1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương III. §1. Phương trình đường thẳng

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 501,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 mà các em đã học ở các lớp dưới, phương trình này có tên là phương trình tổng quát của đường thẳng.. Vậy tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về VTPT và phương trình tổng quát củ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 08/03/2016 Ngày dạy: 11/03/2016

Tiết dạy: 2 Lớp : 10A1

Bài: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Nắm được khái niệm vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của

đường thẳng.

 Nắm được mối liên hệ giữa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến

2 Kỹ năng:

 Biết cách lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua một điểm và

có vectơ pháp tuyến

 Biết cách chuyển đổi giữa hai loại vectơ chỉ phương và pháp tuyến, giữa ptts và pttq

3 Thái độ:

 Cẩn thận, chính xác

 Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy khái quát, tương tự

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 SGK, giáo án, thước kẻ,bảng phụ

 Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại, giảng giải

2 Chuẩn bị của học sinh:

 SGK, vở ghi, thước kẻ,kiến thức đã học ở các tiết trước

 Xem bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: kiểm tra sĩ số lớp (1’).

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Định nghĩa vectơ chỉ phương Viết phương trình tham số của đường thẳng

d đi qua điểm M x y( ; )0 o và nhận vectơ u( ; )u u1 2

làm VTCP

Áp dụng: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua 2 điểm A(2;1) và

(5;5)

B

Trả lời:

 Đường thẳng d đi quaM x y( ; )0 o M x y( ; )0 o và nhận vectơ u( ; )u u1 2 làm VTCP là:

x x tu

y y tu

 ,t  .

 Đường thẳng d đi qua A(2;1) và nhận AB (3; 4)

làm VTCP nên có phương trình tham số là:

2 3

1 4

 

 

Lưu ý:Nhắc lại điều kiện về tọa độ để hai vectơ vuông góc.

3 Bài mới:

Trang 2

M và vuông góc với d

Trả lời:Có duy nhất 1 và chỉ 1 đường thẳng

Gọi đường thẳng đó là và u

là vectơ chỉ phương của , trên đường thẳng d ta lấy vectơ n  0.Hỏi giá của vectơ nnhư thế nào so với đường thẳng?

Trả lời: giá của vectơ n

vuông góc với đường thẳng Vectơ n 0

và có giá vuông góc với đường thẳngđược gọi là vectơ pháp tuyến củađường thẳng 

Bây giờ nếu ta gắn các đường thẳng,vectơ,và các điểm này vào hệ tọa độ thì mỗi vectơ, mỗi điểm này đều có tọa độ.Ta gọi n( ; )a b

, M x y0( ; )0 0 Lấy điểm M x y( ; )bất kỳ.Hỏi M nằm trên đường thẳng d khi nào?

Trả lời:VectơM M 0

vuông góc với n Khi đó ta được công thức về biểu thức tọa độ của vectơM M 0 và n như thế nào? Trả lời: a x x(  0)b y y(  0) 0

ax by  ( ax0 by0) 0

Phương trình này có dạng gần giống với phương trìnhy a x b .  mà các em đã học

ở các lớp dưới, phương trình này có tên là phương trình tổng quát của đường thẳng Vậy tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về VTPT và phương trình tổng quát của đường thẳng là gì?

ii Tiến trình tiết dạy:

Thời

10’ Hoạt động 1: Vectơ

pháp tuyến của đường

thẳng.

-Gọi học sinh đọc định

nghĩa vectơ pháp tuyến

của đường thẳng

-Yêu cầu học sinh đọc

-Nghe và làm theo

hướng dẫn của giáo viên

-Đọc hoạt động 4: Cho

3 Vectơ pháp tuyến(VTPT) của đường thẳng.

Định nghĩa:

Vectơ n được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng

nếu n0 và nvuông góc với vectơ chỉ phương của 

u

. M

Trang 3

hoạt động 4 sgk trang

73

-Hãy xác định VTCP

của 

-Hãy kiểm tra hai vectơ

vuông góc dựa vào biểu

thức tọa độ

- Vì vậy vectơ n được

gọi là vectơ pháp tuyến

của 

Tương tự như với vectơ

chỉ phương ta có nhận

xét

-Yêu cầu học sinh đọc

nhận xét trang 73 sách

giáo khoa

đường thẳng  có

5 2

4 3

 

 

(3; 2)

n   Hãy chứng

tỏ n vuông góc với vectơ chỉ phương của

-TL: có VTCP là:

(2;3)

-TL: Vì 2.3+3.(-2)=0 nên nvà uvuông góc

-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Nhận xét:

-Nếu n là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng  thì

kn(k 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của .Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến

-Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó

trình tổng quát của

đường thẳng

-Yêu cầu học sinh đọc

định nghĩa trang74 sgk

-Yêu cầu học sinh đọc

nhận xét trang 74 sgk

Nhấn mạnh :dựa vào

nhận xét ta có thể biến

đổi từ PTTS đưa về

PTTQ và ngược lại

Hướng dẫn:

-Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của giáo viên

-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

TL:

4 Phương trình tổng quát của đường thẳng

a)Định nghĩa:

Phương trình ax+by+c 0 với a,b không đồng thời bằng 0,

được gọi là phương trình

tổng quát của đường thẳng.

Nhận xét:

Nếu đường thẳng  có phương trình là ax+by+c 0 thì  có VTPT là n( ; )a b

có VTCP là u ( ; )b a

(hoặc

( ; )

u b a )

Trang 4

Để viết pttq của đường

thẳng ta cần xác định

những yếu tố nào?

Ta đã có điểm A(2;1)

nằm trên đường thẳng

Qua nhận xét trên ta

thấy ta có thể tìm

VTPT thông qua

VTCP

Mời 1 học sinh xác

định 1 VTPT của d

Sau đó viết phương

trình tổng quát của

đường thẳng

Theo dõi bài làm của

học sinh và sửa chữa,

bổ sung hoàn thiện

Cần xác định:điểm nằm trên đường thẳng và VTPT của đường thẳng

VTPT n  ( 4;3)

Làm bài vảo vở,sau đó quan sát và sửa chữa bài trên bảng

b)Ví dụ: Viết phương trình

tổng quát của đường thẳng d

đi qua 2 điểm A(2;1) và

(5;5)

B Bài làm

Đường thẳng d nhận

(3; 4)

AB 

làm VTCP,nên có VTPT là n  ( 4;3)

Đường thẳng d đi qua A(2;1)

và có VTPT là n  ( 4;3)

Do đó phương trình tổng quát là:

4(x 2) 3(y 1) 0

4x 3y 5 0

10’ Hoạt động 3: Các

trường hợp đặc biệt

của phương trình

tổng quát

Giới thiệu các trường

hợp+yêu cầu học sinh

quan sát các trường hợp

trên bảng

Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và ghi bài

c) Các trường hợp đặc biệt của phương trình tổng quát.

 có phương trình tổng quát:

ax+by+c 0 (1)

a Nếu a 0 phương trình (1) trở thành by+c 0 hay

c y b



Tính chất: vuông góc với

Oy tại điểm

0; c

b

c b

O

y

x

Trang 5

b Nếu b=0 phương trình (1) trở thành ax+c 0hay

c x a



Tính chất:  vuông góc với

Ox tại điểm

;0

c a

c.Nếu c=0 phương trình (1) trở thành ax+by 0

Tính chất:  đi qua gốc tọa

độ O

d.Nếu a,b,c đều khác 0 ta có thể đưa phương trình (1) về dạng 0 0

1

ab  (2) với 0

c a a



, 0

c b b



Phương trình (2) được gọi là

phương trình đường thẳng theo đoạn chắn.

Tính chất : cắt Ox và Oy lần lượt tại M a( ;0)0 và N(0; )b0

c b

 y

x O

O

x

c a

Trang 6

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau(3’)

 Học công thức phương trình tổng quát của đường thẳng

 Phân biệt vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng

 Học cách chuyển đổi giữa hai loại vectơ chỉ phương và pháp tuyến, giữa ptts và pttq

 Xem lại các trường hợp đặc biệt của phương trình đường thẳng

 Làm các bài tập 1,2,3,4 trang 80 sách giáo khoa

VI.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

v. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

Tuy Phước, ngày 9 tháng 3 năm 2016

O

x

c a

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:22

w