b Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối tiếp các câu Học sinh đọc từng câu theo văn trong bài và kết hợp luyện đọc từ khó, sửa hình thức nhóm 2 luân phiên chữa lỗi phát âm cho học sinh như [r]
Trang 1TUẦN 28(TỪ 25 – 29/3/2013)
Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2013
Tiết 1 : CHÀO CỜ
-Tiết 1: Môn : TOÁN ( -Tiết CT :136) Bài : So sánh các số trong phạm vi 100.000.
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số ; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ : Luyện tập.
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa
a) So sánh hai số có chữ số khác nhau.
- Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu cầu Hs điền
dấu thích hợp (< = >) và giải thích vì sao chọn dấu
đó
- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví dụ : Số
999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999
< 1012)
b) So sánh hai chữ số có số chữ số bằng nhau.
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9790 và
9786
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét:
+ Hai số có cùng chữ có bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang
phải:
Chữ số hàng nghìn đều là 9 ;
Chữ số hàng trăm đều là 7 ;
Ở hàng chục có 9 < 8 ;
Vậy 9790 > 9786
- Gv cho Hs so sánh các số
3772 ……… 3605 ; 4597 ……5974 ; 8513 ……
8502
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm
-Gv nhận xét, chốt lại
PP: Quan sát, giàng giải, hỏi đáp.
Hs điền dấu 999 < 1012 và giải thích
Hs so sánh 2 số 9790 > 9786 và giải thích
Hs so sánh các cặp số
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai Hs nêu
Hs cả lớp làm vào VBT
4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình
Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
4 Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất, bé nhất
Trang 2 Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng
làm bài làm và giải thích cách so sánh
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 2 Hs lên bảng
thi làm bài và giải thích cách chọn
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Số lớn nhất trong các số : 73.954
b) Số bé nhất trong các số 48.650
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lớn nhất trong các số đó là: 49.736.
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Một em lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 : Môn : Đạo đức ( TCT : 28)
Bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt, lao động sản xuất Nhưng nguồn nướa không phải là vô tận Vì thế chúng ta phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
II/ Chuẩn bị: Phiếu thảo luận nhóm.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:Giới thiiệu bài – ghi tựa:
- Gv đưa ra các nức tranh, yêu câu Hs thảo luận
- Gv chia lớp thành 4 nhóm cho Hs thảo luận câu hỏi:
+ Tranh vẽ ở đâu ?
+ Trong mỗi bức tranh, em thấy con người đang dùng
nước để làm gì?
+ Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như thế
nào đối với đời sống con người?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
=> Nước được sử dung ở mọi nơi (miền núi hay đồng
bằng)
Nước dùng để ăn uống, để sản xuất
PP: Thảo luận, quan sát, giảng
giải
Hs chia nhóm và thảo luận
Một vài nhóm đại diện trình
Trang 3Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để duy
trì sự sống, sức khỏe cho con người
- Gv yêu cầu Hs quan sát 4 bức tranh treo lên
bảng.Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
+ Để có được nước và nước sạch để dùng chúng ta
phải làm gì?
+ Khi mở vòi nước, nếu không có nước, em cần làm
gì? Vì sao?
- Gv nhận xét chốt lại
+ Ở tranh 1, 4 không có nước để sử dụng trong lao
động và sinh hoạt vì nước đã hết
+ Ở tranh 2, 3 nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng sức
khoẻ con người
+ Nước không phải vô tận mà dễ bị cạn kiệt và ô
nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người
-Gv nêu câu hỏi:
+ Thế nào là sử sụng tiết kiệm nguồn nước? Ví dụ
+ Thế nào là bảo vệ nguồn nước? Ví dụ
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Chúng ta tôn trọng, giúo đỡ phải sử dụng nước tiết
kiệm, không để vòi nước chảy ra ngoài
Cần phải vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác
xuống sông, ao hồ
bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 – 2 Hs nhắc lại
PP: Thảo luận.
Hs quan sát tranh
Hs thảo luận
Đại diện của nhóm lên trả lời Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến, nhận xét
PP: Thảo luận, thực hành, trò
chơi
Từng cặp Hs thảo luận trả lời Đại diện các nhóm lên trả lời
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2).
- Nhận xét bài học
-Tiết 3 :Môn : Thủ công ( TCT : 28)
BÀI : Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu: Hs biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
b) Kỹ năng: Làm được đồng hồ đúng quy trình kĩ thuật.
c) Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm
II/ Chuẩn bị:
Bìa màu, giấy thủ công, kéo, thước, bút chì, hồ dán
* HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ : Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2 + tiết 3)
- Gv nhận xét bài làm của Hs
Trang 43 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
- Gv giới thiệu tấm đồng hồ để bàn làm giấy thủ công
(H.1) và hướng dẫn hs quan sát, nhận xét
+ Hình dạng của đồng hồ
+ Màu sắc
+ Tác dụng của từng bộ phận trên đồng hồ
- Nêu tác dụng và cách đan hoa chữ thập đơn trong
thực tế
- Cắt hai tờ giấy thủ công hoặc bìa màu có chiều dài
24ô rộng 16ô để làm khung và đế dán mặt hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10ô để làm
chân đỡ đồng hồ
- Cắt một tờ giấy trắng có chiều dài 14ô, rộng 8ô để
làm mặt đồng hồ
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt,
đế và chân đỡ đồng hồ)
- Làm khung đồng hồ.
+ Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24ô, rộng 6ô, gấp đôi,
miết kĩ
+ Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào 4 mép giấy và giữa
tờ giấy Sau đó gấp lại theo đường dấu gấp, miết nhẹ
xho hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2)
+ Gấp hình 2 lên 2ô theo dấu gấp Kích thước của
đồng hồ sẽ là: dài 16ô, rộng 10ô
+ Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10ô lên bàn, mặt kẻ
ô ở phía trên Gấp lên theo đường dấu gấp 2o ârưỡi
10b lêm 2ô theo chiều rộng và miết kĩ được hình 10c
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ
- Dán khung đồng hồ vào phần đế
- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
- Gv mời 1 Hs nhắc lại cách làm đồng hồ và nhận xét
- Gv nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
HT:
Hs quan sát
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành.
HT:
Hs quan sát Gv làm mẫu các bước
Hs quan sát Gv làm
Vài hs nhắc lại các bước làm đồng để để bàn và trang trí
5.Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành làm đồng hồ để bàn và trang trí.
- Nhận xét bài học
-Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2013
Tiết 1& 2:Môn : Tập đọc – Kể chuyện ( TCT : 55 & 28)
Trang 5Bài : Cuộc chạy đua trong rừng I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thản thốt, chủ quan.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cần thận, chhu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽ thất bại
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sửa soạn, mải mê, chải chuốt, ngúng nguyẩn, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
B Kể Chuyện.
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh họa
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- - Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận câu
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.
Hs đọc thầm đoạn 2
Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm
Trang 6+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ngựa con chuẩn bị cuộc thi
không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi,
đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại
lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa
chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm
chú phải bỏ dở cuộc đua
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của
bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa
trong SGK
- Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
theo tranh
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp Ngựa Con ngùng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Caon nhất định sẽ thắng.
Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Từng cặp hs phát biểu ý kiến
4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cùg vui chơi.
- Nhận xét bài học
-Tiết 3:Môn : TOÁN ( TCT : 137)
Bài : Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
- Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Luyện tập so sánh các số
- Luyện tính viết và tính nhẩm
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ : So sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa
Cho học sinh mở vở bài tập: PP: Luyện tập, thực hành.
Trang 7 Bài 1:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs làm mẫu
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi
làm bài làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 8 Hs nối tiếp
nhau đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm mẫu
4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai Hs nêu
Hs cả lớp làm vào VBT
4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT
8 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT Bốn Hs lên bảng sử bài
Hs sửa bài đúng
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
-Tiết 4: Môn : Chính tả( TCT : 55) Bài Nghe – viết : Cuộc chạy đua trong rừng I/ Mục tiêu:
Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Cuộc chạy đua trong rừng”
- Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n, dấu hỏi/ dấu ngã)
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
Trang 8Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv giải thích cho Hs từ “ tiếu niên” và từ “ thanh
niên”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em
đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Phân tích, thực hành.
HT:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT:
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
2 Hs lên bảng thi làm bài
Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi
- Nhận xét tiết học
-Chiều 26/3 Luyện tốn :
Bài : Luyện tập.
I/ Các hoạt động:
Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài – ghi tựa
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs làm mẫu
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi
làm bài làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm mẫu
4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai Hs nêu
Trang 9- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 8 Hs nối tiếp
nhau đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv nhận xét, chốt lại
Hs cả lớp làm vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT
8 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
-Luyện Tiếng việt : Môn : Chính tả Bài Nghe – viết : Cuộc chạy đua trong rừng
I Các hoạt động:
Giới thiệu bài + ghi tựa
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Gv nhận xét, chốt lại:
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
HT:
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
2 Hs lên bảng thi làm bài
Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi
- Nhận xét tiết học
-Thứ tư ngày 27 tháng 03 năm 2013
Trang 10Tiết 1 : Môn : Tập đọc ( TCT : 56)
Bài : Cùng vui chơi.
I Mục tiêu : Như sách giáo viên
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ chép sẵn bài thơ cho học sinh học thuộc lòng
III Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên gọi 3 học sinh nối tiếp nhau mỗi em kể lại
1 đoạn chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng” và trả lờùi
câu hỏi về nội dung các đoạn
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc đúng các
từ khó
1 Giáo viên giới thiệu bài
Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc vui, nhẹ nhàng thoải
mái, vui tươi )
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ :
a) Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc nối tiếp các câu
văn trong bài và kết hợp luyện đọc từ khó, sửa
chữa lỗi phát âm cho học sinh như : nắng vàng,
trải, vòng quanh, tinh mắt, khoẻ người
Giáo viên cho học sinh xem tranh minh hoạ
b) Luyện đọc từng câu :
1 Giáo viên giúp học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ
Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ : quả cầu
giấy
2 Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn văn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Mục tiêu : Học sinh hiểu được nội dung bài học
1 Giáo viên gọi học sinh đọc thầm từng đoạn văn
và trả lời câu hỏi về nội dung bài ( Như sách giáo
viên trang 168)
2 Giáo viên cho học sinh quan sát tranh để trả lời
các câu hỏi của bài
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh thể hiện đọc đúng bài văn
3 học sinh kể lại chuyện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần lượt cho đến hết bài
Học sinh đọc từng câu theo hình thức nhóm 2 luân phiên nhau
Học sinh đọc luân phiên từng đoạn văn đến hết bài
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi Học sinh trả lời tự do
1 học sinh đọc
Học sinh đọc