Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, Trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ -Quyền được vui chơi, giả[r]
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn: 13 /3 2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 thỏng 3 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 82 + 83: Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu
TĐ
- Biết đọc phõn biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con
- Hiểu ND: Làm việc gỡ cũng cần phải cẩn thận chu đỏo (Trả lời được cỏc CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng dạy - học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK
III.Cỏc hoạt động dạy-học
Tập đọc
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- 3HS kể lại câu chuyện Quả táo
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
c Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài, đọc
đỳng cỏc từ khú
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhúm
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
c Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ? - Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán
Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
Trang 2- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì
?
- Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng
như thế nào? - Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên
tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con…
+ Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu
chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố
5 Dặn dò:Về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau
Trang 3Đạo đức Tiết28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I Mục tiêu
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nờu được cỏch sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ụ nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đỡnh, nhà trường, địa phương
- Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là gúp phần bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn, làm cho moi trường thờm sạch đẹp, gúp phần BVMT
II Tài liệu phương tiện
- Phiếu học tập
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương
III.Cỏc hoạt động dạy-học
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
* Cỏch iến hành
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hàng ngày
- HS vẽ vào giấy
VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti vi, sách
vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ
cần thiết nhất
- HS chọn và trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu không có nước sống của con
người sẽ như thế nào ?
- HS nêu
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu
của con người, đảm bảo cho trẻ em sống
và phát triển tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:HS biết nhận xét và đánh giá
hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ
nguồn nước
*Cỏch tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
Trang 4a Không nên tắm rửa cho trâu, bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng,
ảnh hưởng đến SK con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu
thực tế sử dụng nước nơi mình ở
* Cỏch tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
phát phiếu thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS
đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước
ở nơi mình đang sống
IV Củng cố, dặn dũ
- Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là gúp
phần bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn, làm
cho moi trường thờm sạch đẹp, gúp phần
BVMT
- Chuẩn bị tiết sau
_
Toán
Tiết 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000
I Mục tiêu
- Biết so sỏnh cỏc số trong phạm vi 100 000
- Biết tỡm số lớn nhất, số bộ nhất trong một nhúm 4 số mà cỏc số là số cú năm chữ số
II Đồ dùng dạy học
1 GV
2 H: Bảng con
III.Cỏc hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 5-GV đọc: 120 1230; 4758 4759
- HS viết vào bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100000
- So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000
và yêu cầu HS điền dấu >, <, =
- HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng
nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số
TN với nhau ta có thể so sánh về số
các chữ số của hai số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với
b So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền: 76200 > 76119
+ Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta
so sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng
tương tự như so sánh số có 4 chữ số
?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ
số ?
- HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 - HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có
thể viết ngay dấu so sánh 76199
76200 được không?
- Được 76199 < 76200
c Thực hành
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 6- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 10001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100 000
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
* Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV chữa bài
* Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31 855, 82 581 + Lớn đến bé: 76 253; 65 372;
56 372; 56 327
- GV chữa bài
4 Củng cố
- GV nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Ngày soạn: 14 /3 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 thỏng 3 năm 2011
Toán
I Mục tiêu
- Đọc và biết thứ tự cỏc số trũn nghỡn, trũn trăm cú năm chữ số
- Biết so sỏnh cỏc số
- Biết làm tớnh với cỏc số trong phạm vi 100 000 ( tớnh viết và tớnh nhẩm )
II Đồ dùng dạy học
1 GV:
2 HS: Bảng con
Trang 7III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
GV viết: 93865… 93845
25871… 23871 - HS làm vào bảng con + GV nhận xét 3 Bài mới a.Giới thiệu bài b Thực hành + Bài 1: - 2HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu làm vào vở + 99602; 99603; 99604 + 18400; 18500; 18600 - GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000 - GV nhận xét + Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu - Yêu cầu làm bảng con 8357 > 8257
36478 < 36488 - GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420
+ Bài 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu - Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000 6000 + 3000 = 9000 3000 x 2 = 6000 200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 - GV nhận xét = 4200
+ Bài 4: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu - Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999 + Số vé nhất có 5 chữ số 10000 - GV nhận xét + Bài 5: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu - Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326
2473 4916 3
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978
- GV nhận xét
4 Củng cố
Trang 8- GV nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Chính tả
Tiết 55: Nghe - viết: Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: quả dâu, rễ cây- HS viết bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe -viết
- Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lần - 2HS đọc lại
+ Đoạn văn trên có mấy câu ? - 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa
?
-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn - HS viết vào bảng con
GV quan sát, sửa sai
+ GV đọc cho HS viết vào vở - HS viết bài vào vở
GV quan sát uốn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
d Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
Trang 9+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a thiếu niên -rai nịt - khăn lụa - thắt
lỏng - rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời
lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa
lại
4 Củng cố
- GV nờu lại nội dung bài
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Tự nhiên xã hội
Tiết 55: Thú (tiếp)
I Mục tiêu
- Nờu được ớch lợi của thỳ đối với đời sống con người
- Quan sỏt hỡnh vẽ hoặc vật thật và chỉ được cỏc bộ phận bờn ngoài của một số loài thỳ
II Đồ dùng dạy học
1 GV:
2 HS: SGK
III.Cỏc hoạt động dạy-học
- Nêu ích lợi của thú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
+ GV nhận xét
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
* Cỏch tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài
thú rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng
- So sánh đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa thú nhà và thú rừng ?…
- Bước 2: Làm việc cả lớp
Trang 10+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống
thú nha: Có nông mao, đẻ con, nuôi con
bằng sữa
- Thú nhà được con người nuôi dưỡng và
thuần hoá… Thú rừng là những loài thú
sống hoang dã…
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của
việc bảo vệ các loài thú rừng
* Cỏch tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết
- HS nhận xét
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú
rừng mà HS ưu thích
*Cỏch tiến hành
- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng
mà em yêu thích
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS,
- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
- GV nhận xét
IV Củng cố, dặn dũ
- GV nờu lại nội dung bài
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 11
Âm nhạc
Tiết 28: Ôn tập bài hỏt: Tiếng hát bạn bè mình
Tập kẻ khuụng nhạc và viết khúa son
I Much tiêu
- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời ca
- Biết hỏt kết hợp vận động phụ họa
II Chuẩn bị
1 GV: Thanh phỏch
2 HS: Thanh phỏch
III Các hoạt động dạy học
- Cả lớp hát bài tiếng hát bạn bè mình
- GV nhận xét
a Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Tiếng
hát bạn bè mình
- GV nêu yêu cầu - Cả lớp hát lại 2 lần
- HS luyện tập hát theo nhóm vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu lời ca
- GV nghe - quan sát và nhận xét
b Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động
phụ hoạ
- GV hướng dẫn một số động tác
+ ĐT1 (câu 1+2): Chân bước 1 bước
sang phải đồng thời nâng 2 bàn tay
hướng về phía trước… - HS nghe quan sát
+ ĐT2 (câu 3 + 4): Hai tay giang hai
bên, ĐT chim vỗ cánh…
+ ĐT3: (câu 5+6): 2HS soay mặt đối
diện nhau, vỗ tay…
+ ĐT4 (câu 7+8): 2HS nắm tay nhau
- Từng nhóm HS biểu diễn trước lớp
c Hoạt động 3: Tập kẻ khuông nhạc
và viết khoá son
- GV hướng dẫn HS - HS quan sát
- Tập kẻ vào nháp
IV.Củng cố, dặn dò
Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Trang 12Ngày soạn: 15 /3 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011
To¸n
TiÕt 138: LuyÖn tËp
I Môc tiªu
- Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
II §å dïng d¹y häc
1 GV:
2 HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- 2HS lµm BT1 tiÕt 137
- GV nhËn xÐt
3 Bµi míi
a.Giới thiệu bài
b Thùc hµnh
+Bµi 1
- GV gäi HS nªu yªu cÇu - 2HS nªu yªu cÇu bµi tËp
- Yªu cÇu HS lµm vở a 3898; 3899; 3900; 3901; 3902
b 24688; 24686; 24700; 24701
c 99997; 99998; 99999; 100000
- GV chữa bài
+ Bµi 2:
- GV gäi HS nªu yªu cÇu - 2HS nªu yªu cÇu bµi tËp
- Yªu cÇu lµm b¶ng con x + 1536 = 6924
x = 6924 - 1536
x = 5388
x x 2 = 2826
x = 2826 : 2
- GV söa sai sau mçi lÇn gi¬ b¶ng x = 1413
+ Bµi 3:
- 2HS nªu yªu cÇu bµi tËp
Trang 13- GV hướng dẫn HS làm bài Bài giải
Số mét mương đội thủy lợi đào được trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m)
Số mét mương đội thủy lợi đào được trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840 (m)
Đáp số: 840 (m)
- GV chữa bài
- GV nhận xét
+ Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát và tự sắp
- GV nhận xét
4 Củng cố
- GV nờu lại nội dung bài
5.Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Tiết 28: Nhân hoá: Ôn tập cách đặt và trả lời cõu hỏi Để làm gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
I Mục tiêu
- Xỏc định được cỏch nhõn húa cõy cối, sự vật và bước đầu nắm được tỏc dụng của nhõn húa
(BT1)
- Tỡm được bộ phận cõu trả lời cõu hỏi Để làm gỡ? (BT2)
- Đặt đỳng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm thn vào ụ trống trong cõu (BT3)
II Đồ dùng dạy - học
1.GV: Bảng phụ
2 HS: SGK
III.Cỏc hoạt động dạy-học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới