Người Công dân số một Diện tích hình thang Châu Á Thứ Ba Mĩ thuật Toán Chính tả L từ và câu Khoa học Vẽ tranh: Đề tài ngày Tết Luyện tập Nghe viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Câu
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ
Hai
Đạo đức Tập đọc Toán Địa lí
Em yêu quê hương.
Người Công dân số một Diện tích hình thang Châu Á
Thứ Ba
Mĩ thuật Toán Chính tả
L từ và câu Khoa học
Vẽ tranh: Đề tài ngày Tết Luyện tập
Nghe viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Câu ghép
Dung dịch
Thứ Tư
Tập đọc Toán Thể dục Kể chuyện
Kĩ thuật
Người Công dân số một (tiếp theo).
Luyện tập chung Trò chơi “Lò cò tiếp sức, đua ngựa”
Chiếc đồng hồ.
Nuôi dưỡng gà
Luyện tập tả người Học hát: Hát mừng Hình tròn, đường tròn Cách nối các vế câu ghép.
Chiến thắnglịch sử Điện Biên Phủ.
Thứ
Sáu
Toán Tập làm văn Khoa học Thể dục SHL
Chu vi hình tròn Luyện tập tả người Sự biến đổi hoá học (tiết 1) Tung và bắt bóng.Trò chơi bóng chuyền 6”
Trang 2Ngày soạn 1 – 1 - 2011 Ngày dạy : Thứ hai, 3- 1-2011
GDMT: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện tình yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học :
GV: Một số tranh về cảnh đẹp Tổ quốc VN, bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu: “Em yêu quê hương “
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng
em “
- Học sinh đọc truyện “Cây đa làng em “trang
28 / SGK và trả lời các câu hỏi SGK
- Vì sao dân làng lại gắng bó với cây đa?
- Bạn Hà đã góp tiền để làm gì ? Vì sao bạn Hà
lại làm như vậy ?
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/
SGK.làm theo cặp
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- - GV yêu cầu đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Nêu yêu cầu cho học sinh kể được những việc
đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình
- GV gợi ý :
+ Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì về quê
hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình
yêu quê hương ?
2/Củng cố dặn dò
- Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt
Nam
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm 4.
- 1 em đọc
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi SGK
Vì cây đa đã gắn bó với dân làng từ nhiều đời nay.Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hương của Hà
HS thảo luận và trình bày sau đó các HS khác nhận xét bổ sung Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Trang 3Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I/ Mục đích yêu cầu:
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch , phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật ( anh Thành , anh Lê )
-Hiểu được tâm trạng day dứt , trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
-Trả lời được các câu hỏi 1 , 2 và 3 ( không cần giải thích lí do )
-HS khá giỏi : phân vai đọc diễn cảm vở kịch , thể hiện được tính cách nhân vật ( câu 4)
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh hoạ SGK , ảnh chụp Sài Gịn những năm đầu thế kỷ XX
III/ Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài mới: Người cơng dân số một
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc lời giới thiệu nhân vật ,
cảnh trí diễn ra đoạn trích
- GV đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1 : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
Câu 2: Những câu nĩi nào của anh Thành cho thấy
anh luơn luơn nghĩ tưới dân tới nước ?
Câu 3: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc khơng ăn nhập với nhau Hãy tìm những
chi tiết thể hiện điều đĩ và giải thích vì sau như vậy
Ch HS nêu ý nghĩa đoạn trích
Về nhà luyện đọc lại và xem bài mới
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
HS luyện đọc 1HS đọc tồn bộ đoạn trích -Tìm việc ở Sài Gịn
- Chúng ta lầ dồng bào Cùng dịng máu da vàng với nhau Nhưng …anh cĩ khi nào nghĩ tới đồng bào khơng ?
-Vì anh với tơi … chúng ta là cơng dân nước Việt Anh Lê hỏi : Vậy anh
vào Sài Gịn này để làm gì?
Anh Thành đáp: Anh học trường Sa-xơ-lu Lơ-ba…thì ờ … anh là người nước nào?
Anh Lê nĩi: Nhưng tơi chưa hiểu vì sao anh thay đỏi ý kiến , Khơng định xin việc làm ở Sài Gịn này nữa
Anh Thành trả lời: …
Vì đèn dầu ta khơng sang bằng đèn hoa kì
Sở dĩ câu chuyện giữa hai người khơng ă nhập với nhau vì mỗi người theo đuỗi một ý nghĩ khac nhau Từng tốp HS phan vai luyyện đọc
Một vài HS thi đọc diễn cảm
Trang 4Nhận xét tiết học
Tốn
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I/Mục Tiêu:
Biết tính diện tích hình thang
-Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
II/ Đồ dùng dạy học :
Giáo viên ; Bộ đồ dùng học tốn
II/Hoạt động dạy học
1/Giới thiệu bài mới : Diện tích hình thang
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về cơng
thức tính diện tích hình thang :
GV HD HS cắt ghep hình thang ABCD thành
hình tam giác rồi xây dựng cơng thức tính dựa
trên diện tích hình tam giác
Cho HS nêu quy tắc
Luyện tập
Bài 1 cho HS làm bảng con
- Học sinh thực hành cắt hình thang
- HS xác định trung điểm Mục Tiêu cạnh BC rồi cắt rời hình tam giác ABM sau đĩ ghép lại
- A B
D H C
C H B
- Học sinh ghép hình 1 và 2 vào hình tam giác còn lại
→ EDCBVẽ đường cao AH
A D M
Trang 5Bài 2 cho HS làm vào vở
Bài 3 cho HS làm vào vở
50(cm2) b/ + =
2
5,10)6,64,9
32,5(cm2) b/ + =
2
4)73( x
20(cm2)Chiều cao hình thang là
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)Diện tích hình thang
=
+
2
1,100)2,90110
10020,01(m2)Đáp số : 10020,01(m2)
- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á:
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ)
Học sinh khá, giỏi:
Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á
II/Đồ dùng dạy học
+ GV: + Quả địa cầu va øbản đồ Tự nhiên Châu Á
+ HS: + Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: “Châu Á”.
A Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi)
Trang 6+ Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của châu Á ?
+ Giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có 3 phía
giáp biển và đại dương
Hoạt động 2 : ChoHS làm việc theo cặp dưạ
vào bảng đồ và các số liệu nhận xét về đặc điểm
và diện tích của châu Á
B Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 3: (làm việc nhóm )
- GV cho HS quan sát H 3
a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở Đông Á
b) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở Trung Á
c) Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) ở ĐNA
d) Rừng tai-ga (LB Nga) ở Bắc Á
đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) cở Nam Á
Kết luận : Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên
Hoạt động 4:
- GV yêu cầu HS đọc tên các dãy núi, đồng bằng
- GV nhận xét và bổ sung
2/Củng cố dặn dò
- Chuẩn bị: “Châu Á”(tt)
- Nhận xét tiết học
4 đại dương :Thái Bình Dương, Đại Tây Dương , Bắc Băng Dương , Ấn Độ Dương
Châu Á giáp châu Âu, châu Phi Giáp với các đại dương là Thái Bình Dương , Đại Tây Dương , Bắc Băng Dương
HS nêu kết quả làm việc, kết hợp chỉ bản đồ treo tường vị trí và giới hạn Châu Á
- HS dựa vào bảng số liệu và câu hỏi trong SGK để nhận biết châu Á có diện tích lớn nhất thế giới + HS quan sát hình 3, sử dụng chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á
+ HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ + HS nêu tên theo kí hiệu a, b, c, d, đ của H 2 và ghi chữ tương ứng ở các khu vực trên H 3
- HS các nhóm kiểm tra lẫn nhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận biết sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
- HS sử dụng H3 để nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng
Ngày soạn 1– 1 - 2010 Ngày dạy : Thứ ba, 5- 1-2010
- Hiểu đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày Tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương
- Thêm yêu quê hương đất nước
Trang 7Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu.
III Họat động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra dụng cụ học tập cùa HS
GV nhận xét chung
2/ Bài mới:Giới thiệuvẽ tranh đề tài: Ngày tết, lễ
hội,mùa xuân
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu tranh, ảnh về ngày Tết, lễ
hội và mùa xuân để HS thấy:
+ Khơng khí của ngày Tết, lễ hội, mùa xuân
+ Những hoạt động của ngày Tết, lễ hội, mùa xuân
GV nhận xét chung
Gợi ý để HS kể lại các hình ảnh của ngày Tết, lễ hội
và mùa xuân ở địa phương
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
GVcho HS nêu lên một số nội dung để vẽ
tranh đề tài ngày Tết, lễ hộI, mùa xuân:
GV cho HS quan sát một số tranh và hình
tham khảo trong SGK để nhận ra cách vẽ.:
+ Vẽ hình ảnh chính trước ( vẽ rõ nội dung)
+ Vẽ hình ảnh phụ sau ( cho tranh sinh động )
- Vẽ màu tươi sáng rực rỡ thể hiện khơng khí
tươi vui phù hợp với nơi dung đề tài
GV nêu lên một số nội dung để vẽ tranh đề tài ngày Tết, lễ hộI, mùa xuân:
- Cảnh vườn hoa, cơng viên, chợ hoa trong ngày Tết
- Chuẩn bị cho ngày Tết trang trí nhà cửa, gĩi bánh chưng
- Những hoạt động trong dịp Tết: Chúc Tết ơng bà, cha mẹ, đi lễ chùa
Những hoạt động trong dịp lễ hội: tế lễ, rước rồng, múa lân, đấu vật, chọi gà, chọi trâu, đua thuyền, hát dân ca…
Quan sátQuan sát
Vẽ vào vở
Trình bày sản phẩmNhận xét, đánh giáToán
LUYỆN TẬP
Trang 8I/Mục Tiêu
-Biết tính diện tích hình thang
II/Hoạt động dạy học
1/Giới thiệu bài mới : Luyện tập
Bài 1 : Cho HS làm bảng con
Bài 3 cho HS thi đua làm ở bảng lớp
= 7500 (m2)Số kg thóc thu được:
Đáp số 4837,5 kg
HS điền a/ Đ b/ S Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I/ Mục đích yêu cầu:
-Viết đúng bài CT , trình bày đúng hình thức văn xuôi
-Làm được BT 2 , BT 3a
II/Đồ dùng dạy học
GV : Bảng phụ, bảng nhóm
III/Hoạt động dạy học
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới: Nhà yêu nước Nguyễn Trung
Trực
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Bài chính tả cho em biết điều gì?
- Yêu cầu học sinh tìm một số từ khó viết phân
tích viết bảng con
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện
tập
*Bài 2: cho HS làm phiếu và trao đổi theo cặp
- Yêu cầu đọc bài
* Bài 3a HS điền vào vở BT
- Yêu cầu đọc bài 3
2/ Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ ”
- Nhận xét tiết học
Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nỗi tiếng của Việt Nam Đặc biệt ông là người ở tỉnh Long An
- Học sinh tìm một số từ khó viết phân tích viết bảng con
Học sinh viết bài
Học sinh đổi tập để sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
HS làm vào phiếu và trao đổi Thứ tự từ cần điền
Giấc tốn , dim , rơi, giếng, ngọt
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Thứ tự từ cần điền
- Ra, giải, già , dành
- Hồng, ngọc , trong, trong, rộng
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I/Mục đích yêu cầu:
-Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại , mỗi vế câu thường có cấu tạo giống một câu đơn
-Thể hiện một ý có quan hệ chật chẽ với ý của những vế câu khác ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết được câu ghép , xác định được các vế trong câu ghép ( BT1, mục III ) ; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT 3 )
-HS khá giỏi : thực hiện được yêu cầu của BT 2 ( trả lời câu hỏi , giải thích lí do )
II/ Đồ dùng dạy học :
+GV: Bảng phụ, bảng nhóm
III/Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu: “Câu ghép”
Hoạt động 1:
Giáo viên cho HS đọc thầm đánh dấu số thứ tự
các câu trong đoạn văn
-
HS đánh số thứ tự các câu : xác định chử ngữ , vị ngữ trong câu
Trang 10Cho HS xếp 4 câu theo hai nhóm câu đơn và câu
ghép
Có thể tách mỗi cụm chũ vị thành một câu đơn
được không?
GV chốt ý , cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2 Cho HS làm theo cặp :
Tìm và xác định các vế câu ghép
Bài 2 Cho HS nêu miệng
Bài tập 3 : Cho HS làm vào vở
2/ Củng cố dặn dò
Cho HS nêu thế nào là câu ghép
HS đặt câu ghép
Chuẩn bị bài mới
Nhận xét tiết học
Câu đơn : câu 1Câu ghép : câu 2,3,4
Không Vì các vế câu ghép diễn tả những ý có quan hệ chặt hẽ với nhau Nếu tách rời thì chúng sẽ tạo một chuỗi câu rời rạc không gắn kết với nhau về nghĩa
HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu và thực hiện :
VD : Trời xanh thẳmBiển cũng thẳm xanh như dâng co lênh, chắc nịch.Các vế khác tương tự
Không thể tách … của vế câu khác a/ ……,sương tan dần
b/……, người anh thì tham lam c/ ……nên đường ngập nước
Khoa học
DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
Nêu được một số ví dụ về dung dịch
-Biết tách các chất ra khỏi dung dịch bằng cách chưng cất
Biết tạo ra một dung dịch theo ý muốn
II/Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ
III /Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: “Dung dịch”.
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung
dịch”
- Cho H làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Đại diện các nhóm nêu công thức pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Các nhóm nhận xét, xem có cốc nào có đường (hoặc muối) không tan hết mà còn đọng ở đáy cốc
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp
Trang 11Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác màem biết
- Giải thích hiện tượng đường không tan hết?
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Cho HS thảo luận nhóm
Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp
chưng cất đề làm gì?
- Kết luận:
2Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài học
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học
của chất lỏng với chất bị hoà tan trong nó
- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong chất lỏng
- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất hoà tan trong nó
HS nêu
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào nước, không tan mà đọng ở đáy cốc.Khi đó ta có một dung dịch nước đường bão hoà
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất.Tạo ra nước cất
- Tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất
Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác
Ngày soạn 1 – 1 - 2010 Ngày dạy : Thứ tư 6 - 1-2010
Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I//Mục đích yêu cầu:
Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch , phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
-Hiểu nội dung , ý nghĩa; Qua việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước , cứu dân ; tác giả ca ngợi lòng yêu nước , tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành -Trả lời được các câu hỏi 1 , 2 và 3 ( không cần giải thích lí do )
-HS khá giỏi : phân vai đọc diễn cảm vở kịch , thể hiện được tính cách nhân vật ( câu 4)
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ, bảng nhóm
III/ Hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : Gọi 3 HS lên đọc lại đoạn trích của
bài
GV nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: Người cơng dân số một
tiết 2
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc lời giới thiệu nhân vật ,
3 HS lên đọc lại đoạn trích của bài
HS nhận xét
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
Trang 12cảnh trí diễn ra đoạn trích.
- GV đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1 : Anh Lê và anh Thành điều là những thanh
niên yêu nước , nhưng giữa họ cĩ già khac nhau ?
Câu 2: Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua những lờ nĩi , cử chỉ nào?
Câu 3: “Người cơng dân số một” trong doạn kịch là
ai? Vì sao cĩ thể gọi như vậy?
Ch HS nêu ý nghĩa đoạn trích
Về nhà luyện đọc lại và xem bài mới
Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
HS luyện đọc 1HS đọc tồn bộ đoạn trích
- Anh Lê: cĩ tâm lí tự ti mặc cảm chịu cảnh sống nơ
lẹ vì cảm thấy mình yếu đuối Anh Thành Khơng cam chịu , ngược lại rất tintưởng
ở con đường mình đã chọn ,
-Lời nĩi:Để giành… cứu dân mình
Cử chỉ : Xoè bàn tay ra nĩi ; Tiền đây chư đâu !-Là Nguyễn Tất Thành vì ý thức là cơng dân của nước Việt Nam độc lập
3HS luyệ đọc theo vai -Từng tốp HS phan vai luyyện đọc Một vài HS thi đọc diễn cảm
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục Tiêu
Biết : - Tính diện tích hình tam giác vuông , hình thang
-Giải bài toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II/Hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài mơí : Luyện tập chung
*Hoạt động
Bài 1 cho HS làm bảng con
Bài 2 cho HS làm vào vở
Bài 3 cho HS làm vào vở
b/
c/
2/Diện tích hình thang ABED:
(1,6 +2,5 ) x1,2 : 2 = 2,46(dm2)Diện tích hình tam giác BEC :
Diện tích hình thang hơn diện tích hình tam giác 2,64 -0,78 =1,68 (dm2) = 16,8 (cm2)
3/ Diện tích mảnh vườn hình thang
Diện tích trồng cây đu đủ :