HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Oån ñònh: -3 HS lên bảng làm bài.lớp nhận xét 2.KTBC: Goïi 3 HS leân baûng laøm baøi taäp cuûa tieát LT trước -GV chữa bài nhận xé[r]
Trang 1Lịch Báo Giảng Tuần 06
Từ ngày 13 /09 đến ngày 18/09/2010
Thứ hai
13/09/2010
Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Chính tả Lịch sử ATGT
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
Luyện tập Một số cách bảo quản thức ăn
NV : Người viết truyện thật thà Khởi nghĩa hai bà Trưng Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
Thứ ba
14/09/2010
LTVC Toán Kể chuyện
Danh từ chung và Danh từ riêng
Luyện tập chung Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ tư
15/09/2010
Tập đọc
Thứ năm
16/09/2010
LTVC Khoa học Toán Đạo đức Địa lí Toán ôn Tập làm văn
Mở rộng vốn từ :Trung thực – Tự trọng Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Phép cộng Bày tỏ ý kiến Tây Nguyên Luyện tập chung Trả bài văn viết thư
Thứ sáu
17/09/2010
Tập làm văn Toán
TV ôn SHL
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
Phép trừ Luyện tập về danh từ , danh từ chung, danh từ riêng
Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC:
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I Mục đích yêu:
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi,tình cảm,bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Có ý thức và trách nhiệm về những việc mình làm
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy chủ yêu:
1.Oån định:
2.KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Gà trống và Cáo
+Theo em, Gà trống thông minh ở điểm nào?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 2+Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
+Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn - Gọi 2 HS đọc nối tiếp nối từng đoạn
(3 lượt HS đọc) GV hướng dẫn đọc câu dài và sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc phần chú giải
-1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu và HD giọng đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn
cảnh gia đình của em lúc đó như thế nào?
+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái
độ của cậu như thế nào?
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho
ông?
-Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- GV: Cậu bé An-đrây-ca mải chơi nên mua thuốc về
nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và gia đình,
các em đoán thử xem
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc về
nhà?
+Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé
như thế nào?
-Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và tìm nội
dung chính của bài
-HS tham gia NX
-Lắng nghe & nhắc tựa
-HS đọc +Đoạn 1:An-đrây-ca …đến mang về nhà +Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít năm nữa
- HS đọc
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm và trả lời
+An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng
+An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+An-đrây-ca gặp…… mua thuốc mang về nhà
-An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời
+Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe…
+An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất +An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình
+An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
Trang 3-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc hay
-Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
Bước vào phòng ông nằm… Ông đã mất từ lúc con
vừa ra khỏi nhà.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Hướng dẫn HS đọc phân vai
-Thi đọc toàn truyện
-Nhận xét, cho điểm học sinh
4 Củng cố-dặn dò:
+Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ đặt tên cho câu
truyện là gì?
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Dặn HS về nhà học bàivà xem trước bài Chị em tôi
- Nhận xét tiết học
-1 HS đọc thành tiếng
Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
ra cách đọc hay
-3 đến 5 HS thi đọc
-4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
-3 đến 5 HS thi đọc
+Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc cũng hiểu bạn mà
+Hãy cố gắng để làm ông vui khi nghĩ đến mình, An-đrây-ca ạ
+Mọi người hiểu cậu mà, đừng tự dằn vặt mình như thế…
* Điều chỉnh,bổ sung:………
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS: Rèn kĩ năng đọc , phân tích và sử lí số liệu trên hai loại biểu đồ
-Thực hành lập biểu đồ
- Aùp dụng vào thực tế
II.Chuẩn bị: -Bảng phụ vẽ sẵn các biểu đồ trong bài học.
III.Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
tiết 25 Kiểm tra BT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:………Củng cố kĩ năng đọc các dạng
biểu đồ đã học
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài, sau
đó chữa bài trước lớp
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
- HS đọc thành tiếng
-Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9
-HS dùng bút chì làm vào SGK
Trang 4-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải
trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng hay sai ?
Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất, đúng hay
sai ? Vì sao ?
-Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn tuần
1 là bao nhiêu mét ?
-Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
-Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong SGK và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng nào ?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận xét
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
-GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng
nào ?
-Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng3
-GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2
và tháng 3
-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ cột biểu
diễn số cá bắt được tháng 2
-GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn số cá bắt được
tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột
tháng 1 đúng 2 ô.
-GV hỏi: Nêu bề rộng của cột
-Nêu chiều cao của cột
-GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2, sau đó
yêu cầu HS cả lớp nhận xét
-GV nhận xét, khẳng định lại cách vẽ đúng, sau đó
yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3
-GV chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm lại bài tập
và chuẩn bị bài sau
-Sai Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m vải trắng
-Đúng vì :100m x 4 = 400m -Đúng , vì :tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán 300m , tuần 3 bán 400m , tuần 4 bán 200m .So sánh ta có : 400m > 300m > 200m
-Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là: 300m – 200m = 100m vải hoa
- HS nêu
-Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004
-Tháng 7, 8, 9
-HS làm bài vào vở
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
-Tháng 2 và tháng 3
-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn
-HS chỉ trên bảng
-Cột rộng đúng 1 ô
-Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được
2 tấn cá
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viết chì vẽ vào SGK
-HS cả lớp
* Điều chỉnh,bổ sung:………
KHOA HỌC:
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 5- Nêu được các cách bảo quản thức ăn: làm khô,ướp lạnh,ướp mặn,đóng hộp.
- Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II/ Chuẩn bị: -Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
- Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm ?
- Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ?
-GV nhận xét và ghi điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình
em làm thế nào ?
-Đó là các cách thông thường ăn và khi sử dụng
thức ăn đã bảo quản, các em cùng học bài hôm nay
để biết được điều đó
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn
-Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Cách tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
trang 24, 25 / SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các
hình minh hoạ ?
+Gia đình các em thường sử dụng những cách nào
để bảo quản thức ăn ?
+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu,
không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các cách
thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở
nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy
khô hoặc ướp muối
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn
-3 HS trả lời.HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn
-HS trả lời:
+Cất vào tủ lạnh
+Phơi khô
+Ướp muối
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh
+Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
-Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 6- Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
-Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các nhóm
theo thứ tự
+Nhóm: Phơi khô
+Nhóm: Ướp muối
+Nhóm: Ướp lạnh
+Nhóm: Đóng hộp
+Nhóm: Cô đặc với đường
-Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các câu
hỏi sau vào giấy:
+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản
theo tên của nhóm ?
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm ?
* GV kết luận:
-Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn
loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau đó rửa
sạch và để ráo nước
-Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch Nếu
cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp muối)
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai đảm đang nhất ?”
-Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo quản một số
thức ăn mà gia đình mình áp dụng
- Cách tiến hành:
-Mang các loại rau thật, đồ khô đã chuẩn bị và
chậu nước
-Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc thi: Ai
đảm đang nhất ? và 1 HS làm trọng tài
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và các nhóm có cùng tên bổ sung
-HS trả lời:
*Nhóm: Phơi khô
+Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …
+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại
* Nhóm: Ướp muối
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực, … +Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần ruột; Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn
*Nhóm: Ướp lạnh
+Tên thức ăn: Cá, thịt, tôm, cua, mực, các loại rau, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giập nát, hỏng, để ráo nước
*Nhóm: Đóng hộp
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, … +Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột
*Nhóm: Cô đặc với đường
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt, mứt khế, …
+Trước khi bảo quản phải chọn quả tươi, không bị dập, nát, rửa sạch, để ráo nước
-Tiến hành trò chơi
-Cử thành viên theo yêu cầu của GV
-Tham gia thi
Trang 7-Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau, rửa
sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng
-GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và kiểm
tra các sản phẩm của từng tổ
-GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt giải
4 Củng cố-
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang
25 / SGK
5.dặn dò: -Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về
các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên
-HS cả lớp
* Điều chỉnh,bổ sung:………
CHÍNH TẢ:
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục đích yêu cầu:
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà
-Biết tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả
-Tìm và víêt đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu x/s hoặc thanh hỏi, thanh ngã.
II Chuẩn bị: Từ điển (nếu có)
Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy chủ yếu
1.Oån định:
2.KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3
HS viết
-Nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện
+Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìn được
* Viết
-Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
Đọc cho HS viết
Đọc dò lỗi
* Thu chấm, nhận xét 5 bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-Đọc và viết các từ
+ lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén,léng phéng…
-Lắng nghe và nhắc tựa
-2 HS đọc thành tiếng
+Ôâng có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
-Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
- HS viết bảng con, bảng lớp- NX, sửa
- HS viết theo yêu cầu và mẫu
-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
Trang 8Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp hoặc
vở bài tập (nếu có)
-Chấm một số bài chữa của HS
-Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/
-Chữa bài
* Điều chỉnh,bổ sung:………
LỊCH SỬ
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
(NĂM 40) I.Mục đích yêu cầu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa(chú ý nguyên nhân khởi nghĩa,người Lãnh đoao9,ý nghĩa)+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân câm lược,Thi Sách bị Tô Định giết hại(trả nợ nước thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh,chiếm Cổ Loa rối rấn công Luy Lâu,trung tâm của chính quyền đô hộ
+ ý nghĩa:Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ;thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Yêu quý và tôn trọng lịch sử nước nhà
II.Chuẩn bị: -Hình trong SGK phóng to
-Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng -PHT của HS
IIIHoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I…trả
thù nhà”
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm quận
Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà Hán
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nhắc tựa -HS đọc ,cả lớp theo dõi
-HS các nhóm thảo luận
Trang 9đô hộ nước ta.
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà Trưng, có 2
ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt biệt là
Thái Thú Tô Định
+Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô Định
giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo
cáo kết quả làm việc : Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là
cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhân sâu xa
là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai Bà
*Hoạt động cá nhân :
- Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV treo
lược đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc khởi
nghĩa hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng
nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra
cuộc khởi nghĩa
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến
chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK
-Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?
-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều
gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến thống
nhất : Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài đô hộ ,lần
đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được
truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học
-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa của Hai
Bà Trưng ?
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa gì?
-GV nhận xét , kết luận
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “
-Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: Vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
-Trong vòng không đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…
-Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ …đã giành được độc lập
-Nhân dân ta rất yêu nước và truyền thống bất khuất chống ngoại xâm
-3 HS đọc ghi nhớ
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS cả lớp
Trang 10* Điều chỉnh,bổ sung:………
AN TOÀN GIAO THÔNG
Vạch Kẻ Đường, Cọc Tiêu Và Chắn
I.Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu ý nghĩa tác dụng của vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong giao thông
- HS nhận biết được các loại vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn, xác đnh5 đúng nơi có vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn Biết thực hành đúng qui định
- Khi đi đường biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng qui định giao thông đượng bộ, đảm bào ATGT
II Chuẩn bị: - các biến báo giao thông
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Oån định:
2.KTBC: kT bằng hình thức chuyền hộp thư: để
hinh 2 vẽ 7 biển báo vào 7 bì thư Khi có lệnh
‘Dừng” tất cả ngừng hát và ngừng chuyền tay HS
đang có hộp thư trong tay rút một phong bì và đọc
tên biển báo và thực hiện theo nội dung hiệu lệnh
của biển báo, cuộc chơi tiếp tục cho đến hết phong
bì
3 Bài mới:
a/ GTB – ghi tựa
* Hoạt động 1; Tìm hiểu vạch kẻ đường
- Em nào dã nhìn thấy vạch kẻ đường?
- Mô tả các vạch kẻ đường mà em nhìn thấy?
- Người ta kẻ những vạch trên để làm gì?
- GV giải thích thêm về những dạng vavh5 kẻ, ý
nghĩa:vạch đi bộ qua đường, vạch dừng xe, vạch
giới hạn…
- Hỏi lại qua SGK, nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cọc tiêu, rào chắn:
- Giải thích qua tranh SGK:
+ Cọc tiêu là cọc nằm ở mép các đoạn đường
nguy hiểm để người lái xe biết phạm vi an toàn
của đường
+ Rào chắn: ngăn không cho người, xe đi lại Có
2 loại: cố định và di động
* Hệ thống các kiến thức vừa tìm được:
4, Củng cố:
- Vạch kẻ đường có tác dụng gì?
- Hàng rào chắn có mấy laoi5?
- Nêu tác dụng của cọc tiêu?
5 Dặn dò: thực hiện nghiêm túc theo các điều đã
- Cả lớp thực hiện chơi Nhận xét tuyên dương
- HS nhắc tựa
- HS phát biểu
- Để phân chia làn xe, làn đường, hướng đi Vị trí dừng lại
- 2- 3 HS chỉ
- HS quan sát – HS nêu tác dụng của cọc tiêu, rào chắn
- HS nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- 3- 4 HS nêu