1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga van 11 Ki 1

253 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời cũng thấy được ngòi bút kí sự chân thực và sắc sảo của LHTqua đoạntrích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh B/ Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo vi

Trang 1

Tiết:1,2 – Đọc văn

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH(Trích Thượng Kinh Kí Sự )- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu:

Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và thái độ của tác giả trước hiệnthực Đồng thời cũng thấy được ngòi bút kí sự chân thực và sắc sảo của LHTqua đoạntrích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B/ Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảoC/ Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảolụân trả lời câu hỏi

D/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đầu năm

3 Bài mới : Dẫn vào bài

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng, mà còn được xem là một trongnhững tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí

sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủchúa Trịnh qua Thượng Kinh Kí Sự (Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng và nhân cáchcủa Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìmhiểu đoạn trích “ Vào Phủ Chúa Trịnh” trích Thượng Kinh Kí Sự

*GV hỏi : Quang cảnh nơi

phủ chúa được miêu tả như

thế nào?

Cảnh ngoài ; vườn hoa , hành

lang rộng , ngôi nhà lớn Đại

đường lộng lẫy , cây cối um

tùm , chim kêu ríu rít ,đá kì lạ

Vào trong thì có lầu hồng gác

tía , kiệu son, võng điều,

- “Đi được vài trămbước….không có dịp”

- “Đang dở câuchuyện… đưa tôi ra “phòngtrà” ngồi”

- “Một lát sau ….thường tìnhnhư thế”

-HS nhận xét: Cực kì tráng

lệ, lộng lẫy, không đâu sánhbằng

II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Cuộc sống nơi phủ chúa

a.Quang cảnh nơi phủ chúa.

- Cách bài trí trang trí trongphủ chúa : “Đồ nghị trượng sơnđều sơn son thếp vàng….trênsập mắc một cái võng điềuđỏ…”

- Cách ăn uống sinh hoạt: mâmvàng chén bạc, đồ ăn toàn củangon vật lạ…

- Khi lọt vào chốn thâm cungtác giả không khỏi ngỡ ngàng:

“đi qua năm sáu lần…thếpvàng…”

=> Từ quang cảnh sinh hoạttrong phủ chúa biểu thị một đờisống xa hoa cầu kì khác với đờisống bên ngoài

b.Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

Trang 2

*GV: Hãy cho biết cung cách

sinh hoạt nơi phủ chúa?

*Gợi ý để hs trả lời từ ngoài

vào trong : người đi lại nườm

nượp , nhiều thủ tục rười rà

*Hãy nêu nhận xét khái quát

về đời sống sinh hoạt của vua

chúa thời Lê Trịnh ?

*GV chốt ý chính,lưu bảng

*Chuyển ý nói về TT tâm

trạng tác giả

*Tác giả có thái độ và tâm

trạng ntn trên đường vào phủ

chúa?

*GV giảng ý: Tác giả vốn là

con quan từng biết nhiều

cảnh giàu sang ,phú quí

nhưng khi vào phủ chúa tg

ngạc nhiên về sự giàu sang

khác thường nơi đây Mặc dù

là ghi chép nhưng ta vẫn cảm

nhận thái độ ngạc nhiên, pha

chút mỉa mai, sự coi thường

danh lợi của Lê Hữu Trác

trước lối sinh hoạt trong phủ

chúa

*GV chốt lại ý chính

Cuối cùng vì ý thức nhà nho

trung quân LHT đã đưa ra ý

kiến chữa bệnh cho thế tử

- HS dựa vào tp để trả lời + Cảnh sang trọng , ngườiđông đúc (quan lại ,kháchkhứa, người giúp việc ) + Cảnh chào lạy , xem mạch, kê đơn thuốc cho thế tử + Mọi người đều kính trọngthế tử

* HS thảo luận nhóm & nhậnxét

Cách sinh hoạt khuôn phép

kẻ hầu người hạ cho thấy sựcao sang quyền uy tột đỉnhcùng với cuộc sống xa hoalộng quyền của nhà chúa

-HS đọc những câu văn tảthái độ ,tâm trạng của LHTtrên đường vào phủ chúa

-HS2 :Tác giả băn khoăn vìchưa muốn chữa khỏi bệnhngay cho thế tử vì sợ ở lạitrong cung mất tự do

-HS3 : Ông đoán được chính

xã căn bệnh của thái tử là do

“ăn quá no, mặc quá ấm, nênphủ tạng yếu đi.” Tuy nhiên

vì không muốn bị danh lợiràng buộc ông định dùngphương thuốc hòa hoãn

Nhưng với tấm lòng nhânđức của người thầy thuốcông đã nói rõ căn bệnhnguyên nhân và cách chữa

-Quân lính canh giữ nghiêmngặt “mỗi cửa đều có lính gác ,

ra vào phải có thẻ”

- Mọi người đều dùng từ tônkính đối với Trịnh Sâm vàTrịnh Cán( Thánh thượng,đông cung ,thế tử )

- Khi Thế tử bệnh có 7,8thầy thuốc phục dịch, muốnxem thân thể thế tử thì phải xinphép

=>Cung cách sinh hoạt mangtính lễ nghi , khuôn phép thểhiện sự cao sang,quyền

uy ,cuộc sống hưởng lạc xa hoa

và sự lộng quyền của chúaTrịnh

2 Thái độ - tâm trạng và nhữngsuy nghĩ của tác giả

- Tác giả là một thầy thuốc giỏi

có kiến thức sâu rộng và cókinh nghiệm.Bên cạnh tài năngcòn là người có lương tâm vàđức độ

- Tâm trạng của tác giả khichữa bệnh cho Thế tử

+Chữa khỏi bệnh + Chữabệnh cầm chừng 

Trang 3

-HS đọc phần ghi nhớ về nhàghi vào tập

quyền quí, yêu thích tự do nếpsống thanh đạm Đối với tác giảtài năng, y đức của người thầythuốc luôn đặt tính mạng củangười bệnh lên trên tất cả,khinh thường danh lợi

3 Bút pháp nghệ thuật

- Tác giả ghi chép tỉ mỉ, chânthực cuộc sống nơi phủ chúa

- Cái tôi cá nhân bộc lộ mạnh

mẽ, rõ ràng (tôi thấy, tôinghĩ…)

III Ghi nhớ (sgk)

IV Tổng kết Đoạn trích “Vào phủ chúaTrịnh” mang giá trị hiện thựcsâu sắc Đồng thời ghi chép lại

là một hình ảnh Hải ThượngLãn Ông hiện lên sừng sững:một thi nhân, một ẩn sĩ thanhcao, một danh y lỗi lạc đã đặtmình ngoài vòng cương toả củahai chữ công danh

4-Củng cố

Hãy nêu nhận xét về giá trị hiện thực của đoạn trích và hình ảnh Hải ThượngLãn Ông bộc lộ trong bài ( Gợi ý: Có thể so sánh với “ Vũ trung tuỳ bút” của PhạmĐình Hổ - lớp 9)

5- Dặn dò

- Chuẩn bị phần luyện tập

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 3 - Tiếng Việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lờinói cá nhân, mối tương quan giữa chúng

Trang 4

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là củacác nhà văn có uy tín Đồng thời, để rèn luyện hình thành và nâng cao năng lực sáng tạocủa cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B/ Phương tiện thực hiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, thiết kế bàihọc

C/ Cách thức tiến hành:Kết hợp giữa diễn dịch và quy nạp

D/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của tác gỉa thể hiện quađoạn trích “ vào phủ chúa Trịnh”

3 Vào bài mới:

a) Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếphàng ngày thường sử dụng câu ca dao:

Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học: từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá

nhân

HĐ1:Tìm hiểu ngôn ngữ với

tư cách là tài sản chung của xã

hội

*GV diễn giảng : nhờ có ngôn

ngữ mà con người có thể trao

đổi thông tin , tư tưởng tình

cảm và từ đó tạo lập được các

quan hệ xã hội với nhau.Nói

cách khác, ngôn ngữ là

phương tiện chung của xã hội

ma mỗi cá nhân phải sử dụng

để nhận tin và phát tin dưới

hình nói hoặc viết Như vậy ,

giữa ngôn ngữ chung của xã

hội và ngôn ngữ riêng của cá

nhân có điểm giống và khác

* GV hỏi : Đọc mục SGK hãy

cho biết các yếu chung của

- HS theo dõi bài

_HS thảo luận nhóm theo bàn cử đại diện trả lời +Các yếu tố chung về mặt

I.NGÔN NGỮ TÀI SẢNCHUNG CỦA XÃ HỘI

1.Khái niệm ngôn ngữ

và tính chung của ngôn ngữ

a Khái niệm

-Ngôn ngữ là tài sảnchung của một dân tộcđược dùng làm phươngtiện giao tiếp

- Ngôn ngữ chung của

xã hội và NN riêng của cánhân có các yếu tố , quytắc chung

b Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện ở:

Trang 5

HĐ2:Tìm hiểu lời nói là sản

phẩm riêng của cá nhân

*GV yêu cầu HS đọc phần II

trong SGK

* GV nêu một số câu hỏi : Lời

nói cá nhân là gì? Nó tồn tại

dưới những dạng nào? Những

đặc điểm riêng của lời nói cá

nhân thể hiện ở phương diện

theo yêu cầu

*GV giảng thêm: Từ “thôi’=>

- Thảo luận , trả lời

- Đọc ngữ liệu ,thảo luậntrả lời câu hỏi

+ Lời nói cá nhân là sự vậndụng NN chung của XHvào tình huống giao tiếp cụthể để đạt MĐ giao tiếp

+Lời nói cá nhân tồn tạihai dạng nói và viết

+ Các phương diện :giọngnói, từ ngữ, việc sáng tạo

từ mới…

- HS đọc phần ghi nhớ

-HS đọc bt1, làm bài+HS1: Từ “thôi” đượcdùng với nghĩa chỉ sự mấtmát, đau đớn

+HS 2: Từ “thôi” là hư từđược nhà thơ dùng trongcâu thơ nhằm diễn đạt nỗiđau của mình khi nghe tinbạn mất Đồng thời cũng làcách nói giảm để nhẹ đinỗi mất mát quá lớn không

gì bù đắp nổi

-HS đọc và nhận xét

-Các âm và các thanh( a,b,c,d …huyền sắc…)

- Các tiếng : cây, hoa , cỏ

lá , nhà, xe…

- các từ : xe đạp , quêhương , nhà thi đấu…

- Ngữ cố định : nói tómlại , nhìn chung , mẹ tròncon vuông, qua cầu rútván…

2 Các quy tắc và phương thức chung.

-Quy tắc cấu tạo kiểu câu.-Phương thức chuyểnnghĩa (xem SGK )

II LỜI NÓI – SẢN PHẨMRIÊNG CỦA CÁ NHÂN 1.Giọng nói cá nhân 2.Vốn từ của cá nhân

3 Sự chuyển đổi sáng tạokhi sử dụng từ ngữ chungquen thuộc

4 Việc tạo ra các từ mới

5 Vận dụng sáng tạo cácquy tắc chung , phươngthức chung

* GHI NHỚ (SGK)

*Luyện Tập

1 BT 1:

-Trong hai câu thơ:

“Bác Dương thôi đã thôirồi

Nước mây man mác ngậmngùi lòng ta.”

+Từ “thôi” dừng lại, kếtthúc

 chỉ cáichết

+Từ “thôi” được NK dùngvới nghĩa chuyển để chỉ cáichết Bày tỏ tình cảm tiếcthương trước sự thật phủ

Trang 6

*GV hỏi: Câu hỏi 2 sgk

*Gv giảng ý :Thiên nhiên

trong 2 câu thơ cũng mang nỗi

niềm phẫn uất của con người

“Rêu” là một vật nhỏ bé hèn

mọn cũng không chịu khuất

phục mềm yếu Nó phải “xiên

ngang mặt đất”

“Đá” đâm toạc chân mây

Không chỉ là thiên nhiên phẫn

uất mà là tâm trạng phẫn uất

đã tạo nên ấn tượng mạnh mẽ,

cá tính sáng tạo của Hồ Xuân

Hương

*GV yêu cầu HS về nhà làm

BT3 (SGK)

-Hồ Xuân Hương sắp xếpcâu thơ theo lối ><, đảongữ tạo nên âm hưởngmạnh cho câu thơ, nhấnmạnh hình tượng thơ

phàng

2 BT 2-Hai câu thơ:

“Xiên ngang mặt đất rêutừng đám

Đâm toạc chân mây đámấy hòn”

- Hồ Xuân Hương sắp xếptheo lối đảo ngữ :

+Xiên ngang< đâm toạc+mặt mây > <

rêu từng đám >< đá mấyhòn

=>Tạo ấn tượng mạnh chongười đọc và hình tượngđẹp cho thơ

4.Củng cố: Xem lại lí thuyết: Ngôn ngữ -tài sản chung của xã hội Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập củahọc sinh THPT

B/ Phương tiện :

Trang 7

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

b/ Xác định luận điểm , luận cứ và lựa chọn thao tác lập luận phù hợp

2 Lập dàn ý & viết bài

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Namvùng đồng bằng Bắc bộ

Trang 8

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước tâm trạngthời thế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tảtình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B/ Phương tiện : Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.C/ Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức traođổi, thảo luận trả lời các câu hỏi

C/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:Em hãy nêu cấu tạo của thơ Nôm Đường luật, đọc bài thơ “Tự

tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

3 Vào bài mới: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh

danh là nhà thưo cảu làng cảnh Việt Nam Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêucủa nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh gái về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tảcảnh, tả tình của ông Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu, đặc biệt là “ Thuđiếu”

Ông là người có cốt cách thanh

cao, có lòng yêu nước thương

dân, nổi tiếng là vị quan thanh

liêm ,chính trực

Giá trị nội dung và nghệ thuật

của tác phẩm của Nguyễn

Khuyến: nói lên tình yêu quê

hương đất nước,tình cảm gia

đình, bè bạn, nói về cuộc sống

của người nghèo khổ, châm

biếm, đả kích gc thống trị

* GV giới thiệu nhanh về

chùm thơ thu của NK

+Tác phẩm : HS kể tênmột số tp ở THCS &

tìm hiểu ND thơ NK

+Một số tác phẩm vềtình bạn: Khóc DươngKhuê; Bạn đến chơinhà…

+Chùm thơ thu 3 bài:

Thu vịnh; Thu điếu; Thuẩm

+ ND viết về tình bạn ,tình yêu quê hương

-HS theo dõi & ghinhanh

I TIỂU DẪN

3 Tác giả :-Nguyễn Khuyến (1835- 1909)hiệu là Quế Sơn

-Sinh ở Ý Yên -Nam Định nhưnglớn lên sống chủ yếu ở quê nội xãYên Đổ- huyện Bình Lục -tỉnh HàNam

-Xuất thân trong một gia đình nhànho nghèo, NK là người thôngminh , học giỏi đỗ đầu cả ba kì thi( Tam nguyên Yên Đỗ )

-Sáng tác bằng chữ Hán , chữNôm (Thơ Nôm & câu đối)

- ND thơ viết về lòng yêunước ,thương dân , châm biếm gcthống trị

Trang 9

* GV định hướng

- Điểm chung là điểm nhìn

không cố định mà linh hoạt ,

gắn với không gian quê nhà –

vùng đồng bằng chiêm trũng

tỉnh Hà Nam thời điểm mùa

thu

-Điểm riêng :

+ Thu điếu từ gần đến cao xa

rồi trở lại gần TG ban

ngày ,cái nhìn nhiều

chiều ,nhiều hướng mở ra kg

cao xa rộng rãi

+Thu vịnh từ cao xa đến gẩn

rồi đến cao xa TG ban ngày

+ Thu ẩm từ gần đến cao

xa Thời điểm ;tối đêm khuya,

ban ngày ,buổi sáng

*GV hỏi: Em hãy nhận xét

những đặc điểm nổi bật về

cảnh sắc mùa thu trong bài

thơ ? Tại sao XD cảnh thu

điếu điển hình hơn cảcho mùa

thu làng cảnh VN?

*GV định hướng + giảng bình

Cái thú vị ở bài thơ này là hòa

sắc tạo hình; các điệu xanh:

xanh ao, xanh trời, xanh sóng,

xanh tre, xanh bờ, xanh bèo…

lại có màu vàng đâm ngang

của chiếc lá thu rơi Nét riêng

của làng quê Bắc Bộ cái hồn

dân dã được gợi lên từ khung

trả lời Nếu ở “ Thu Vịnh”

cảnh thu được đón nhận

từ cao xa rồi tới gần; từgần đến cao xa thì “Mùathu câu cá ngược lại”

Cảnh được cảm nhận từchiếc thuyền câu nhìn ramặt ao nhìn lên bầu trời,nhìn ra ngõ trúc rồi trở

về với ao thu với chiếcthuyền câu

-HS thảo luận

“Cảnh ở đây là điểnhình hơn cả cho mùa thulàng cảnh VN.” ( XuânDiệu_) không khí mùathu gợi lên sự dịu nhẹcủa cảnh vật: nước =>

trong veo; sóng => biếc;

trời => xanh ngắt

-HS trả lời : Bài thơ có

sự chuyển động nhưngrất khẽ: sóng hơi gợn tí,

lá vàng khẽ đưa vèo,

tầng mây lơ lửng sựchuyển động ấy khẽ đếnmức không đủ tạothành tiếng động

- HS thảo luận

“đâu” => đâu có cá(mang tính chất phủđịnh)

=> Mùa thu được miêu tả rấtđiển hình

b.Cảnh sắc mùa thu

- Màu sắc: nước trong veo, sóngbiếc ,trời xanh ngắt, lá vàng  đặctrưng của mùa thu miền Bắc

- Đường nét, sự chuyển động:

sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng,cá đớp động dưới chân bèo  nhẹnhàng ,rất khẽ

-Không gian: Tĩnh lặng, vắngbóng người(khách vắng teo)

-Tiếng động duy nhất: Tiếng cáđớp động dưới chân bèo, nhưnglại có từ “đâu” gợi sự mơ hồkhông xác định

=> Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng,đượm buồn

Trang 10

mồi là tiếng động của ngoại

cảnh nhưng lại tác động đến

tâm hồn nhà thơ Một tâm

trạng cô quạnh uẩn khúc trước

tình trạng đất nước đau

thương

*GV hỏi: câu hỏi 5 sgk

* Định hướng : Cái se lạnh của

cảnh thu, ao thu, trời thu thấm

vào tâm hồn nhà thơ hay chính

cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan

tỏa ra cảnh vật (có lẽ cả 2)

*GV hỏi : Câu hỏi 4 sgk

* Bình giảng về yếu tố lấy

của tâm trạng, tác giả đã xen

vào bức tranh thu một nét động

-HS: Trả lời Không gian tĩnh lặngđem đến sự cảm nhận vềmột nỗi cô quạnh, uẩnkhúc trong tâm hồn nhàthơ

-HS nêu vài nhận xét Tác giả sử dụng ngônngữ giản dị

Cách gieo vần eo ở câu1,2,4,6,8

-HS nhận xét tổng kết &

bài học từ TP

- HS đọc phần ghi nhớ

2.Tình thu-Mượn chuyện câu cá để đón nhậncảnh thu, tình thu mượn cảnh đểnói tình

-Nhà thơ cảm nhận được độ trongveo của nước ,cái hơi gợn củasóng cái khẽ rơi của lá cho thấy

sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhàthơ

-Cách hiệp vần: vần eo + từ “vèo”

 gợi sự bé nhỏ ,vắng lặng đồngthời thể hiện tâm trạng ,thời thếcủa NK

=>Qua bài thơ người đọc cảmnhận được một tấm lòng thiết thagắn bó với quê hương đất nước,một tấm lòng yêu nước thầm kín

mà vẫn không kém phần sâu sắc

3.Nghệ thuật-Bút pháp cổ điển-Ngôn ngữ trong sáng giản dị

- Cách gieo vần rất đặc biệt: veo,teo, vèo, bèo

- Lấy động tả tĩnh nhấn mạnhcái tĩnh

III.Tổng kết-Đây là bài thơ tinh tế sắc sảo củanhà thơ về bức tranh thu ở đồngbằng Bắc Bộ, qua hình thức thơNôm Đường luật

-Bài thơ giúp người đọc hiểu vàtrân trọng tấm lòng của nhà thơđối với quê hương đất nước

IV Ghi nhớ (sgk)Luyện tập

Trang 11

4.Củng cố:

Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh VN Cảnh đẹp nhưng phản phấtbuồn, vừa phản ánh được tìng yêu quê hương đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thếcủa tác giả

Thơ xưa khi viết về mùa thu thường dùng hình ảnh ước lệ; sen tàn cúc nở, rừng phong

lá đỏ…Nhưng Nguyễn Khuyến đã có những nét thực hơn về từ ngữ, hình ảnh…

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A/ Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B/ Phương tiện : Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.C/ Cách thức tiến hành: Dùng phương pháp quy nạp, phần luyện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận

Trang 12

D/ Tiến hành lên lớp:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyếntrong bài thơ “Câu cá mùa thu”

3 Vào bài mới:Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn

nghị luận, đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận, cách xây dựngluận điểm, luận cứ trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề, xa đề khi làm bài: kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

thể ,đề nào đòi hỏi người viết

phải tự xác định hướng triển

một đề văn của sgk Thảo

luận xong GV gọi bất kì

người nào trong nhóm trình

bày kết quả

* GV :gợi dẫn hs trả lời

Đề1 :đây là dạng đề định

hướng rõ các yêu cầu về nội

dung &dẫn chứng trong đề

*GV: cho học sinh chia nhóm

thảo luận + trả lời

-HS đọc đề 1,2.3

-Tiến hành phân tích đề 1Đ1: Suy nghĩ của anh (chị)

về khả năng thực hành củacon người VN trong một giaiđoạn mới -HS thảo luậnnhóm ,các nhóm trình bày ndbài tập

+Vấn đề cần nghị luận: Việcchuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới

+Yêu cầu về nội dung: Từ ýkiến của Vũ Khoan có thểsuy ra:

 Người VN có nhiều điểmmạnh: thông minh nhạy bénvới cái mới

 Người VN cũng không ítđiểm yếu:thiếu hụt về kiếnthức cơ bản, khả năng thựchành và sáng tạo hạn chế

Phát huy điểm mạnh, khắcphục điểm yếu

+ Yêu cầu về pp : bìnhluận ,giải thích ,chứng minh,dùng dẫn chứng trong thực

tế xh

- HS đọc đề 2 , phân tích đề2

+Vấn đề cần nghị luận :

I PHÂN TÍCH ĐỀ

 Phân tích đề là xácđịnh :

1.Yêu cầu về hìnhthức( phương pháp)nghị luận : chứngminh , phân tích ,bìnhluận …

2 Yêu cầu về ND: nộidung chính đề yêu cầu 3.Yêu cầu về phạm vi

tư liệu : các dẫn chứngtrong thực tế xh hoặctrong văn học

Trang 13

* GV cho hs đọc lại đề 3 &

giảng Đ3 bàn luận về bài

thơ “Mùa thu câu cá” của

Nguyễn Khuyến

-Phạm vi đề 2,3 là những vấn

đề liên quan đến nội dung và

nghệ thuật của hai bài thơ

( Có thể sử dụng thêm các tư

liệu xã hội về cuộc đời của

hai nhà thơ ở mức độ vừa

câu hỏi : đề 1, 2 có bao nhiêu

luận điểm, bao nhiêu luận

-HS đọc đề 3

-HS đọc phần ghi nhớ củaphân tích đề

-Các nhóm thảo luận + trìnhbày bằng bảng phụ

-HS rút ra ghi nhớ về lập dàn

ý trong bài văn nghị luận.(hsdựa vào sgk trả lời)

-HS: Đọc BT 1 sgk-HS nhận xét giá trị hiệnthực sâu sắc của đoạn trích là:

+ Bức tranh cụ thể sinh động

về cuộc sống xa hoa nhưngthiếu sinh khí trong phủchúa, tiêu biểu là thái tử

II.LẬP DÀN Ý1.Xác định luận điểm(ý lớn, ý nhỏ )

2.Xác định luận cứ(cácdẫn chứng)

3.Sắp xếp luậnđiểm ,luận cứ theo trình

tự hợp lí, chặt chẽ.4.Hệ thống các kí hiệuđặt trước các đề mụcbảo đảm tính đồng đẳng

& tính lôgic

LUYỆN TẬP

BT 1:

Phân tích đề & lập dàný

Mở bàiGiới thiệu Lê Hữu Trác

và đoạn trích “ Vào phủchúa Trịnh”

Thân bài:

-Sự tái hiện bức tranhsinh hoạt trong phủ

Trang 14

Gv: Gọi hs lập dàn ý từng

phần

*GV gọi hs đọc bài tập 2

* GV gợi ý : đề bài này sử

dụng thao tác lập luận phân

-HS: Đọc BT 2 sgk-Nhận xét về ND của đề+Dùng văn tự Nôm

+Sử dụng các từ ngữ thuầnViệt

+Sử dụng hình thức đảo ngữtrong câu…

- HS trình bày dàn bài theogợi ý gồm MB,TB, KB

chúa qua các chi tiết.-Thái độ của tác giả đốivới cuộc sống nơi phủchúa

-Cách miêu tả, ghi chépcủa tác giả giúp ngườiđọc hình dung đượccuộc sống xa hoa thờiđại mà ông đang sống.-Đánh giá về gía trịhiện thực sâu sắc củađoạn trích

Kết bài:

Tóm lượt những nộidung đã trình bày

BT 2:

a.Phân tích đề:

Vấn đề nghị luận: tàinăng sử dụng ngôn ngữdân tộc của HXH

b.Lập dàn ý

Mở bài

- Gíơi thiệu về vị trí tàinăng và những đónggóp của HXH trong thơNôm

- Khái quát bài thơ TựTình (II)

Thân bài:

Cách sử dụg các từ ngữthể hiện được tâmtrạng: văng vẳng…Cách sử dụng hình ảnhthể hiện bi kịch của tácgiả: chén rượu hươngđưa , vầng trăng…-Cách sử dụng thơ Nômđường luật thể hiệnnghịch đối duyên phậnmuộn màng lở dở trongkhi thời gian cứ lạnhlùng trôi qua

Kết bài:

Trang 15

* Gọi hs đọc nhanh BT3

hướng dẫn hs về nhà làm

Đánh giá lại giá trị củaviệc sử dụng ngôn ngữdân tộc trong bài thơ,

so sánh với các bài thơkhác

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

Trang 16

- Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằng hình thức trao đổi, thảo luậnnhóm, kết hợp diễn giảng, phân tích của GV.

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng của việc phân tích đề, lập dàn ý?

thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết dịnh phần lớn sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào? Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ rõ vấn

* GV gợi dẫn hs trả lời : ND của

đoạn văn Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu

bần tiện, đại diện cho sự đồi bại

trong xã hội “Truyện Kiều” Cho

-HS đọc mục đích, yêu cầucủa thao tác lập luận phântích trong SGK

-HS: Đọc đoạn văn trongsgk lần lượt trả lời các câu

Mục đích của phân tích là

Trang 17

hs tìm các luận cứ bằng cách trả

lời câu hỏi 2

*GV: Gợi ý hs trả lời

Thao tác phân tích kết hợp chặt

chẽ với tổng hợp: Sau khi phân

tích chi tiết bộ mặt lừa bịp tráo trở

của Sở Khanh Người lập luận đã

tổng hợp khái quát bản chất của

 Ngữ liệu 1 -Phân tích dựa trên

cơ sở quan hệ nội bộ trong bản

thân đối tượng: những biểu hiện

về nhân cách bẩn thỉu bần tiện của

Sở Khanh

-Phân tích kết hợp chặt chẽ với

tổng hợp: Từ việc phân tích làm

nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu

bần tiện, sau đó khái quát lên giá

trị hiện thực của nhân vật này

=>bức tranh về nhà chứa đồi bại

trong xã hội này

 Ngữ liệu 2 : hs tìm ra 2 cách pt

sau đó gv giảng thêm cách pt3

Phân tích theo quan hệ nguyên

nhân - kết quả: Phân tích sức

mạnh tác quái của đồng tiền

=>Thái độ phê phán và khinh bỉ

của Nguyễn Du khi nói đến đồng

tiền

Trong quá trình lập luận phân tích

luôn gắn liền với khái quát tổng

+Câu hỏi 2 (sgk) tìm cácluận cứ

Sở Khanh sống bằng nghềđồi bại bất chính

Sở Khanh là kẻ tồi tànnhất trong những kẻ tồi tàn

Giả làm người tử tế đểđánh lừa một người con gáingây thơ, hiếu thảo nhưKiều

Hắn trở mặt một cách trơtráo

+HS trả lời câu 3 trongSGK

-HS đọc ngữ liệu ở mục 2

Đoạn 1

Phân tích theo quan hệ nội

bộ đối tượng: đồng tiền vừa

có tác dụng tốt vừa có tácdụng xấu

Phân tích theo quan hệ kếtquả- nguyên nhân: Nguyễn

Du chủ yếu vẫn nhìn mặttác hại của đồng tiền (kếtquả) Vì mọi hoạt độnggian ác bất chính đều dođồng tiền chi phối (giảithích nguyên nhân)

đó

làm rõ các đặc điểm về ND,hình thức ,cấu trúc và cácmối quan hệ bên trong ,bênngoài của đối tượng

II CÁCH PHÂN TÍCH

1.Phân tích căn cứ vào quan

hệ nội bộ của đối tượng.2.Phân tích theo nguyênnhân - kết quả

3.Phân tích theo kết nguyên nhân

quả-4.Phân tích theo quan hệđối tượng với các đối tượngliên quan

5.Phân tích theo sự đánhgiá chủ quan của người lậpluận

Trang 18

hthái độ cách hợp: Sức mạnh của

đồng tiền, cách hành xử của các

tầng lớp trong xã hội đối với đồng

tiền và Nguyễn Du đối với xã hội

 NL2 đoạn 2: GV giảng thêm

Phân tích kết hợp chặt chẽ với

khái quát tổng hợp: bùng nổ dân

số ảnh hưởng đến nhiều mặt của

đời sống con người => dân số tăng

càng nhanh thì chất lượng cuộc

* Hỏi theo sgk : trong các đoạn

văn sau người viết đã phân tích

đối tượng từ những mối quan hệ

nào?

Người viết sử dụng lối lập luận

theo quan hệ giữa đối tượng với

các đối tượng có liên quan

*GV: Câu b người viết phân tích

theo cách nào?

*GV giảng ý

Đầu tiên người viết nêu lối viết

thể hiện cảm xúc riêng của Xuân

Diệu Sau đó người viết dẫn ra 2

VD Trong bản dịch “Tì bà hành”

của Phan Huy Vịnh và trong hai

câu thơ của Thế Lữ để thấy được

sự yên tĩnh của không gian qua sự

Đoạn 2

Phân tích theo quan hệnguyên nhân -kết quả:

Bùng nổ dân số (nguyênnhân) => ảnh hưởng rấtnhiều đến đời sống conngười (kết quả)

Phân tích theo quan hệ nội

bộ đối tượng: Các ảnhhưởng xấu của việc bùng

nổ dân số đến con người “Thiếu lương thực thựcphẩm ;suy dinh dưởng ,suythoái nòi giống; thiếu việclàm, thất nghiệp”

-HS đọc ghi nhớ trong sgk

-HS đọc BT-HS thảo luận trả lời :Người viết đã phân tích đốitượng từ mối quan hệ giữacác bộ phận tạo nên đốitượng

-HS: Trả lờiPhân tích đối tượng theomối quan hệ giữa đối tượngnày với đối tượng khác có

liên quan : bài thơ Lời kĩ nữ

của Xuân Diệu với bài thơ

Tì bà hành của Bạch Cư Dị

III Ghi nhớ (sgk)

IV Luyện tập 1.BT1(SGK)

Đoạn a Phân tích đốitượng từ mối quan hệ nội

bộ đối tượng (diễn biến nộitâm nhân vật ); đauxót ,quẩn quanh , tuyệtvọng

Đoạn b Phân tích đốitượng theo mối quan hệgiữa đối tượng này với đốitượng khác có liên quan :

bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài thơ Tì bà hành

của Bạch Cư Dị

Trang 19

cảm nhận của hai nhà thơ Trên cơ

sở người viết khẳng định với

Xuân Dịêu: cả tình và cảnh đều

trở nên xôn xao vô cùng…Nhưng

nàng không lặng lẽ buồn, ta thấy

nàng run lên vì đau khổ

*GV: Cho hs đọc BT2 + gợi ý

Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu

hình ảnh và cảm xúc văng

vẳng ,trơ, cái hồng nhan ,xiên

ngang, đâm toạc,tí, con con…

Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh

vì chồng con

- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người

vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sứcbiểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệutrữ tình và tự trào

B./ Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ?

- Cách phân tích ?

3 Bài mới:

Trong xã hội phong kiến thân phận người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với vất vả khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của xã hội với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ

là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình, với cuộc sống là người

vợ, người mẹ là động lực để

họ vươn lên hoàn thành trách nhiệm của mình Tú

Trang 21

Xương là một người chồng

đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của vợ mình Qua bài “Thương vợ” chúng ta sẽ thấy rõ hơn điều đó.

HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu khái

quát

*GV: Cho hs đọc tiểu dẫn rút ra ý

chính

* GV nhấn mạnh : TRần Tế

Xương là nhà thơ trữ tình trào

phúng lớn cuối thế kỉ XIX đầu tk

XX

Sống trong xã hội phong kiến già

nua đang chuyển mình sang xã hội

thực dân Chính hiện thực xã hội

đập vào mắt Tú Xương, trong ông

trong câu 1 như thế nào?

Hình ảnh bà Tú gắn với công việc

mưu sinh là: buôn bán quanh

năm.Ở “mom sông” nơi đầu sóng

ngọn gió =>Công việc nặng

nhọc ,vất vả

-HS: Đọc nhanh phần tiểudẫn nêu nhưng những nétchính về tác giả

-HS đọc bài thơ

- Trả lời câu hỏi 1( sgk)

- HS: Câu thơ mở đầu nóihoàn cảnh buôn bán của

bà Tú Hình ảnh bà Túluôn tảo tần vất vả ngượcxuôi

“Quanh năm buôn bán ởmom sông” Suốt cả năm

dù mưa hay nắng, nămnày tiếp sang năm khácbuôn bán ở một nơi nguy

I.TIỂU DẪN

1.Tác giả

-Trần Tế Xương 1907) thường gọi là TúXương quê ở làng VịXuyên ,huyện Mĩ Lộc ,tỉnhNam Định

-Sáng tác của TX có trên

100 bài thơ gồm 2 mảng trữtình và trào phúng

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN1.Hình ảnh bà tú ( thể hiệnqua nỗi lòng thương vợ củaông tú

a Nỗi vất vả, gian truân của

bà Tú

- Hoàn cảnh buôn bán

+ Thờigian : “Quanh năm”

là thành ngữ chỉ khoảng thờigian suốt cả năm ( xuyênsuốt)

Trang 22

*GV hỏi : Câu thơ 2 có gì đặc sắc

?Cách đếm con và chồng có ý

nghĩa gì?

*GV giảng gợi ý: câu 2 ông Tú đã

cảm nhận được nỗi vất vả của vợ

nên ông tự hạ thấp mình đứng sau

con Tú Xương hiểu lòng vợ tự

gộp mình chung với con để tri ân

vợ

*GV: Tú Xương tiếp thu ca

dao ,vận dụng sáng tạo ca dao

ntn để nói về chân dung vợ mình ?

*Định hướng

“ lặn lội thân cò” gợi lên cả một

số kiếp Có lẽ vì thế mà tình

thương của Tú Xương sâu sắc hơn

nên ông đã dùng BP đảo ngữ “lặn

lội thân cò” được đặt trong

khoảng không gian rợn ngợp “khi

quãng vắng”, “buổi đò đông”

“Năm nắng mười mưa” là số

lượng phiếm chỉ để nói số nhiều

tạo nên một thành ngữ chéo, nói

lên sự vất vả gian truân vừa thể

hiện được đức tính chịu thương

chịu khó vì chồng vì con của bà

tg thể hiện lòng biết ơn vợ,tạo ra tiếng cười đồngcảm của nhà thơ

-HS thảo luận nhóm trảlời

+Hình ảnh “thân cò” làhình ảnh ẩn dụ tượngtrưng cho người phụ nữtrong xã hội xưa

+ “lặn lội thân cò”=> gợilên cả một số kiếp làm ăncực khổ & nỗi đau thânphận thấp kém trong xhxưa

“Khi quãng vắng” , buổi

đò đông”vừa nói được cáirợn ngợp của thời gian (khi) vừa mở ra cái rợn ngợp của không gian “ quãng vắng”

“ Eo sèo mặt nước buổi

đò đông” gợi lên cảnhchen chúc bươn bả trênsông nước của ngườibuôn bán nhỏ

-HS: Nghệ thuật đảongữ,nt đối từ ngữ

-Đọc lại thơ & tìm ND

“Một duyên hai nợ âuđành phận

Năm nắng mười mưa dámquản công”

Hai câu thơ làm nổi bậcđức tính cao đẹp chịuthương chịu khó của bà

+Địa điểm:“Mom sông”đây

là một phần đất nhô ra bờngoài sông nguy hiểm -Cuộc sống buôn bán + Câu thơ

“Nuôi đủ năm con với một chồng”  Cuộc sống mưusinh đầy khó khăn, vất vả vậy

mà bà Tú vẫn luôn đảm đang

để lo đủ , chu đáo cho chồngcon

+Hai câu thơ

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

 Hình ảnh con cò ( vậndụng sáng tạo ca dao )  vất

vả ,cơ cực  gợi nỗi đau,thân phận thấp kém của conngười (bà tú)

 Từ láy + đảo ngữ (lặn lội, eo sèo )  nhấn mạnh nỗi gian truân ,vất vả

 Tác giả sử dụng nghệ

thuật đối về từ ngữ: khi quãng vắng(không gian ,thời

gian rợn ngợp ,heo hút ,đầy

lo âu ) >< buổi đò đông (chen

lấn , xô đẩy ,tranh giành, cãi

cọ …)  sự bươn bả vật lộn với cuộc sống của bà tú

=>Hai câu thơ nói lên thực cảnh của bà Tú đồng thời chothấy tấm lòng xót thương da diết của tác giả đối với vợ

b Đức tính cao đẹp của bà tú

- Đảm đang ,tháo vát,chu đáo

Trang 23

* Định hướng cho hs trả lời

*GV hỏi theo câu hỏi 3 (sgk)

Tú Xương hoá thân vào bà Tú để

chửi thói đời và cũng là để tự

trách mình

*GV hỏi theo câu hỏi 4 (sgk)

Trong xã hội trọng nam khinh nữ,

một nhà nho như tác giả đã nhận

ra thiếu sót tự trách mình một

cách thẳng thắn, cho thấy một

nhân cách cao đẹp toát lên từ tiếng

chửi ở 2 câu thơ cuối

H Đ3 :Tổng kết bài học

* Gọi hs nêu nhận xét về nghệ

thuật tiêu biểu của bài thơ

*GV giảng ý :Đề tài người vợ

-tình thương, sự yêu quí biết ơn vợ

là một đề tài mới so với những

cảm xúc quen thuộc trong VHTĐ

Cảm xúc mới mẻ này lại được

Bà Tú là người đảm đang,tháo vát, chu đáo vớichồng con

“Nuôi đủ năm con vớimột chồng”

-Bà là người giàu đức hisinh, chịu thương chịukhó

-HS thảo luận +Tác giả tự chê tráchmình , lên án mình, TúXương đã nhìn nhậnmình là làm quan ănlương vợ

+Tác giả xem mình làngười chồng vô tích sự có

mà như không

- HS tìm ý trả lời +Cách vận dụng hình ảnh

“thân cò” trong câu 2

+Sử dụng một số từ ngữquen thuộc: eo sèo, lặnlội…

+Thành ngữ: một duyênhai nợ, năm nắng mườimưa…

+ Từ ngữ quen thuộctrong đời sống :tiếngchửi cha mẹ thói đời…

-HS thảo luận để từ hìnhảnh bà Tú thấy được nétđẹp truyền thống củangười phụ nữ VN trong

xh xưa & nay

“Nuôi…chồng” cơ cựcgánh vác gia đình

- Giàu đức hi sinh, khôngphàn nàn , không than thân,không trách chồng con , lặng

lẽ chấp nhận mọi công việc

dù khó khăn ,vất vả

“Một …….phận Năm ………công”

- Bà là người chịuthương ,chịu khó hết lòng vìchồng vì con

2.Hình ảnh ông Tú-Yêu thương quí trọng tri ân

vợ “Nuôi…một chồng”

-Là một con người có nhâncách qua lời tự trách “ Cóchồng… như không”

- Ông tú đã tự nhận lỗi ,tựphán xét bản thân , tự mỉamai ,chế giễu mình ngườichồng thấu hiểu , chia xẻ ,xótthương & hết lòng biết ơn vợ

3 Nghệ thuật

- Sử dụng từ ngữ giản dị giàusức biểu cảm

-Vận dụng sáng tạo hìnhảnh, ngôn ngữ văn học dângian, ngôn ngữ đời sống

III.GHI NHỚ

4.Củng cố :

Trang 24

Hình ảnh bà Tú và tấm lòng nhà thơ đối với vợ dược thể hiện như thế nào ?

Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ là gì ?

5.Dặn dò:

Học thuộc bài thơ, tìm đọc thêm một số tác phẩm khác của Tú Xương

Tiết : 10 - Đọc thêm:

KHÓC DƯƠNG KHUÊ Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo.

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

B Phương tiện thực hiện

2 Kiểm tra bài cũ:

Anh (chị ) hãy cho biết nỗi lòng của Tú Xương được thể hện như thế nào trong bài

“Thương Vợ” ?

3.Bài mới:

Bên cạnh đề tài thiên nhiên làng cảnh Nguyễn Khuyến cũng rất thành công ở chủ

đề tình bạn.Khóc Dương Khuê là bài thơ thể hiện

Trang 25

tình cảm thiêng liêng mà tác giả dành cho bạn.

HĐ1:Tìm hiểu phần tiễu dẫn

*GV: Về tác giả Nguyễn

Khuyến học sinh đã tìm hiểu

ở bài “Câu cá mùa thu”, ở bài

này GV yêu cầu hs nhắc lại

- 12 câu tiếp: sự hồi tưởng về

kỉ niệm thời xuân xanh

- 8 câu tiếp: ấn tượng trong

chung của hai người được tác

giả diễn đạt qua sự vận động

bạn tri kỉ, khi tác giả cáo

quan về quê, Dương Khuê ở

- HS đọc SGK nêu một

số ý Dương Khuê người làngVân Đình tỉnh Hà Đông(nay là Hà Tây) làm quanđến chức tổng đốc NamĐịnh, Ninh Bình là bạnthân của Nguyễn Khuyến

Bài Khóc Dương Khuêlúc đầu viết bằng chữ Hánsau dịch ra chữ Nôm

-HS chia bố cục bài thơ -HS: Bài thơ viết theodòng cảm xúc của tác giảnên có thể chia làm 4đoạn

-HS thảo luận nhóm trảlời :

+Đầu tiên là tiếng kêuthương đột ngột thấtvọng

+ Tiếp theo là nỗi đautột cùng khi nghe tin bạnmất câu thứ 2 được dàntrãi như cả một khônggian nhuộm màu tang tóc

- Ông là bạn thân củaNguyễn Khuyến lúc ở trongquan trường

2 hoàn cảnh sáng tác Bài thơ sáng tác nă 1902 khi

NK hay tin DK qua đời

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đầu: Nỗi đau khinghe tin bạn qua đời độtngột

- Câu1 : “Bác Dương thôi đãthôi rồi”

Cụm từ “thôi đã thôi rồi” +

BP nói giảm nhấn mạnh sựmất mát, không gì bù đắpnổi

-Câu 2: Từ láy + đảo ngữdiễn tả nỗi buồn bao trùm cả

vũ trụ và thấm vào lòngngười

=> Tình cảm chân thành ,

Trang 26

lại làm quan.

* GV cho hs tìm nội dung

đoạn câu thơ “ Buổi dương

cửu ….chưa can”

Lời thơ như một lời trách đây

lời trách của có nhiều ẩn ý

thực tế ấy là nỗi buồn đau khi

mất bạn tri âm

*GV: Tình bạn thể hiện ở

đoạn kết ntn?

* GV hỏi hs câu hỏi 3 sgk

*GV: Gọi hs khái quát lại nội

dung bài

sách, những thú vui nơidặm khách, cùng uốngrượu , làm thơ , đàn hátnơi gác đ tiếng đàn,…Nỗiniềm bồi hồi nhớ lại ngàyxưa vui cùng bạn, nay bạncòn đâu

- HS trả lời

NK nói DK còn trẻ hơnmình ,khỏe hơn mình màlại ra đi sớm hơn mình Đây là một mất mát quálớn

Nỗi đau cùng cực khi bạnkhông còn

Gịot nước mắt chảyngược vào lòng

HS: Dẫn chứng thơ về cácbiện pháp tu từ

tình bạn thân thiết giữ DK&

NK

2 12 câu tiếp: Hồi tưởngnhững kỉ niệm đẹp về tìnhbạn của hai người

- Kỉ niệm thời đèn sách,những thú vui thuở xuânxanh…

+ Chơi nơi dặm khách(dungoạn )

+ Thú vui con hát(nghe hát) + Rượu ngon cùng nhấp(cùng uống rượu )

+ Bàn soạn câu văn (ngâmvịnh)

- Nghệ thuật liệt kê => haingười cùng sở thích & Cónhiều kỉ niệm đẹp

3 8 câu tiếp : Nỗi bi thươngtrước sự mất bạn

Tác giả trách bạn sao ra điquá sớm

4 16 câu cuối :Tâm trạng của tác giả -Nỗi đau diễn ra ở nhiềucung bậc: lúc đột ngột, lúcngậm ngùi, luyến tiếc, lúclắng đọng thấm sâu chi phốituổi già của tác giả

-Hai câu kết: nỗi đau dồn vàolòng ,lắng sâu vào tâm cantác giả

Trang 27

-HS: Bài thơ là tiếng khócbạn chân thành thắm thiếtqua đó cũng là nỗi niềmtâm sự của tác giả.

thành của nhà thơ đối vớibạn

4 Tổng kếtBài thơ là tiếng khóc bạnchân thành , nỗi đau mất bạnvới nhiều cung bậc sâu sắc

4.Củng cố

- Tình cảm tác giả đối với Dương Khuê dược thể hiện ntn?

- Tại sao tác giả phải nói giảm “Bác Dương thôi đã thôi rồi”?

- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

5.Dặn dò:

Học thuộc bài thơ và tìm đọc thêm về thơ tình bạn của Nguyễn Khuyến

Xem và soạn bài “Đi thi tự vịnh” của Trần Tế Xương

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc

B Phương tiện thực hiện

Trang 28

Chúng ta đã biết bài thơ trữ tình “Thương vợ” của Tú Xương, một bài thơ ngọt ngàochứa đựng tình cảm chân thành của tác giả Nay ta lại làm quen với tác giả ở mảng đềtài khác , đề tài trào phúng Với bài “Vịnh khoa thi hương”

HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu tiểu

dẫn

*GV: Về tác giả Tú Xương

học sinh đã tìm hiểu ở bài

“Thương Vợ”, ở bài này yêu

cầu hs nhắc lại về tác giả

*GV: Cho hs đọc tiểu dẫn rút

ra ý chính

HĐ2.: Hướng dẫn đọc hiểu vb

*GV: Gọi hs đọc bài thơ

*GV hỏi hs câu hỏi 1 sgk

*GV hỏi hs câu hỏi 2 sgk

Biện pháp đảo ngữ “lôi thôi sĩ

tử”: tác giả vừa nhấn mạnh sự

luộm thuộm không gọn gàng,

vừa khái quát được những hình

ảnh sĩ tử trong kì thi ấy

* Giảng ý về nd hai câu thực

Từ “ậm oẹ”là biểu đạt âm

thanh của tiếng nói nhưng bị

cản lại trong cổ họng Điều đó

đã khẳng định cái oai hờ của

Hình ảnh “ quan trường ậm oẹ

miệng thét loa” gợi lên cái oai

nhưng là cái oai cố tạo ra

=>Cảnh thi cử lộn xộn, nhốn

nháo do xã hội Tây Tào nhố

nhăng đưa lại

* câu hỏi 3 sgk

-HS đọc phần tiểu dẫn phátbiểu một số ý :

“thi cử” một đề tài kháđậm nét trong thơ TúXương, thể hiện thái độ mỉamai phẫn uất của nhà thơvới chế độ thi cử đươngthời và với con đường thi

cử của riêng ông

-HS: Đọc bài thơ-HS: Hai câu mở đầu nhằm

có tính tự sự nhằm kể lạicuộc thi

Sang câu thứ 2 sự bất bìnhthường đã bộc lộ rõ trongcách tổ chức kì thi

-HS: Hai câu thực thể hiện

rõ sự ô hợp trog kì thi Tácgiả chú ý miêu tả hai đốitượng: sĩ tử (người đi thiluộm thuộm không gọngàng không giống nhosinh ) quan trường ( ngườicoi thi ậm ọe nói không rõràng , không có vẻ tônnghiêm )

I TIỂU DẪN -Đề tài :thi cử -Bài thơ viết về kì thi hương ở Nam Định qua ngòi bút châm biếm sâu sắccủa TTX

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đề :điều khácthường của kì thi năm này

“Trường Nam…Hà”

Từ “lẫn” đã thể hiện rõ tínhchất lộn xộn , láo nháo ,lôi thôi , thiếu nề nếp qui cũ 2.Hai câu thực

a Hình ảnh sĩ tử

-Lôi thôi  tư thế

- vai đeo lọ  tính cách

=> xốc xếch mất vẻ trí thứccủa nho sinh

b Hình ảnh quan trường

- Từ “ậm oẹ” lời nói ú ớ ,không rõ ràng ,không thànhcâu , cố hét to lên ra oai(oai cố tạo )

-Đảo ngữ: “ậm oẹ quantrường”  người đọc thấy

rõ tính chất lộn xộn của kìthi

=>Sĩ tử mất đi nét nhonhã ,nề nếp ,quan trườngkhông còn dáng vẻ tônnghiêm

Trang 29

Tác giả đã đem “cờ” cheđầu quan xứ >< váy bà đầmtạo nên tiếng cười nhưngtrong đó không ít nỗi xótxa.

-HS trả lời Hai câu kết tác giả chuyểngiọng điệu mỉa mai châmbiến sang trữ tình

HS: Bài thơ là một khoa thinhưng bức tranh hiện thực

xã hội năm Đinh Dậu đãđược hiện lên Bên cạnh đó

là tâm sự của Tú Xương:

nỗi nhục mất nước là sự tácđộng đến tâm linh ngườiđọc

3.Hai câu luận

- Nghệ thuật đối sĩ tử ><quan trường và hình ảnh bàđầm, quan sứ tạo ra ấntượng mạnh mẽ về sự đóntiếp long trọng

- Biện pháp đảo ngữ: Cờtrước- người sau, váy trước-người sau tạo nên sứcmạnh đả kích, châm biếm

dữ dội sâu cay

4.Hai câu kết-Câu hỏi tu từ “Nhân tài đấtBắc nào ai đó” lời nhắn nhủđầy xót xa gửi đến các sĩ tử.-Câu cuối thể hiện thái độmỉa mai của tác giả phêphán chế độ thi cử & conđường khoa cử của xh thựcdân nửa pk buổi đầu

III CHỦ ĐỀ Bằng bút pháp trào phúngđặc sắc tác giả đã phơi bàyhiện thực xh thực dân nửa

pk một cách đau đớn và xótxa

4.Củng cố: Chú ý hoàn cảnh xã hội lúc bài thơ ra đời, từ đó thấy được nỗi niềm tâm sự của

tác giả

5.Dặn dò: Tìm đọc một số bài thơ khác của Tú Xương có cùng đề tài thi cử

Tiết :12- Tiếng Việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói

cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

Trang 30

- Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV 11

- Giáo án

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội, nhưng lời nói lại là sản phẩm riêng của từng

cá nhân Tuy nhiên giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều,tác động bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mối quan hệ này chúng ta tiếp tục học bài “Từngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

HĐ1 :tìm hiểu quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá

Giữa khoảng không gian chật

hẹp của hai bức tường xuất hiện

một bông liễu “bay sang láng

giềng” làm cho khoảng không

gian ngăn cách không còn giá

trị Cái đẹp của thiên nhiên vẫn

tìm ra được nơi tồn tại ngay cả

trong những hoàn cảnh đặc biệt

nhất

*GV: Cho hs đọc bt2 sgk

* Hướng dẫn làm bài

HS đọc phần nd trong sgkchú ý : Ngôn ngữ chung

& kời nói cá nhân

-HS thảo luận nhóm trảlời

*Từ “nách” trong câu thơcủa Nguyễn Du

+ Từ nghĩa thực: mặt dướichỗ cánh tay nối vớingực

+ Nhưng ở đây lại mangmột ý nghĩa mới:

khoảng không gian chật hẹp giữa hai bức tường nhằm tạo nên sự ngăn cách giữa hai nhà.

- Đọc yêu cầu BT chianhóm 1,2,3,4 làm bài

Mùa xuân qua đi nhưng

III Quan hệ giữa ngôn ngữchung và lời nói cá nhân(sgk)

* Ghi nhớ

IV Luyện tập 1.BT 1 Trong câu thơ của ND ,nách

chỉ góc tường ( Từ náchđược dùng với nghĩachuyển)

“ nách tường”chỗ tiếp giáphai bức tường xây chắnquanh nhà  câu thơ sinhđộng hơn

2.BT2:

Trang 31

Từ “xuân” được dùng với những

ý nghĩa khác nhau, thể hiện sự

sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ

Từ xuân trong thơ NK tác giả

nhớ về những kỉ niệm đã gắn bó

với Dương Khuê

* GV gọi hs đọc bt3 sgk

*Định hướng :

-Trong câu thơ của HC từ mặt

trời dùng với nghĩa gốc nhưng

hoạt động xuống biển là nhân

-Trong câu thơ của NKĐ hai từ

“mặt trời”nhưng ở hai câu thơ

khác nhau chỉ hai đối tượng

khác nhau một của thiên nhiên,

một của người

*GV: cho hs đọc bt4 sgk

* Giảng ý một số từ khó

Từ “mọn mằn” là từ mới được

tạo ra trong thời gian gần đây

mùa xuân còn trở lại vớithiên nhiên, nhưng vớicon người thì tuổi xuânkhông bao giờ quay trởlại

 Mang ý nghĩa vẻ đẹpcủa con người, sự trongtrắng trinh tiết của ngườiphụ nữ

Bầu xuân chính là bầu

rượu chứa đựng tình cảmthân thiết tri âm gần gũigiữa hai người bạn thânNK& DK

 Từ“xuân1” nghĩa thực

là bắt đầu một năm

“ xuân2”: vẻ đẹp, sự giàucó

-HS đọc bt 3 a.Được hiểu là mặt trờithực, khi hoàng hôn bắtđầu buông xuống

b Chỉ niềm vui khi bắtgặp lí tưởng cách mạng

Mặt trời của bắp hiểunghĩa thực: một biểu hiệncủa thiên nhiên

Mặt trời của mẹ hiểunghĩa chuyển: Đó là sự sosánh ngầm của người mẹ

về hình ảnh đứa con thân

Từ xuân trong câu thơcủa HXH vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sức xuân  Sựtrở lại của mùa xuân đồngnghĩa với sự ra đi của tuổixuân => tâm trạng chánchường cho duyên phận éo

le của mình

 Từ xuân(cành xuân)trong câu thơ ND chỉ vẻđẹpcủa người con gái

 Từ xuân (bầu xuân)trong câu thơ của NK chỉchất men say của rượu ngonđồng thời được dùng vớinghĩa chuyển chỉ sức sốngcủa tuổi trẻ, tình cảm bạn

bè thắm thiết

 Từ xuân1 dùng với nghĩa

gốc chỉ mùa xuân ,bắt đầu

một năm mới Từ xuân 2

dùng với nghĩa chuyển chỉ sức sống mới ,sự tươi đẹp

3.BT3:

a Từ mặt trời ở đây được

dùng với nghĩa gốc (nghĩathực) biểu hiện của thiênnhiên

b.Từ mặt trời dùng với

nghĩa chuyển chỉ lí tưởngCM

c.Từ mặt trời 1 dùng vớinghĩa gốc(nghĩa thực)hình ảnh của thiên nhiên

Từ mặt trời 2

nghĩa chuyển so sánh connhư mặt trời  niềm tin,

Trang 32

Từ này được tạo nên nhờ

phương thức cấu tạo từ mới

trong TV Dựa vào các từ: muộn

màng….và thanh huyền…

Từ “giỏi giắn “được cá nhân tạo

ra trên cơ sở láy âm (Dựa vào

các phụ âm đầu là gi như giỏi

giang …)

Từ “nội soi”là từ mới được tạo

ra trong thời gian gần đây Đây

là một thuật ngữ được dùng

trong y học Nội soi là phương

pháp đưa ống nhỏ vào bên trong

cơ thể quan sát hay chụp ảnh cơ

sự vật nào đó nhỏ bé rađời muộn, thể hiện được

sự sáng tạo của ngườiviết

 Từ “giỏi giắn” là từ mớiđược tạo ra trong thờigian gần đây chỉ sự đảmđang tháo vát của một đốitượng nào đó

 Từ “ nội soi” chỉ hànhđộng soi gọi vào bêntrong

hạnh phúc của người mẹ

4.BT4

a.Từ mọn mằn được cá

nhân tạo ra trên cơ sở láy

âm (Dựa vào các phụ âm

đầu là m: muộn màng, mờ

mịt…)

b.Từ giỏi giắn được tạo ra

dựa vào các từ chỉ sự đảmđang tháo vát của một đốitượng nào đó

c.Từ nội soi được tạo ra

theo mô hình cấu tạo từ:

“nội” chỉ những gì thuộc

về bên trong: nội tâm, nội

thành… “soi” một hoạt

động có sự chiếu ánh sángvào bên trong

4.Củng cố

-Nhấn mạnh mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

-Tìm thêm những từ mới được ra đời, lí giải phương thức cấu tạo của từ mới ấy

- Giúp học sinh nắm được phong cách thơ Nguyễn Công Trứ.

- Hiểu thể loại bài hát nói.

- Thấy được thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhưng không gặp thời.

Trang 33

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế.

- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Giáo án.

C Cách thức tiến hành: Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân tích,

so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

HĐ1: Đọc hiểu khái quát

Nguyễn Công Trứ là người đầu

tiên mang đến cho thể hát nói

một nội dung phù hợp với

chức năng và cấu trúc của nó

*GV: Gọi hs đọc bài thơ

*GV cho hs chia bố cục bài

thơ & giải thích một số từ khó

HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu chi

tiết văn bản

* GV hỏi hs câu hỏi 1 sgk

* Giảng gợi ý : câu đầu toàn

chữ Hán đó là đặc điểm của

các bài ca trù của NCT ,đó

-HS đọc sgk rút ra ý chính +Tác giả : năm sinh,năm mất , thi cử ,đỗ đạt

+Quá trình sáng tác :sáng tác thơ nôm , chủyếu là ca trù …ND nói vềcái ngông khác người củachính NCT

-Một hs đọc, những hskhác đọc thầm

- Chia bố cục : bài thơchia làm hai phần : Ông

Hi Văn ngất ngưởng trongtriều đình lúc làm quan &

khi về hưu

I TIỂU DẪN

1.Tác giả.

- Nguyễn Công Trứ (1778- 1858)hiệu là Hi Văn, xuất thân trong mộtgia đình nho học, người làng UyViễn, Nghi Xuân , Hà Tĩnh

- Ông thi đỗ giải nguyên & làmquan, lập nhiều công cho nhàNguyễn nhưng con đường làm quankhông bằng phẳng, thăng chức,giáng chức thất thường

-Nguyễn Công Trứ sáng tác nhiềubằng chữ Nôm Thể loại ưa thích làhát nói

- Câu 2 “Ông Hi Văn…lồng” chốn quan trường nhiều gò bó ,trói

Trang 34

cũng là đặc điểm của ca trù

-hát nói , đó cũng là đặc điểm

của thơ Nôm thời kì sơ khởi

khi tác giả muốn diễn đạt 1 ý

ngưởng ,ông ngất ngưởng

*GV nêu câu hỏi : cách giải

trí khi về hưu của tg có gì có

gì đặc biệt ?

* GV: Tác giả cưỡi bò vàng

đeo nhạc ngựa, lại đeo mo cau

vào đuôi bò đi chơi chùa, đi

hát ả đào và tác giả tự đánh

giá cao các việc làm ấy Cách

nghĩ khác thường, ông coi

điều quan trọng nhất của các

*GV: Tác giả quan niệm cuộc

sống phải có ý nghĩa, phải

được thảnh thơi thưởng ngoạn

vẻ đẹp của thiên nhiên, thăm

viếng chùa chiền Dù có say

mê thiên nhiên kì thú, gắn bó

với phật từ bi vẫn không quên

nhu cầu hưởng thụ, không từ

bỏ thích thú trong cuộc sống

trần thế dám đem cả gái hầu

vào chốn chùa chiền

HS đọc từ câu 1-6 trả lời+“Ngất ngưởng”1: tác giả

tự cho mình là người cótài Trong trời đất không

có việc gì không phải làphận sự , trách nhiệm của

ta +“Gồm thao lược đã nêntay ngất ngưởng” => Tácgiả là người đa tài, việc gìông cũng làm được từ văntới võ

Khổ 2 “Đạc ngựa bò vàngđeo ngất ngưỡng”: Tácgiả cho rằng mình khácngười hơn người kể cảcách giải trí cưỡi bò vàng

đi chơi

Tác giả khẳng định cáihơn người của ông là dámđổi thay, thích nghi vớihoàn cảnh Từ một viêntuớng tay kiếm cung oanhliệt bỗng hiền lành nhưmột kẻ tu hành…

Tác giả cho rằng ông hơnngười vì dám coi thườngcông danh phú quí coithường cả dư luận khenchê thỏa thích vui chơibất cứ cái gì mình muốn,không vướng bận sự ràngbuộc của thân phận

-HS thảo luận nhóm trảlời

buộc -“Khi thủ …Thừa Thiên” liệt kê học

vị , chức tước, công trạng đã làm

 văn võ song toàn

=>Tự hào về năng lực bản thân

2.Ngất ngưởng về lối sống

- Khi cáo quan về hưu “ Đô môn…chi niên” tác giả có cách giải tríkhác người “Đạc ngựa bò vàng đeongất ngưởng” hình ảnh lạ khátvọng tự do

- Đoạn thơ “Kìa núi nọ …đôi dì”giọng thơ bình thản , vui với niềmvui say của cá nhân

- “Bụt cũng nực cười ông ngấtngưởng”: Thái độ sống biết hưởngthụ , vượt trên thế tục ,sánh mìnhvới những danh sĩ trong sử sáchkhiến bụt cũng phải cười

- “Được mất …thượng ………

Không phật…tục”

Từ láy,điển tích , nhịp thơ khoanthai  thái độ ung dung tự tại ,thảnnhiên trước dư luận => NCT tự hào

về lối sống bản thân

3 Quan niệm sống của tác giả

- Tác giả coi việc làm quan là mộtđiều kiện, một phương tiện để thể

hiện tư tưởng vì dân vì nước, và tài

năng của mình

- Dù chốn quan trường nhiều tróibuộc tác giả vẫn thể hiện được lí

Trang 35

* GV hỏi hs câu hỏi 2sgk

Ở khổ cuối không phải danh

tướng thì cũng là nhà nho

nhưng dù ở địa vị nào, hoàn

cảnh nào, ông cũng hơn người

ở chỗ trước sau trọn vẹn đạo

vua tôi Đó là phẩm chất cao

quí không phải ai cũng giữ

được Ông hơn người ở điểm

ấy nên ông ngông nghênh ngất

ngưởng “Trong triều ai ngất

ngưỡng như ông”

*GV giảng ý: dù có đam mê

thưởng thức hay hưởng thụ

hạnh phúc cá nhân theo tác giả

vẫn phải giữ được phẩm chất

con người, phẩm chất của kẻ

sĩ, mà cao nhất là lòng trung

thành với nhà vua, với triều

đình Phải dung hoà được cả

đạo trong thể ca trù Nó ra đời

trên cơ sở kế thừa những

truyền thống của văn nghệ dân

gian Câu kết của bài hát nói

có vị trí quan trọng Đây là

một thể loại hỗn hợp dùng để

diễn xướng gắn âm nhạc với cả

nói Đây là một hình thức nghệ

thuật dùng để diễn tả tâm trạng

của các nghệ sĩ tài hoa, tài tử,

“ngông” khác người trong thời

+ “Ngất ngưởng” thể hiệnkhi đang làm quan, tác giả

tự khen mình, đề cao tài năng của mình

+ “Ngất ngưởng” thể hiệnkhi cởi mũ áo nghỉ quan

Trong hoàn cảnh ấy vẫngiữ được cách sống caongạo khinh bỉ, qua hànhđộng “Đạc ngựa…”

Với tác giả dù biết việclàm quan là gò bó mất tự

do “vào lồng” nhưng vẫn

ra làm quan Vì với ôngcông danh không chỉ làvinh mà còn là nợ, làtrách nhiệm NguyễnCông Trứ tự nguyện dấnthân, tự nguyện đem tàihoa nhốt vào vòng tróibuộc

Cuối cùng tác giả buôngmột câu chắc nịch

“Trong triều ai ngấtngưởng như ông” khẳngđịnh những việc lớn củađấng nam nhi bản thânông đã làm được

-HS nhận xét

“Bài ca ngất ngưởng” thểhiện vẻ đẹp của cách sốngkhác đời, khác người củatác giả

- HS đọc phần ghi nhớsgk

tưởng xã hội và vẫn giữ được bảnlĩnh cá tính

- “Trong triều ai ngất ngưởng nhưông”: Tác giả khẳng định hai điềuquan trọng nhất với kẻ nam nhi là:+ Kinh ban tế thế

+ Đạo nghĩa vua tôi

Dù ở vị trí nào ông cũng sống hếtmình, tìm cho mình những niềm vuisống, làm sao để mình có cuộc sống

ý nghĩa nhất

=> NCT là nhà nho có lí tưởngtrung quân ,luôn tự hào về sự ngấtngưởng của bản thân một cáchmạmh mẽ

III GHI NHỚ

Trang 36

A Mục tiêu bài học.

- Giúp học sinh hiểu được tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưucầu danh lợi tầm thường và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhàNguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

B Phương tiện thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt

HĐ1: Đọc hiểu khái quát

*GV: Cho hs đọc tiểu dẫn rút ra ý

chính

*GV giảng thêm ý về tác giả : CBQ

là người tài hoa, bản lĩnh ,có tư

tưởng tự do, khao khát đổi mới

nhưng cuộc đời khá thăng trầm

-HS đọc phần tiểu dãnrút ra ý chính về tác giả+Tác giả Cao Bá Quát

là một người đầy tàinăng và bản lĩnh

+ CBQ làm thơ bộc lộ

I TIỂU DẪN

1 Tác giả-Cao Bá Quát ( 1809?-1855),tự là Chu Thần , hiệu làCúc Đường, Mẫn Hiên ngườilàng Phú Thị, huyện Gia Lâmtỉnh Bắc Ninh

Trang 37

không đỗ tiến sĩ , làm quan bị bắt

giam cầm , bị đánh đập … Ông

tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ

Lương,hi sinh trong trận chiến đấu

với quan quân nhà Nguyễn CBQ

làm thơ chủ yếu viết bằng chữ Hán

*GV giảng về hoàn cảnh st bài thơ

Để đi thi tiến sĩ cần phải vào kinh

đô Huế Do vậy ( tác giả nhiều lần

đi thi hội nhưng không đỗ tiến sĩ) ,

hành trình từ Hà Nội vào Huế phải

qua nhiều tỉnh miền Trung như

Quảng Bình, Quảng Trị, là vùng có

nhiều bãi cát trắng mênh mông

Hai tỉnh Qủang Bình, Quảng Trị là

dải đất hẹp có thể bằng mắt thường

nhìn thấy, một phía là dải Trường

sơn, một phía là biển Đông Không

nghi ngờ gì nữa : hình ảnh bãi cát

dài sóng biển và núi, là những hình

ảnh có thực đã gợi ý cho tác giả

sáng tác bài thơ

HĐ2 : Đọc hiểu chi tiết văn bản

*GV: Gọi hs đọc bài thơ

* Hỏi hs câu hỏi : Cảnh bãi cát &

người đi trên bãi cát được miêu tả

ntn? Vì sao tác giả có thể tả được

như vậy?

*GV: Hình ảnh bãi cát dài hiện lên

ở đoạn 1 nhưng được nhắc lại ở

đoạn 3 của bài ca để đảm bảo tính

cân xứng của 2 đoạn thơ trong kết

cấu của bài thơ

Con đường hiện lên hoàn toàn là

biểu trưng, một con đường xa xôi

mờ mịt Muốn tìm được chân lí ,

tìm được cái đích thực sự có ý

nghĩa cho cuộc đời con người phải

vượt qua vô vàn gian lao thử thách

- Hình ảnh người đi trên bãi cát dài

đơn độc lẻ loi Bước chân đi trầy

trật khó khăn (đi một bước lại lùi

một bước); mê mải (mặt trời lặn

chân chưa nghỉ); vất vả và đau khổ

(nước mắt tuôn rơi)

thái độ phê phán mạnh

mẽ chế độ phong kiếntrì trệ ,bảo thủ …

-HS đọc bài thơ (babản)

-HS phát biểu về hoàncảnh st bài thơ “ Bài cangắn đi trên bãi cát”

được viết nhân chuyến

đi từ HN vào Huế dựthi qua các tỉnh miềntrung đầy cát

-HS đọc lại bốn câu đầu

+“bãi cát” hình ảnhthực gợi lên không giankhó khăn nhọc nhằn

+Trên bãi cát ấy là conđường rộng lớn mờ mịt,rất khó xác địnhphương hướng “conđường” hiểu theo nghĩatượng trưng, tượngtrưng cho con đường xaxôi mờ mịt

Đây chính là hình ảnhmang tính chất tượngtrưng, hình ảnh người

đi tìm chân lí giữa cuộc

- Ông là một nhà thơ đầy tàinăng và bản lĩnh

-Thơ ông có khoảng 1400bài,20 bài văn Nôm ,câuđối…

- ND thơ bộc lộ thái độ phêphán mạnh mẽ chế độ phongkiến nhà Nguyễn, chứa đựngnội dung khai sáng có tínhchất tự phát, phản ánh nhucầu đổi mới của xã hội VNlúc bấy giờ

2 Tác phẩm

- “Bài ca ngắn đi trên bãicát”: Có thể hình thành trongnhững lần ông đi vào Huế thihội

- Hình ảnh thơ có ý nghĩabiểu tượng mượn hình ảnhđoàn người khó nhọc đi trêncát để hình dung con đườngmưu cầu danh lợi đáng chánghét mà ông phải theo đuổicũng như sự bế tắc của trìêuđình nhà Nguyễn

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ảnh bãi cát & người

đi trên bãi cát

- Bãi cát dài  hình ảnh thựcchỉ con đường đi vô tận

- Hình ảnh người đi trên bãicát dài (nhà thơ):

+“Đi một bước”  Nghệthuật so sánh chỉ con đường

xa vời vợi , bước chân đi khónhọc

+”Mặt trời đã lặn” tg đãmuộn chưa nghỉ

+ Các chi tiết: nước mắt rơi,trèo non, lội suối  khókhăn, vất vả

=> Người đi trên bãi cát đóchính là hình ảnh người đi tìm

Trang 38

=>Đây là hình ảnh một con người

cô độc nhỏ bé giữa mênh mông

rộng dài và mờ mịt của cát

*GV nêu câu hỏi :Đang từ xúc

động, đau khổ tâm trạng và suy

nghĩ của nhà thơchuyển biến ntn?

Vì sao ông lại có suy nghĩ và tâm

trạng ấy?

GV: Tác giả khinh bỉ danh lợi tầm

thường nhưng mặt khác ông thấy

mình vô cùng cô độc, thậm chí mất

phương hướng, phải chăng con

đường ông đang đi cũng chỉ là con

đường dẫn đến những danh lợi tầm

thường? Ấp ủ những khát vọng cao

cả nhưng Cao Bá Qúat không tìm

được con đường để thực hiện những

khát vọng đó Những băn khoăn ấy

khiến ông cứ phải trở đi trở lại giữa

lí tưởng lớn lao và hiện thực cay

đắng vô vị

*Gọi HS nhận xét về nghệ thuật của

bài thơ

Bài ca khắc họa hình tượng nhỏ

nhoi nhưng hết sức kì vĩ của con

người vừa quả quyết vùa tuyệt vọng

trên con đường đi tìm chân lí gian

truân mờ mịt

* GV: Cho hs đọc ghi nhớ

* GV: Gợi ý hs luyện tập

Bài thơ cho chúng ta thấy được lí

do tại sao Cao Bá Quát lại chống

nhà Nguyễn: Trước hết ông là

người nhận ra bản chất thối nát của

triều đình nhà Nguyễn Mặt khác

một con người sống phóng túng

luôn có khát vọng muốn đổi thay

cuộc sống đương thời

“Bài ca ngắn đi trên bãi cát” đã góp

phần thể hiện tâm hồn tư tưởng của

một nhà thơ có bản lĩnh

đời

-HS thảo luận trả lời Một tâm trạng >< vinhhoa phú quý thực ra rấthão huyền Nhận thứcđược như vậy nhưng tácgiả không cưỡng lạiđược sức hút của nó

Hiện tại có cả mộtkhối >< đang đè nặnglên tâm hồn tác giả lúcnày Nuối tiếc vì conđường đau khổ mờ mịtnhưng lại quá cao sang

Thôi thì đành đứngchôn chân nơi bãi cát

- HS đọc ghi nhớ

chân lí giữa cuộc đời vừa côđộc vừa bi tráng

2 Tâm trạng và suy nghĩ của

đi trên bãi cát

-Tâm trạng người đi trên bãicát đó là tâm trạng đầy mâuthuẫn:

Khát vọng công danh phú quí

>< thực tế khó thành hiệnthực

=> Tính chất vô nghĩa củacon đường khoa cử, conđường công danh theo lối cũ

- Càng đi càng suy ngẫm ><trong lòng tác giả càng dânglên nhiều nỗi niềm bế tắc,tuyệt vọng

- Qua những câu thơ cuối nhàthơ muốn nhắn nhủ với ngườiđời: hãy dũng cảm dứt bỏ conđường công danh vô nghĩa, tựtìm cho mình một đường điđúng để thực hiện lí tưởngcao đẹp

3 Nghệ thuật

-Hình tượng thơ bắt nguồn từcuộc sống hiện thực (ai đãtừng đi trên cát đều có thểhiểu được

- Nhịp điệu bài thơ có ý nghĩarất lớn: lúc nhanh, lúc chậm,lúc dàn trải, lúc dứt khoát

- Lời ca vừa bi tráng, vừa ubuồn Nó chứa đựng sự phảnkháng âm thầm đối với trật tựhiện hành, cảnh báo một sựthay đổi tất yếu của xã hội

Trang 39

đương thời trong tương lai.III GHI NHỚ

IV.LUYỆN TẬP

4.Củng cố

- Nhấn mạnh hình ảnh, tâm trạng người đi trên bãi cát dài

- Nghệ thuật chủ yếu từ ngữ ,nhịp điệu của bài thơ

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện

2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích?

3 Bài mới: Trong bài trươc chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng thao táclập luận phân tích trong bài văn nghị luận Bài hôm nay chúng ta se tập trung thao tác lậpluận phân tích

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập

*GV nhắc lại vai trò,mục đích của

thao tác lập luận, phân tíchlà làm cho

người nghe,người đọc nhận thức

đúng, hiểu đúng vấn đề

*GV: Yêu cầu hs đọc bt 1 sgk và

những yêu cầu của bài tập

*GV:định hướng đây là vấn đề xã hội

để làm bài cần :

- Giải thích khái niệm tự ti ,phân biệt

-HS thảo luận theonhóm làm BT,ghi kếtquả lên bảng

LUYỆN TẬP

1.Bài tập 1

- Giải thích khái niệm tự

ti ,tự phụ: Tự đánh giá thấpmình nên thiếu tự tin Tựphụ là tự đánh giá quá cao

Trang 40

tự ti với khiêm tốn

-Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Những tác hại của tự ti

- Giải thích khái niệm tự phụ

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

những yêu cầu của bài tập

*GV:định hướng đây là thao tác lập

luận phân tích một hình ảnh văn học

- Phân tích sự đối lập giữa hai hình

ảnh :sĩ tử & quan trường

*GV chốt lại những ý chính và cho bt

về nhà:

* BT phân tích hình tượng cái tôi trữ

tình “ ngất ngưởng” trong thơ “Bài ca

ngất ngưởng” của NCT

Viết thành đoạn hoặcthành bài hoàn chỉnh

-HSthảo luận tìm ý trảlời

HS: Có thể luyện nóitheo từng ý => sau đóviết thành đoạn văn (chú

ý thao tác lập luận phântích)

-HS nhắc lại những thaotác cơ bản của lập luậnphân tích

tài năng , thành tích do đócoi thường mọi người

- Phân tích những biểu hiệncủa thái độ tự ti và tự phụ :

tự ti với khả năng củamình , mặc cảm vì chưabằng người khác Tự phụ vìcho mình là thôngminh ,học giỏi rồi có thái

độ kiêu căng , tự cao …

- Phân tích những tác hạicủa tự ti và tự phụ Nếu quá

tự ti sẽ làm cho người sốngthiếu tự tin khó hòa nhậpvới mọi người Còn người

tự phụ sẽ làm cho ngườikhông dám tiếp xúc, gầngũi sống đơn độc

- Khẳng định cách sống hợp

lí : Trong học tập và côngviệc không quá tự ti vàkhông nên tự phụ

- Liên hệ với đời sống thựctế

2 Bài tập 2

-Phân tích nt sử dụng từngữ giàu hình tượng và cảm

xúc lôi thôi, ậm ọe

- Phân tích nghệ thuật sửdụng biện pháp đảo trật tựtừ: ( Sĩ tử vai đeo lọ lôithôi Quan trường miệngthét loa

ậm ẹo.)

- Phân tích hình ảnh vai đeo

lọ của sĩ tử và hình ảnhmiệng thét loa của quantrường

- Cảm nhận về cảnh thi cử

và tài năng của Tú Xươngtrong việc tái hiện hiệnthực

Ngày đăng: 11/11/2013, 11:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nói hoặc viết. Như vậy , - ga van 11 Ki 1
Hình n ói hoặc viết. Như vậy , (Trang 4)
Hình ảnh và cảm xúc văng - ga van 11 Ki 1
nh ảnh và cảm xúc văng (Trang 19)
Hình ảnh bà Tú gắn với công việc - ga van 11 Ki 1
nh ảnh bà Tú gắn với công việc (Trang 21)
1. Hình ảnh bãi cát &amp; người - ga van 11 Ki 1
1. Hình ảnh bãi cát &amp; người (Trang 37)
Hình ảnh cụ thể nhưng thành ngữ có - ga van 11 Ki 1
nh ảnh cụ thể nhưng thành ngữ có (Trang 59)
Hình ảnh co ro của thầy thơ lại - ga van 11 Ki 1
nh ảnh co ro của thầy thơ lại (Trang 108)
Bảng   phụ   đã   chuẩn   bị - ga van 11 Ki 1
ng phụ đã chuẩn bị (Trang 111)
Hình   ngôn   ngữ   nào? - ga van 11 Ki 1
nh ngôn ngữ nào? (Trang 211)
Hình   ảnh   đôi   mắt,   điều   đó - ga van 11 Ki 1
nh ảnh đôi mắt, điều đó (Trang 218)
1) Hình tượng nhân vật Bê-li-cốp. - ga van 11 Ki 1
1 Hình tượng nhân vật Bê-li-cốp (Trang 224)
Hình   tượng   nhân   vật - ga van 11 Ki 1
nh tượng nhân vật (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w