cơ bản
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Gv: Gọi học sinh nhắc lại khái niệm về thông tin
Hs: Nhắc lại
Gv: Trên cơ sở khái biệm về thông tin đợc học ở bài
1 các em cũng phần nào hiểu đợc về thông tin
Gv: Phát vấn học sinh về những dạng thông tin quen
biết
Hs: Tìm các thông tin quen thuộc Tìm lại các
thông tin đã học
Gv: Thông tin xung quanh ta hết sức đa dạng và
phong phú nhng ta chỉ quan tâm tới ba dạng thông
tin chính: Văn bản, âm thanh và hình ảnh
Gv: Có mấy dang thông tin cơ bản?
Hs: Trả lời
Gv: Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu từng dang
Gv: Ba dạng thông tin nói trên không phải là tất cả
các dạng thông tin
Gv: Trong cuộc sống con ngời thu nhận dới nhiều
dạng khác nhau: Mùi vị, cảm giác (nóng, lạnh, vui,
Tiết 1:
1.Các dạng thông tin cơ bản
Có ba dạng thông tin cơ bản:
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
a Dạng văn bản
b Dạng âm thanh
C Dạng hình ảnh
Trang 5Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
buồn…)
Gv: Trong tơng lai có thể máy tính sẽ lu trữ và xử lý
đợc các dạng thông tin khác ngoài ba dạng thông
tin nói trên
2.Biểu diễn thông tin
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Gv:Biểu diễn thông tin là chủ đề trọng tâm cỉa bìa
này
Hs: Lắng nghe và tiếp thu bài
Gv: Ngoài các cách thể hiện thông tin băng văn
bản, hình ảnh và âm thanh Thông tin còn có thể
biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau
Gv: - Mỗi dân tộc đều có hệ thống chữ cái riêng để
biểu diễn thông tin dới dạng văn bản
- Để mô tả một hiện tợng vật lý các nhà toán
học có thể s dụng các phơng trình toán học
- Để tính toán chúng ta có thể biểu diễn thông
tin dới dạng con số và kí hiệu toán học
- Các nốt nhạc để biểu diễn một bản nhạc
Hs: Tìm hiểu các ví dụ và đa ra các nhận xét về biểu
diễn thông tin
Gv: Qua các ví dụ trên các em có nhận xét gì về
biểu diễn thông tin?
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Lu ý: Một thông tin có thể biểu diễn dới nhiều
dạng khác nhau
Gv: Đa ra ví dụ để học sinh hiểu
Ví dụ: - Để mô tả một quang cảnh đẹp họa sĩ có thể
biểu diễn dới dạng hinh ảnh bằng cách vẽ các bức
tranh, nhà văn có thể biểu diễn dới dang văn bản
bằng cách viết thành bài văn, nhạc sĩ có thể biểu
diên dới dạng âm thanh nốt nhạc
Gv: Gọi học sinh lấy thêm ví dụ
Hs: Trả lời
Gv: Vai trò của biểu diễn thông tin
Hs: Lắn nghe và tiếp thu bài giảng
Gv: Biểu diễn thông tin nhằm mục đích chuyển gioa
thông tin thu nhận đợc
Gv: Mặt khác thong tin cần đợc biểu diễn dới dạng
có thể “ tiếp nhận đợc ” có nghĩa là đối tợng nhận
thông tin có thể hiểu và xử lý đợc
Gv: Vậy vai trò của biểu diễn thông tin là gì?
Hs: Trả lời
3 Hoạt động thông tin và tin học
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc tìm hiểu bài
Gv: Thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều cách
khác nhau
Hs: Lắng nghe và tiếp thu bài giảng
Tiết 2:
2 Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thức thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó
- Để tính toán ta có thể biểu diễn thông tin dới dạng con số và kí hiệu toán học
Thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với moi hoạt động thông tin của con ngời
3 Hoạt động thông tin và tin học
Trang 6Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
Gv: - Ví dụ ngời khiếm thính không thể dùng âm
thanh, ngời khiếm thị không thể dùng hình ảnh
- Đối với máy tính thông dụng hiện nay thông tin
đợc biểu diễn dới dạng dãy bit Ta có thể biểu diễn
tất cả dạng thông tin cơ bản
Gv: Theo em hiểu vì sao thông tin trong máy tính
phải đợc biểu diễn dới dạng dãy bit?
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Thông tin đợc lu trữ trong máy tính gọi là dữ
liệu Hay nói cách khác dữ liệu là thông tin đợc lu
dữ trong máy tính
Gv: Gọi học sinh nhắc lại
Hs: Trả lời
Gv: Với vai trò nh là công cụ trợ giúp con ngời
trong hoạt thông tin máy tính cần có những bộ phận
đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau:
- Biến đổi thông tin đa vào máy tính thành dãy bit
- Biến đổi thông tin lu trữ trong máy tính dới dạng
dãy bit thành một trong ba dang quen thuộc: văn
bản, hình ảnh, âm thanh
- Để máy tính có thể xử lý thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng dãy bit chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và 1
- Dữ liệu là thông tin đợc lu dữ
trong máy tính
V- Củng cố:
Gv: Hóy nờu cỏc dạng cơ bản của thụng tin, mỗi dạng cho một vớ dụ:
- Học sinh vớ dụ thụng tin và biểu diễn bằng nhiều cỏch khỏc nhau
- Học sinh thảo luận nhúm và phỏt biểu đưa ra kết luận
- Ngoài ba dạng thụng tin cơ bản nờu trong bài học, em hóy thữ tỡm xem cũn cú dạng thụng tin nào khỏc khụng
Gv: - Nờu một vài vớ dụ minh hoạ việc cú thể biểu diễn thụng tin bằng nhiều cỏch đa dạng khỏc nhau?
- Theo em, tại sao thụng tin trong mỏy tớnh được biểu diễn thành dóy bit?
VI- Tổng kết: Cho thờm vớ dụ của cỏc bài tập, xem lại nội dung bài và xem trước bài 3
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Mục tiờu:
- Biết sơ lược cấu trỳc chung của mỏy tớnh điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của mỏy tớnh cỏ nhõn
- Biết khỏi niệm phần mềm mỏy tớnh và vai trũ của phần mềm mỏy tớnh
- Biết được mỏy tớnh hoạt động theo chương trỡnh
- Rốn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về mỏy tớnh và tỏc phong làm việc khoa học, chuẩn xỏc
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Phấn màu, sỏch, màn hỡnh và mỏy vi tớnh ( nếu cú) hoặc hỡnh ảnh minh hoạ
- Học sinh: sỏch, vở, bỳt
III Phương phỏp:
- Đặt vấn đề học sinh trao đổi
- Học sinh đọc sỏch giỏo khoa và tổng kết
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1- ổn định Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
Trang 7Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
2- KTBC: + Học sinh 1: Nờu một số khả năng to lớn và hạn chế của mỏy tớnh
+ Học sinh 2: Hóy cho biết cú thể dựng mỏy tớnh điện tử vào những việc gỡ?
3- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Gv: Nh các em đã đợc biết trình bài 1 về
mô hình quá trình xử lý thông tin cũng là
một mô hình ba bớc
Gv : Bất kì quá trình xử lí thông tin nào
cũng là một quá trình ba bớc nh trên Do
vậy, để trở thành công cụ trợ giúp xử lí tự
động thông tin, máy tính cần có các bộ
phận đảm nhận các chức năng tơng ứng,
phù hợp với mô hình quá trình ba bớc
Gv: Trong thực tế có rất nhiều công việc,
mà những công việc đó có thể tách thành ba
bớc
Vd: - Giặt quần áo: Quần áo bẩn, xà
phòng, nớc ( input )
-> Vò quần áo bẩn với xà phòng và dũ bằng
nớc nhiều lần (xử lý) -> quần áo sạch
(output)
- Giải toán: Các điều kiện đã cho (input) ->
Suy nghĩ tìm tòi lời giải từ các điều kiện
cho trớc (xử lý) -> đáp án bài toán (output)
Gv: Từ các ví dụ trên em có thể nêu thêm ví
dụ?
Hs: Trả lời
Gv: Mô hình trong sgk thực chất là mô hình
đơn giản nhất của quá trình xử lý thông tin
và bất kì quá trình xử lý thông tin nào cũng
là một quá trình ba bớc
Gv: Từ những ví dụ thực tế trên ta có thể
kết luận?
Gv: Gọi học sinh đọc bài
Hs: Đọc và tìm hiểu bài
Gv: Sử dụng một máy tính để làm công cụ
trực quan
Gv: - Ngày nay máy tính có mặt ở rất nhiều
gia đình, công sở…
- Các chủng loại máy tính cũng khác nhau
Ví dụ nh: Máy tính để bàn máy tính xách
tay… Tuy nhiên tất cả các máy tính nói
trên đều có chung một cấu trúc
Gv: Các khối chức năng nêu trên đều hoạt
động dới sự chỉ dẫn của chơng trình máy
tính ( gọi tắt là chơng trình)
Gv: Vậy chơng trình là gì?
Hs: Trả lời
1 Mô hình quá trình ba bớc
Trong thực tế, nhiều quá trình có thể đợc mô hình hóa thánh quá trình ba bớc
Nhập ( Input ) -> Xử lý -> Xuất( Output)
- Đồng hồ báo thức, hẹn giờ (input) -> nghe tiếng chuông reo khi đã hẹn giờ ( xử ký) -> thức dậy (output)
- Trà, nớc sôi (input) ->cho nớc sôi váo ấm trà
và đơi một lúc (xử lý) -> rót trà ra cốc (output)
- Để có thể trợ giúp con ngời trong quá trính
xử lý thông tin máy tính cần phỉa có các thành phần thực hiện các chức năng tơng ứng nh thu nhận và xử lý thông tin
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Bao gồm các thành phần chính: CPU ( bộ xử lý trung tâm), bộ nhớ, thiết bị vào và thiết bị ra
Trang 8Giáo án tin học trung học cỏ sở quyển 1 Trờng thcs phúc thọ
Gv: Bổ sung và nhắc lại
Gv: Lấy ví dụ về chơng trình để minh họa
Gv: - Bộ xử lý trung tâm có thể coi là bộ
não của máy tính
- CPU thực hiện những các chức năng gì?
Hs: Trả lời
Gv: Đa ra hình ảnh của một thanh RAM và
đa ra hình ảnh bên trong và bên ngoài của
một đĩa cứng
Hs: Tham khảo sgk để tìm hiểu về chức
năng của bộ nhớ
Gv: Bộ nhớ là gì?
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Có mấy loại bộ nhớ?
Gv: Bộ nhớ trong là gì?
Gv: Bộ nhớ ngoài là gì?
Gv: Vậy em hãy phân biệt sự giống nhau và
khác nhau của bọ nhớ trong và bộ ngớ
ngoài?
Hs: thảo luận và trả lời
Gv: bổ sug và nhắc lại
Gv: Để đo độ dài ngời ta dùng đơn vị đo là:
Km m….Để đo cân nặng ngời ta dùng đơn
vị đo là: kg, gam…Vậy trong máy tính để
đo dung lợng nhớ ngời ta dùng đơn vị nào?
Hs: Trả lời
Gv: Bổ sung và nhắc lại
Gv: Các em tham khảo thêm sgk
Gv: Em hãy cho biết thế nào là thiết bị vào,
thế nào là thiết bị ra?
Hs: Trả lời
- Chơng trình là tập hợp tất cả các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớn dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
* Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
* Bộ nhớ
Bộ nhớ là nơi lu các chơng trình và dữ liệu
- Có hai loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong đợc dùng để lu chơng và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc
Bộ nhớ ngoài đợc dùng để lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu
- Đơn vị chính dùng để đo dung lợng nhớ của máy tính là bye (đọc là bai) kí hiêu là B Ngoài
ra còn dung KB,MB, GB
* Thiết bị vào/ thiết bị ra
- Thiết bị vào: Là thiết bị đa thông tin vào máy tính Gồm: bàn pím, chuột, máy quyết (Scan)
- Thiết bị ra: Lá thiết bị đa thông tin ra Gồm: Màn hình máy in, loa, máy chiếu