TiÕt 4: KÓ chuyÖn $ 17: Kể chuyện đã nghe đã đọc I/ Môc tiªu: - Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý,[r]
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn: 3 / 12 / 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 6 / 12 / 2010
Tiết 1 : Chào cờ Tập chung toàn trờng
*******************************
Tiết 2: Tập đọc
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và TLCH về bài Thầy cúng đi bệnh viện.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
* Dạy bài mới:
a Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về
thôn?
- Cho HS đọc đoạn 2:
+Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa + Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 1 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- 1HS đọc Đ1 và TLCH
+ Tìm nguồn nước, đào mương dẫn nước từ …
- 1HS đọc Đ2
+Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa
Trang 2thay đổi như thế nào?
- Cho HS đọc đoạn 3:
+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ nguồn nước?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* GV nói thêm: Ông Phàn Phù Lìn
xứng đáng được Chủ tịch nước khen
ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà
con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn
nêu tấm gương sáng về bảo vệ nguồn
nước TN và trồng cây gây rừng để giữ
gìn MT sống tốt đẹp
+ Nêu ý nghĩa của bài?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
trong nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
nước, không làm nương nên không còn hịên tượng…
- 1 HS đọc Đ3 + Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả
+ Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…
- HS lắng nghe
- ý nghĩa: Ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về đọc lại bài và học bài
***********************************
Tiết 3: Toán (40 phút)
$ 81: luyện tập chung I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?
3 Bài mới:
Trang 3* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
* Luyện tập:
a Bài tập 1/a: Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, chữa bài
b Bài tập 2/a: Tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời một HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
c Bài tập 3:(T 5 phút)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm của hai số và cách tìm một
số % của một số
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- GV thu 1 số bài chấm điểm, nhận xét,
chữa bài
d Bài tập 4: GV hướng dẫn HS làm ở
nhà
- HS nêu YC
- HS thực hiện trên bảng con
Kết quả:
a) 5,16 b) 0,08 c) 2,6
- HS nêu YC
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8 = 22 + 43,68 = 65,68
- HS nêu YC
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 -15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường
đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) áp số: a) 1,6%
b) 16129 người
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
**************************************
Trang 4tiết 4: Lịch sử
$ 17: Ôn tập học kì i I/ Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch
Điện Biên Phủ 1954
II/ Đồ dùng dạy học:
Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
III/ Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
3 Bài mới:
* Giới thệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
* Dạy bài mới:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm 6 và TL các câu hỏi:
+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước
ta khi nào?
+ Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước?
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày
tháng năm nào?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam?
+ Nêu ngày, tháng, năm Khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
tháng Tám năm 1945?
+ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập vào
ngày nào?
+ Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập
là gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, KL
-Tìm hiểu thông tin về các anh hùng
trong đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ
- HS thảo luận nhóm và TLCH:
+ Ngày 1 - 9 – 1858…
+ Ngày 5 - 6 – 1911…
+ Ngày 3 - 2 – 1930…
+ Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bước đi đến thắng lợi cuối cùng + Ngày 19 - 8 – 1945…
+ Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam
+ Ngày 2 - 9 – 1945…
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- HS trình bày
- HS tìm hiểu và nêu
Trang 5gương mẫu toàn quốc?
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về ôn tập để giờ sau kiểm tra
*********************************
Tiết 5: mĩ thuật (đ/c hằng dạy)
******************************************************************
Ngày soạn:4/ 12 / 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 / 12 / 2010
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết)
$ 17: Người mẹ của 51 đứa con I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi(BT1)
- Làm được BT2
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS viết bảng con 1 số từ ngữ (GV tự chọn)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* Dạy bài mới:
a Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Gọi HS đọc bài viết và TLCH:
+ Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng
nhân hậu như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng
Ngãi, 35 năm, bươn chải,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm điểm
- Nhận xét chung
- 1HS đọc
+ Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi
- HS đọc thầm bài
- HS viết bảng con
- HS nêu
- HS viết bài
- HS soát bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2:
a) Mời một HS nêu yêu cầu
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
- HS nêu YC
- HS lắng nghe
Trang 6bài tập.
- GV cho HS làm bài vào vở, một HS
làm bài vào bảng nhóm
- HS trình bày bài làm của mình
- Cho các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8
- Cho 1-2 HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS thảo luận và hoàn thành BT
- HS trình bày
+ Lời giải:
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những
lỗi mình hay viết sai
***********************************
Tiết 2: Toán (40 phút)
$ 82: luyện tập chung I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
* Luyện tập:
a Bài tập 1: Viết các hỗn số sau thành
số thập phân
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, chữa bài
b Bài tập 2: (T 2 Phút) Tìm x
- HS nêu YC
- HS thực hiện vào bảng con
Kết quả:
4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48
Trang 7- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
+ Muốn tìm thừa số và số chia ta làm
thế nào?
- Mời một HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
c Bài tập 3: (T 3 Phút)
- Mời 1 HS đọc đề bài
+ GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ
hai số tỉ số phần trăm
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
d Bài tập 4: GV hướng dẫn HS làm ở
nhà
- HS nêu YC
- HS nêu
- HS làm vào bài
- 2 HS lên bảng làm bài
a Kết quả: x = 0,09
b 0,16 : x = 2 – 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
- HS nêu YC
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
*********************************
Tiết 3: Luyện từ và câu
$ 33: ôn tập về từ và cấu tạo từ I/ Mục tiêu:
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
nhiều nghĩa, từ đồng âm theo YC của các BT trong SGK
Trang 8II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: KT bài tập làm ở nhà của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
a Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
+ Trong Tiếng Việt có những kiểu
cấu tạo từ như thế nào?
- Cho HS làm bài theo nhóm 6
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- Cho HS trao đổi nhóm 2 và hoàn
thành BT
- Mời đại diện các nhóm HS trình
bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
c Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn
văn
- Cho HS làm bài theo nhóm 6
- HS nêu YC
- HS làm bài theo nhóm 6
láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước,
đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm VD: nhà, cây, hoa,…
VD: trái
đất, hoa hồng,…
VD:
đu đủ, laoxao
- HS nêu YC
- HS nêu
- HS thảo luận và hoàn thành BT
a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo trong vắt, trong xanh là những
từ đồng âm
c) đậu trong các từ phần c là những từ
đồng âm với nhau
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành BT
- HS trình bày
a)- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,…
- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, biếu, đưa,…
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,
Trang 9- Mời đại diện các tổ trình bày.
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
d Bài tập 4:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
- Cho HS nối tiếp nhau đọc câu
thành ngữ, tục ngữ vừa hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét, KL
êm ái,…
b)- Không thể thay từ tinh ranh bằng từ…
Có mới nới cũ / Xấu gỗ, tốt nước sơn / Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- HS nêu YC
- HS làm bài vào vở
- HS đọc
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập
***********************************
Tiết 4: Khoa học
$ 33: ôn tập học kì i I/ Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 68 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: + Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo như thế nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
* Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
*Mục tiêu:- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập, cho HS làm
việc theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu
- Cho HS trình bày KQ thảo luận
- GV kết luận
- HS thảo luận theo nhóm 6
- Đại diện trình bày
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
b Hoạt động 2: Thực hành
Trang 10*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng
của một số vật liệu đã học
*Cách tiến hành:
+) Bài tập 1: GV giao nhiệm vụ và cho HS thảo luận nhóm 4:
+ Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+ Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+ Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+ Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV
- Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
+) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Đáp án: 1 - c ; 2 - a ; 3 - c ; 4 - a
c Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”
*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề “Con người và sức khoẻ”
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào
đoán được nhiều câu đúng là thắng
cuộc
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
*********************************
Tiết 5: Đạo đức
$ 17: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong HT, làm việc và vui chơi
- Bết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn , sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường của GĐ, của cộng đồng
- Biết hợp tác với mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát