Ngợc lại câu có nghĩa sự việc luôn kèm theo nghĩa tình thái * Nghĩa tình tháI là một loại nghãI phức hợp nhng ở bài này chỉ đề cập đến 2 khía cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của ngời nói đối
Trang 1Ngày soạn:
nghĩa của câu
A - MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Nắm đợc nhng nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu.
2 Nhận biết và phân tích 2 thành phần nghĩa của câu, diễn đạt đợc nội dung cần thiết củacâu phù hợp với ngữ cảnh
3 Bồi dỡng ngôn ngữ tiếng việt
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
II - Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi 2 HS lên bảng – Lấy VD về câu bị động và chuyển sang câu chủ
động
- Đặt câu có sd khởi ngữ: “Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm”
- Đặt câu có TN chỉ tình huống: “ Từ đầu năm đến giờ, chẳng mấy khi cô ấy ở nhà”
III Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
HS: Đọc ngữ liệu trong SGK và câu hỏi
- a2 không dùng -> đề cập đến sự việc nh
nó đã xảy ra
- b1 “ Chắc” -> thể hiện sự đánh giá chủ quan của ngời nói về kết quả sự việc( sự
Trang 2
? Mỗi câu thờng có mấy thành phần
nghĩa? Là những thành phần nghĩa nào?
? Các thành phần nghĩa trong câu có quan
hệ với nhau ntn?
GV: Chú ý
* Nghia sự việc còn đợc gọi là nghĩa miêu
tả ( nghĩa biểu hiện, mệnh đề)
* Nghĩa sự việc và nghĩa tình tháI luôn
luôn hoà quyện với nhau, nhng nghĩa tình
tháI có thể biểu hiện riêng rẽ và tờng minh
bằng các từ tình thái( tp tình thái) Hơn
nữa có trờng hợp tách riêng từ ngữ tình
tháI thành một câu độc lập Lúc đó câu chỉ
có nghĩa tình tháI, mà không có nghĩa sự
việc Ngợc lại câu có nghĩa sự việc luôn
kèm theo nghĩa tình thái
* Nghĩa tình tháI là một loại nghãI phức
hợp nhng ở bài này chỉ đề cập đến 2 khía
cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của ngời nói
đối với sự việc và thái độ, tình cảm của
ng-ời nói đối với ngng-ời nghe
VD: Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài
cả Chà chà !
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong SGK
và trả lời các câu hỏi
? Nghĩa sự việc của câu là gì ?
? Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự
việc ?
GV : Cho HS xét các VD trong SGK
GV: Cho Hs đọc bài “ câu cá mùa thu”
? Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu?
việc có nhiều khả năng xảy ra)
- b2 : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc
3 Nhận xét
- Mỗi câu thờng có 2 thành phần nghĩa : tp nghĩa sự việc, tình thái
- Mối quan hệ: gắn bó mật thiết
II Nghĩa sự việc.
1 Khái niệm.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
2 Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
- Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động
- ……… trạng thái, tính chất, đặc điểm
Trang 3GV: cho HS tự về nhà làm những bài còn
lại
- C7 2 SV- t thế( tựa gối- ôm cần)
- C8: 1 SV-> hành động( cá- đớp)Bài tập 2
- Nghia tình thái: kể, thực, đáng Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc…
- Từ tình tháI “ có lẽ”-> sự phỏng đoán chỉ mới là khả năng, cha hoàn toàn chắc chắn
về SV( cả 2 chọn nhầm nghề)
- Câu có 2 nghĩa SV, 2 nghĩa tình thái+ Họ cũng phân vân h mình-> SV phỏng
đoán cha chắc chắn+ mình cũng không…….hay là không-
>ngời nói nhấn mạnh bằng 2 từ tình thái
đến chính ngay( mình)
IV Củng cố.
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
Ngày soạn: Tiết:75 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần:
BÀI VIẾT SỐ 5 - TẠI LỚP
A - MỤC TIấU BÀI HỌC (giỳp học sinh nắm được):
1 Về kiến thức: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học( phân tích so sánh để làm
3 - Về giỏo dục tư tưởng: í thức tụn trọng những quy tắc ngụn ngữ chung của toàn
XH, giữ gỡn và phỏt huy bản sắc ngụn ngữ dõn tộc
B chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo: cỏc ngữ liệu ngụn ngữ
Trang 4+ Nờu và giải quyết vấn đề.
+ Trao đổi nhúm
D - TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I - Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 11A3:
II - Kiểm tra bài cũ:
III – B i m iài mới ới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
GV: Phát đề cho Học sinh
- Thời gian làm bài 45 phút
- HS làm bài nghiêm túc
IV củng cố
V hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Hướng dẫn học b i: - ài mới GV thu bài
- Hướng dẫn chuẩn bị b i sau: ài mới Soạn bài : Hầu trời ( Tản Đà)
- Đọc kĩ bài thơ
- Tác giả : Sáng tác của tác giả
- Soạn bài theo câu hỏi SGK
E R T KINH ÚT KINH NGHIỆM
Đề kiểm tra môn ngữ văn – Khối 11 Khối 11
( Chơng trình chuẩn – thời gian : 45 phút)
Họ và tên: ……… Lớp ………
A Trắc nghiệm ( 2 điểm)
I Chọn câu trả lời đúng nhất.
1 Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ vì sao chị em Liên cố thức đợi tàu?
A Để chở đợi những ngời trên tàu xuống mua hàng
B Để nhìn thấy hoạt động cuối cùng của đêm khuya
C Để có đợc giấc ngủ yên tĩnh, không bị sáo trộn bởi sự ồn ào
D Để làm theo lời mẹ dặn, bán thêm đpực một vài món hàng
2 Nhân vật chính trong tập truyện Vang bóng một thời là ai?
A Những nho sĩ cuối mùa tài hoa bất đắc chí
B Những con ngời trẻ tuổi thích du ngoạn
C Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử
D Những nhà cách mạng
3 Tình huống của truyện ngắn Chữ ngời tử tù là gì?
A Huấn Cao bị bắt vào ngục chờ ngày xét tử.
B Thời gian cuối cùng của những kẻ xử tử
C Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
D Huấn Cao sắp bị đa ra tử hình.
4 Trong truyện ngắn Chí Phèo, vì sao Chí Phèo đâm chết Bá Kiến?
A Vì say rợu B Vì Bá Kiến không cho tiền.
C Vì không lấy đợc thị Nở D Vì Bá Kiến đa mình đến bớc đờng cùng.
II Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
1 Hai đứa trẻ là truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong tập
Trang 53.Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm Có đợc chữ ông Huấn mà treo là
tù của Nguyễn Tuân)
Ngày soạn : 24- 2- 2008 Tiết 76 – 77 Theo PPCT
Ngày giảng : Tuần
Hầu trời
Tản Đà
-A - MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Cảm nhận đợc tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( t tởng thoát li, ý thức về
cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hớng hiện đại của thơ ca Việt Namvào đầu những năm 20 của TK XX( về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ)
- Thấy đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản
3 Bồi dỡng những hiểu biết về thơ văn VN
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
Trang 6+ Trao đổi nhúm
D TIẾN TRèNH DẬY HỌC
I - Ổn định tổ chức: 11A3
II - Kiểm tra bài cũ:
CH: Đọc thuộc bài thơ: Xuất dơng lu biệt của PBC
? Phân tích những điểm mới mẻ trong quan niệm về chí làm trai của PBC
TL: - Đọc thuộc
- Quan niệm về chí làm trai: từ bỏ con đờng sách vở…
III Bài mới
ở THCS chúng ta đã đợc làm quen với Tản Đà khi ông Muốn làm thằng cuội để tựa vai trông xuống thế gian cời, khi ông chán trần gian và mơ giấc mơ thoát li lên thợng giới trong bài thơ thất ngôn bát cú Một lần nữa chúng ta lại nghe nhà thơ kể chuyện một đêm mơ lên hầu trời vừa lạ kì vừa dí dỏm
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
GV: HS dựa vào phần tiểu dẫn nêu những
Sử dụng các thể loại truyền thống: thơ lục
bát, hát nói ca trù, thơ Đờng luật với cảm
hứng mới mẻ
- Ông xuất thân trong một gia đình quan
lại phong kiến nhng lại sống theo phơng
thức của lớp tiểu t sản thành thị “ Bán
văn…”-> ảnh hởng đến sáng tác của TĐ
GV: Tác giả thi nhân VN( Hoài Thanh-
Hoài Chân) khi tổng kết phong trào thơ
mới đã viết về TĐ: “ Trên Hội Tao đàn,
chỉ tiên sinh là ngời của hai thế kỉ Tiên
sinh sẽ đại biểu cho một lớp ngời để
chứng giám công việc lớp ngời kế tiếp ở
địa vị ấy còn ai xứng đáng hơn tiên
sinh…”
GV: Bài thơ này ra đời vào đầu những
năm 20 của TK XX Vào thời điểm đó
khuynh hớng lãng mạn đã khá đậm nét
trong văn chơng thời đại XHTD nửa PK
tù hãm u uất đầy rẫy những cảnh ngang
tráI, xót đau Ngời trí thức lơng tri không
thể chấp nhận nhập cuộc, nhng chống lại
- Là con ngời của hai thế kỉ(Hoài Thanh)
+ Xã hội : Phong kiến – Thực dân nửa PK
2 Bài thơ : Hầu trời
a Xuất xứ: in trong tập thơ “Còn chơi”
(1921)
Trang 7mong ớc thoát li, làm thơ để giảI sầu.
Xuân Diệu “ thơ TĐ thời này đã nói lên
đúng cáI sầu bàng bạc trong đất nớc, tiềm
tàng trong tim gan ngời ta”
- TĐ khác ngời ở chỗ những năm 20 đã
dám mạnh dạn thể hiện cáI tôI với khát
vọng tha thiết đI tìm một cõi tri âm để có
thể khẳng định tài năng, phẩm giá đích
thực của mình, bởi chẳng thể nào trông
đợi ở “ cõi trần gian nhem nhuốc bao
nhiêu sự”
- Nhà thơ XD đánh giá: trong 19 bài thơ
trờng thiên của TĐ có : Thu khuê oán,
Hầu trời, Thăm mả cũ-> là những bài thơ
đứng lại đợc với thời gian, ngạo cùng năm
tháng
- Bài thơ HT có tất cả 108 câ7u trong sách
chỉ chọn 74 câu có nội dung cơ bản( chữ
Lời thoại
* Nội dung:
- Cái TÔI cá nhân
+ lãng mạn bay bổng -> Tâm hồn + ngông nghênh phớt đời -> Cá tính
c Bố cục( theo thời gian diễn biến sự
việc)
4 phần+ Khổ thơ đầu: Nhớ lại cảm xúc đêm qua-
đêm đợc lên tiên
+ 6 khổ tiếp( in chữ nhỏ): Kể chuyệntheo
2 cô tiên lên thiên môn gặp trời
+ 12 khổ tiếp: Kể chuyện TĐ đọc thơ văn cho Trời và ch tiên nghe văn thơ TĐ, cảm xúc của Trời và ch tiên…, những lời hỏi thăm của trời và những lời bộc bạch của thi nhân
+ Còn lại( chữ nhỏ) : Cảnh và cảm xúc lên
đờng về hạ giới, tỉnh giấc và lại muốn
đêm nào cũng mơ lên hầu trời
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
Trang 8GV:- Cảm hứng sỏng tỏc:
+ Núi về Trời - một mụ tớp nghệ thuật
cú tớnh hệ thống trong thơ Tản Đà
(ễng tự coi mỡnh là một trớch Tiờn -
một vị Tiờn bị đày xuống hạ giới vỡ tội
“ ngụng”; ễng luụn mơ thấy mỡnh
lờnThượng giới, lờn Thiờn đỡnh để hội
ngộ với cỏc mỹ nhõn cổ kim như Tõy
Thi, Chiờu Quõn, Dương Quý Phi và
đàm đạo văn chương với cỏc bậc tiền
bối như : Nguyễn Trói, Hàn Thuyờn,
Đoàn Thị Điểm , Hồ Xuõn Hương…;
thậm chớ với cả cụ Khổng Tử ễng cũn
Viết thư hỏi Giời và bị Giời mắng…).
=> Hầu Trời là một khoảnh khắc trong
cả chuỗi lóng mạn đú của nhà thơ
?Tỏc giả kể lại cõu chuyện nằm mơ xảy
ra vào lỳc nào và núi về việc gỡ?Nhõn vật
trong cõu chuyện là ai? Tõm trạng của
nhõn vật?
? Nhận xét về nghệ thuật giới thiệu câu
chuyện của tác giả trong phần 1 của b i ài mới
thơ? Tác dụng?
GV: Vởy cuộc lên tiên lên trời trong
mộng ấy đã diễn ra ntn? Đó là lôgic nối
tiếp của các khổ thơ tiếp theo
? Tản Đà kể chuyện gì?
GV : Lu ý : ngâm văn một mình tự mình
thởng thức văn mình, cũng là một trò
chơi, thú tiêu dao thanh nhã độc đáo
- Chú ý chi tiết thú vị : Trời mất ngủ vì
tiếng đọc thơ vang vọng của TĐ, Trời
máng và đòi lên đọc
2 Phân tích
a Khổ thơ đầu
- Cõu chuyện xảy ra vào lỳc “đờm qua”
(gợi khoảnh khắc vắng lặng, yờn tĩnh)
- Chuyện kể về giấc mơ được lờn cừi tiờn
của tỏc giả ( thật được lờn tiờn sướng lạ
lựng).
- Nhõn vật trữ tỡnh là nhà thơ đang
mang tõm trạng “ chẳng phải
hoảng hốt , đang mơ mộng)
* Nghệ thuật: Cỏi hay trong nghệ thuật
biểu đạt của nhà thơ :
- Cỏch dựng điệp từ “Thật” ( 4 lần- Thật hồn! Thật phỏch!Thật thõn thể! Thật được lờn Tiờn…)
à Nhấn mạnh tõm trạng, cảm xỳc thật của thi nhõn
- Kết cấu cõu cảm thỏn à bộc lộ cảm xỳcbàng hoàng của nhà thơ
- Kết hợp cõu khẳng định à diễn tả trạng thỏi mơ mà như tỉnh; thực mà như hư của nhà thơ
b Đoạn 2
- TĐ nửa đêm (canh ba) nằm 1 mình dới
đèn, buồn dậy đun nớc uống, uống xong nằm ngâm văn, chơi văn
- Hai cô tiên giáng trần, mời trích tiên TĐ lên trời đọc văn cho trời nghe
- Đờng lên trời theo mây không cánh mà
nh bay, cảnh thiên môn…
- Cảnh thi nhân lạy trời, đợc tiên nữ lôI
Trang 9? Nhận xét về cách kể ở đoạn này ?
?Thỏi độ và giọng đọc của thi nhõn
khi đọc thơ cho Trời và Chư Tiờn nghe
như thế nào?
? Khi nhe thi nhõn đọc thơ Trời và Chư
Tiờn thể hiện thỏi độ và cảm xỳc như thế
bỉ, ông không tìm đợc tri kỉ tri âm, phải
lên tận cõi tiên mới có thể thoả nguyện
dạy dắt lên ngồi bành vân nh tuyết nh mây, chờ đợi các ch tiên đến đông đủ
- Cách kể tả: cụ thể, bình dị( cảnh nhà trời, Thiên đờng mà không quá xa xôI cách biệt với trần thế Câu chuyện diễn biến tự nhiên hợp lí)
c Đoạn 3( Thi nhân đọc thơ cho Trời và
ch tiên nghe)
*.Thỏi độ của thi nhõn khi đọc thơ:
- Thi nhõn đọc thơ một cỏch cao hứng và
cú phần tự đắc.(đọc hết văn vần à văn
xuụi…).
-Thi nhõn kể tường tận từng chi tiết về
cỏc tỏc phẩm của mỡnh (Hai quyển khối
tỡnh…)
- Gịong đọc thơ của thi nhõn vừa truyền cảm, vừa húm hỉnh, vừa sảng khoỏi à cuốn hỳt người nghe
*Thỏi độ của người nghe thơ:
- Thỏi độ của Trời:
+ “Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay”.
+ “Văn thật tuyệt!
+ “Nhời văn chuốt đẹp như sao băng + Khớ văn hựng mạnh như mõy chuyển! + ấm như giú thoảng, tinh như sương”…
à Trời tỏ thỏi độ thật tõm đắc khi nghe thơ và cất lời khen rất nhiệt thành
- Thỏi độ của Chư Tiờn:
+ Tõm như nở dạ, Cơ lố lưỡi + Hằng Nga, Chức Nữ chau đụi mày + Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng + Đọc xong mỗi bài cựng vỗ tay.
à Chư Tiờn nghe thơ của thi nhõn một cỏch xỳc động, tỏn thưởng và hõm mộ
=> Thỏi độ của Trời và Chư Tiờn khi nghe thơ đó tỏ ra rất thớch thỳ và ngưỡng mộ tài năng thơ ca của thi nhõn.
* Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình
- Tác giả xng tên tuổi, quê quán, kể về cuộc sống
- Qua lời kể cảm nhận đợc cuộc sống nghèo khổ, túng thiếu của thi nhân
Trang 10? Tác giả kể nh vậy, nhng qua những lời
-Bởi lẽ,Tản Đà là một nhà thơ biết ý thức
về tài năng và thơ văn của mỡnh, dỏm đường hoàng bộc lộ cỏi “TễI” cỏ thể của mỡnh
- Nhận xét về giọng kể : đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông nghênh tự đắc
*.Trỏch nhiệm và khỏt vọng của thi nhõn:
“…Trời định sai con một việc này
- Là việc “thiờn lương”của nhõn loại
- Cho con xuống thuật cựng đời hay”.
à Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhõn : Truyền bỏ “thiờn lương” cho hạ giới - mộttrỏch nhiệm nặng nề nhưng rất vinh dự vỡ
cú ý nghĩa với cuộc đời
=> Từ trỏch nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ
dự lóng mạn nhưng vẫn khụng thoỏt ly
hiện thực cuộc sống.Tỏc giả vẫn ý thức về trỏch nhiệm và nghĩa vụ của mỡnh với cuộc đời , mong giỳp đời tốt đẹp hơn.
định bản thân giữa cuộc đời
- Tác giả kể chuyện nằm mơ gặp trời, ch tiên.
- TháI độ, tính cách của tác giả
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
Trang 11Ng y soài mới ạn:2 - 3- 2008 Tiết: 78 Theo PPCT
Ng y giài mới ảng: Tuần
nghĩa của câu (Tiếp)
A - MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Nắm đợc nhng nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu.
2 Nhận biết và phân tích 2 thành phần nghĩa của câu, diễn đạt đợc nội dung cần thiết củacâu phù hợp với ngữ cảnh
3 Bồi dỡng ngôn ngữ tiếng việt, hiểu đợc nghĩa của câu
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
Trang 12- GV: Thế nào là nghĩa sự việc? Cho VD và phân tích
- TL: - Nghĩa sự việc ứng với sự việc đợc đề cập đến trong câu.
- VD: Ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
HS : Lờy VD về nghãi tình thái
- Trời hôm nay đẹp quá: -> cảm xúc
của ngời nói: khen
VD: Sự thật là anh Hoàng đã ăn cắp
HS: Lấy VD
? Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
trong những câu sau?
? Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa
tình tháI trong những câu sau
III Nghĩa tình thái
1 Nghĩa tình thái
- Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của ngời nói đối với sự việc hoặc đối cới ngời nghe
2 Các trờng hợp biểu hiện của nghĩa tình thái
a Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của ngời nói đối với sự việc đợc đề cập đến trong câu
- TT: Khẳng định sự việc ở mức độ cao(rõ ràng là)
c – SV: cá gông (to nặng) tơng xứng với
tội án tử tù
- TT: khẳng định một cách mỉa mai( thật là)
Trang 13- Bây giờ chỉ 8h là cùng( phỏng đoán mức
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
1 Hắn vẫn doạ nạt hay là giật cớp
2 Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập vào đầu
3 Nếu làm con cháu mà quên gia phổ, thời chác là con cháu bất hiếu
4 Tha thầy, giá nhàcon khoẻ khoắn, thì nhà con chả dám kêu
5 Chắc chắn mợ Du đã chết và những cảm tởng về mợ chỉ càng thấm thía, tê tái trong tâm hồn tôi
6 Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu Trùng Đài Tôi không thể xa Cửu Trùng Đài một bớc
7 Cả các ông, các bà nữa,về đi thôi chứ !
8 Dạ bẩm, thế y văn võ đều toàn tài cả
Ng y soài mới ạn:4 - 3- 2008 Tiết: 81 Theo PPCT
Ng y giài mới ảng: Tuần
Trang 14THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A - MỤC TIấU BÀI HỌC
- Hiểu được mục đớch yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc bỏ
- Biết cỏch bỏc bỏ trong bài văn nghị luận
- Bước đầu rốn luyện bỏc bỏ trong văn nghị luận
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
- Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
- Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
II - Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
GV : Cho HS tỡm hiểu mục đớch – yờu cầu
của thao tỏc lập luận so sỏnh
? Nờu mục đớch của thao tỏc lập luận bỏc
bỏ ?
? Nờu yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc bỏ
GV : HD HS tỡm hiểu cỏch bỏc bỏ
- Cho HS tỡm hiểu đoạn văn 1 ở SGK
? Luận điểm nào cần bỏc bỏ ?
I Mục đớch – Yờu cầu của thao tỏc lập luận bỏc bỏ
1 Mục đớch
Bỏc bỏ gạt đi , khụng chấp nhận ý kiếnchưa đỳng ( Bỏc bỏ luận điểm , ý kiếnkhụng đỳng …)
2 Yờu cầu
- Nắm chắc những sai lầm quan điểm , ýkiến cần bỏc bỏ
- Đưa ra cỏc lớ lẽ và bằng chứng thuyếtphục
- Thỏi độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng , cúchừng mực phự hợp hoàn cảnh và đốitượng tranh luận
II Cỏch bỏc bỏ
1 Ngữ liệu:SGK
2 Phân tích ngữ liệu
a Đoạn văn 1 : Viết về Nguyễn Du
* Luận điểm : Nguyễn Du là một con
Trang 15? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
bác bỏ ?
GV: Cho HS tìm hiểu đoạn văn 2 ở SGK
? Luận điểm nào cần bác bỏ ?
? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
bác bỏ ?
GV : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 3 ở SGK
? Luận điểm nào cần bác bỏ ?
? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
có cơ sở Về chứng ngôn của người đồng
thời với ND thì không có , còn “Những di bút của thi sĩ ” thì chỉ căn cứ vào mấy câu ,
mấy bài của ND nói về ma quỷ , về âm hồnthì không có cơ sở để kết luận
+ Để bác bỏ có sức thuyết phục , tác giả bàiviết còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sánhnhư Paxcan , những thi sĩ Anh Cát Lợi …
+ Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là : “Kẻ tạo ra
truyện Kiều” không thể là “Một con bệnh thần kinh ”
- Là do thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ , vốn
từ còn nghèo hơn cả những người phụ nữnông dân
- Tác hại của việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ làkhông có tinh thần dân tộc …
c Đoạn văn 3 :
Tôi hút thuốc tôi bị bệnh mặc tôi à Lập
luận cần được bác bỏ
† Người viết xuất phát từ thực tế và kết
luận khoa học để bác bỏ : Hút thuốc không
chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc những người xung quanh
3 NhËn xÐt
- Có thể bác bỏ một luận điểm , luận cứhoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại ,chỉ ra nguyªn nhân , hoặc phân tích từngkhía cạnh sai lệch , thiếu chính xác của luậnđiểm , luận cứ ấy
- Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch , sángsủa , uyển chuyển để người có quan điểm ,
ý kiến sai lệch và người nghe dễ chấp nhậntin theo
4 Ghi nhí: SGK III Luyện tập
Trang 16+ Thơ là những lời đẹp+ Thơ là những đề tài đẹp
Ng y soài mới ạn:7 - 3- 2008 Tiết: 79 - 80 Theo PPCT
Ng y giài mới ảng: Tuần
Trang 17- Cảm nhận được niềm khao khỏt sống mónh liệt , sống hết mỡnh và quan niệm vềthời gian , tuổi trẻ và hạnh phỳc của Xuõn Diệu
- Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xỳc mónh liệt dồi dào và nhữngsỏng tỏc độc đỏo về nghệ thuật thơ Xuõn Diệu
2 Kĩ năng đọc hiểu thơ mới
3 Bồi dỡng HS tăng niềm khao khát mãnh liệt, sống hết mình
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
- Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
- Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
II - Kiểm tra bài cũ:
- CH:+ Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn thơ( tối thiểu 8 câu)
+ Cái “ tôi” ngông của Tản Đà đựoc thể hiện ntn trong bài thơ, qua những khía cạnh nào?
- TL: + Đọc thuộc một đoạn
+ TĐ dám lên trời để đọc thơ, khẳng định về caí tôi
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Yêu cầu cần đạt
GV : HD HS tỡm hiểu đụi nột về cuộc đời
và sự nghiệp thơ văn của Xuõn Diệu
? Nờu những nột chớnh về cuộc đời và nghệ
thuật thơ văn của Xuõn Diệu ?
Trang 18? Nêu những nét chính về sự nghiệp thơ
văn của Xuân Diệu ?
? Nội dung thơ Xuân Diệu trước CMT8 ?
? Nội dung thơ Xuân Diệu sau CMT8 ?
GV: Thơ Xuân Diệu thể hiện một tâm hồn
khát khao giao cảm với đời
- Hồn thơ nhạy cảm với thời gian , là nhà
thơ của tuổi trẻ và tình yêu và được mệnh
danh là “Ông hoàng của thơ tình ”
? Ta rút ra được điều gì từ cuộc đời và nghệ
thuật thơ văn của xuân Diệu ?
GV: Véi vµng lµ bµi më ®Çu cho mét lo¹t
c¸c bµi th¬ míi §©y lµ bµi th¬ tiªu biÓu thÓ
hiÖn râ ý thøc c¸ nh©n cña “ c¸i t«i” th¬
míi, võa mang ®Ëm b¶n s¾c riªng cña hån
th¬ XD
- BT lµm theo thÓ th¬ tù do, thÓ hiÖn quan
niÖm nh©n sinh míi mÎ
HĐ 2 : Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ
? Tìm bố cục của bài thơ ?
nước , nhân dân và nền văn học dân tộc
b Sự nghiệp thơ văn :
- Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn họclớn , là cây bút có sức sáng tạo dồi dàomãnh liệt
♣ Thơ Xuân Diệu trước CMT8
- Yêu đời tha thiết với cuộc sống , cảnh vậttràn đầy sức sống , thiên nhiên được cảmnhận bằng mọi giác quan
- Tình yêu được diễn tả bằng mọi sắc tháicung bậc , từ e ấp dịu dàng đến nồng nàn ,mãnh liệt , có khi điên cuồng đến si mê
- Tuy nhiên cũng nói lên nhiều chán nảnhoài nghi , nhân vật trữ tình hiện diện trongthơ hết sức cô đơn
- Chịu ảnh hưởng phong trào thơ Mới thời
kì 1930 – 1945 đặc biệt là chịu ảnh hưởngsâu sắc thơ ca lãng mạn phương Tây nhất làthơ Pháp
♣ Thơ Xuân Diệu sau CMT8
- Chan chứa niềm tin yêu về cuộc sống vềđất nước
- Không còn chán nán hoài nghi mà mà hoàcái riêng vào cái chung của dân tộc , vàocuộc sống xây dựng xã hội mới
2 Bµi th¬: Véi vµng
* XuÊt xø: in trong tËp “ th¬ th¬”
*Bè côc
- Bài thơ có thể chia làm 3 đoạn
◘ Đoạn 1 : 13 câu đầu : Tình yêu cuộc sống
đến mức say mê tha thiết của nhà thơ
◘ Đoạn 2 : 15 câu tiếp : Nổi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
◘ Đoạn 1 : 9 câu còn lại : Khát vọng sống
và khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả
Trang 19GV: Chú ý đọc diễn cảm.
? 4 câu mở đầu thể hiện mơ muốn gì của
nhà thơ?
? tác giả ớc muốn đó để nhằm mục đích gì?
? Em thấy ý muốn của tác giả ntn?
GV:Cách nói ngông cuồng tạo sự chú ý
Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn nh lời khẳng
định, giãi bày dồn nén cảm xúc Cái tôi bộc
lộ trực tiếp tự tin bằng điệp ngữ( tôi muốn)
? Tác giả cảm nhận cảnh vật vào mùa nào?
? Cảnh vật mùa xuân đợc miêu tả bằng
- XD lấy con ngời, tuổi trẻ và tình yêu
làm chuẩn mực-> vì con ngờ là trung
tâm của vũ trụ, con ngời sáng tạo ra
mọi cái
? Tại sao tác giả lại quan niệm mùa xuân là
thiên đờng trên mặt đất?
? Qua cái nhìn của riêng mình nhà thơ
muốn nói với chúng ta điều gì?
GV: Chính vì c/s thiên đờng đẹp hằng ngày
và đáng hởng thụ nh thế mà không thể lu
giữ mài đợc Nó cứ trôi đi vô tình theo thời
gian cho nên phải cố níu kéo kìm giữ dù là
vô vọng Cho nên ở 2 câu cuối trong đoạn 1
là tâm trạng đầy mâu thuẫn nhng vẫn thống
nhất của tác giả : sung sớng nhng vội vàng,
muốn sống nhanh sống gấp, tranh thủ thời
gian
GV: thơ xa than thở về kiếp ngời ngắn ngủi,
đời ngời nh áng phù vân, bóng câu
II đọc hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Phân tích văn bản.
a ớc mơ và cảm nhận thiên đờng trên mặt đất.
* ớc muốn : + tắt nắng, buộc gió
+ Mục đích : giữ lại sắc màu,cản lại mùi hơng của hoa-> tận hởng màusắc hơng vị c/s
-> ớc muốn ngông cuồng phi lí, trái với quyluật của tự nhiên
=> Niềm khao khát của cái tôi XD,muốn cái đẹp tồn tại vĩnh viễn
* Cảm nhận thiên đờng trên mặt đất.
- Cảnh vật mùa xuân+ ong bớm: tuần tháng mật+ hoa của đồng nội xanh rì
+ lá của cành tơ phơ phất+ yến anh hát khúc tình si+ ánh bình minh rực rỡ
Cảnh vật tơi tắn,tràn đầy sức sống
- XD nhìn thế giới xung quanh bằng cặpmắt ‘’xanh non ‘’
* Nghệ thuật :
- Đảo ngữ, điệp ngữ-> sự phong phú, bất tậncủa thiên nhiên, diễn tả đợc cái vui sớngcủa tác giả
- h.ả : so sánh và rất táo bạo mới mẻ( XDnhìn mùa xuân tơng quan với vẻ đẹp củacon ngời- cặp môi, hàng mi)
-> Mùa xuân là thiên đờng trên mặt đất :mùa của vạn vật nảy nở, con ngời đón niềmvui đến mỗi ngày
=> XD muốn nhắn nhủ mọi ngời hãy gắn
bó và sống hết mình với cuộc sống hiện tạitơi đẹp
Trang 20? Còn XD , nhà thơ nhận ra điều gì
GV: XD rất tiếc thời gian, và ý thức sâu sắc
về quá trình vận động của thời gian
? Tâm trạng của XD đợc biểu hiện ntn?
trìu tợng , thanh cao và cụ thể tầm thờng
thật bất ngờ, đầy sáng tạo, thú vị, mới mẻ
- XD: “Anh uống tình yêu dập cả môi”
“ Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãI cát vàng em
Hôn thật khẽ thật êm…
- Đã hôn rồi hôn lại
- Đến tan cả đất trời
Anh mới thôi dào dạt
+ Tuổi xuân của con ngời :không trở lại
quy luật : thế giớiluôn vận động,thời gian luôn trôichảy, đời ngời cóhạn
Tâm trạng :
+ Mùi tháng năm : rớm vị chia phôi+ Sông núi: than thầm tiễn biệt+ Con gió xinh: hờn vì phải bay đi+ Chim : đứt tiếng, sợ độ phai tàn sắp sửa+ Chẳng bao giờ-> tuyệt vọng
giọng thơ u uất,ngậm ngùi, tiếcnuối tuổi xuân
c Quan niệm sống của XD.
- Sống sôi nổi, mãnh liệt, hết mình-> XD giục giã mọi ngời hãy sống cao độcho từng phút của tuổi xuân
- Nghệ thuật:+ điệp ngữ : ta muốn + Động từ mạnh: ôm, riết, say,thâu, hôn, cắn
+ Câu cảm thán: hỡi xuânhồng
+ Nhịp thơ: nhanh->thúc giục + Các từ chỉ mức độ tình cảm:chếnh choáng, đã đầy, no nê
Trang 21 Lũng yờu cuộc sống đến độ cuồng si đú
là kiểu giao cảm mạnh mẽ , cường trỏngcủa một trỏi tim căng đầy nhiệt huyết củatuổi trẻ
III tổng kết
1 Nội dung : bài thơ thể hiện t tởng nhân
văn của XD đó là lòng yêu đời, yêu ngời,yêu cuộc sống Đó là khátvọng sống mãnhliệt đáng trân trọng
2 Nghệ thuật :
Với những cỏch tõn của thơ Mới thể hiệnmột cỏch sỏng tạo và tỏo bạo qua ngũi bỳtthể hiện rừ phong cỏch thơ xuõn Diệu
IV Củng cố.
- Niềm say mê yêu đời yêu cuộc sống của tác giả XD
- Sáng tạo của thơ mới
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Thao tác lập luận bác bỏ
+ Soạn theo câu hỏi SGK
+ Xem phần bài tập
E rút kinh nghiệm
Trang 22Ng y soài mới ạn:14 - 3- 2008 Tiết: 82 Theo PPCT
Ng y giài mới ảng: Tuần
Tràng giang
-Huy Cận -
A - MỤC TIấU BÀI HỌC
* Giỳp HS
1 Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh trời rộng sụng dài và tỡnh cảm của tỏc giả
- Cảm nhận được nổi sầu nhõn thế , nổi buồn cụ đơn trước vũ trụ rộng lớn và niềmkhỏt khao hoà nhập với cuộc đời và tỡnh yờu quờ hương đất nước
2 Kĩ năng đọc hiểu thơ mới
3 Bồi dỡng HS tình yêu quê hơng đất nớc
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
- Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
- Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
II - Kiểm tra bài cũ:
CH: Đọc thuộc bài thơ vội vàng? Phân tích qn sống của XD ở đoạn thơ cuối
TL; - Đọc thuộc
- Đoạn thơ cuối bài hết sức mới mẻ, thể hiện rõ hồn thơ, phong cách thơ XD
- Những lời giục giã hãy sống vội vàng, để tận hởng niềm lạc quan, tình yêu, tuổi
trẻ-> đắm say, cuồng nhiệt, hết mình
Trang 23? nhan đề của bài thơ ?
GV : HD HS tìm hiểu khổ 1 của bài thơ
? Bức tranh tràng giang được miêu tả qua
- Quê ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Năm 1942 tham gia phong trào sinh viênyêu nước và mặt trận Việt Minh
- Sau CMT8 là bộ trưởng thứ trưởng trongchính phủ VNDC cộng hoà
2 Tác phẩm
† Xuất xứ :
Trích trong tập lửa thiêng ( 1940 )
† Hoàn cảnh sáng tác
Vào một buổi chiều thu 1939 tác giả đứng
ở sông hồng mênh m,ông sông nước , lòngbuồn cảm thương cho kiếp ngươì nổi trôinên viết bài thơ
II Đọc - Hiểu văn bản
1 : Đọc - hiểu nhan đề - đề từ của bài thơ
+ Trời rộng sông dài là không gian mênhmông , vô biên
+ Bâng khuâng , nhớ là tâm trạng buồn , côđơn giữa trời rộng sông dài
2 : Đọc - hiểu văn bản thơ
a Khổ 1
Sóng à gợn Thuyền à lẻ loi Củi khô à lạc mấy dòng
Tâm trạng : buồn-> buồn điệp điệp : nổibuồn chồng chất lớp lớp , tầng tầng
Thuyền : xuôi mái -> xuôi theo dòng nước -> bất lực với mái chèo
Không gian mở ra theo chiều rộng ,vươn theo chiều dài gợi lên cái không cùngcủa vũ trụ vô biên Cái nhỏ nhoi của conngười càng nổi bật lên cái mênh mông xavắng của trời rộng , sông dài Nó mang nổisầu lớn vì nó gợi cảm giác chia lìa
b Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
♣ Từ láy : Lơ thơ , đìu hiu : gợi cảm giác
Trang 24đọc cảm giác như thế nào ?
“Tràng giang là một bài thơ ca ngợi non
sông đất nước , do đó nó dọn đường cho
lòng yêu giang sơn tổ quốc ” ( Xuân
Diệu )
thưa thớt buồn vắng , đù hiu , hiu quạnh
◘ Âm thanh xao xác của chợ chiều đã vãn
từ một làng xa vọng lại nghe mơ hồ , xavắng , càng gợi sự buồn bã
Nắng xuống , trời lên sâu chót vót Sông dài trời rộng bến cô liêu
Chót vót là động từ độc diễn chiều cao , tácgiả lại dùng để chỉ chiều sâu
→ Không gian tràng giang vốn bát ngát lạicàng nở ra về mọi phía , sông như dài ra ,trời như rộng thêm , bến sông càng trở nên
cô liêu
Nổi buồn càng thấm vào không gian
c Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
→ Bèo dạt : gợi sự phiêu dạt lênh đênh Không cầu Không có cầu Không cầu monghoà nhập
Không đò Thiếu vắng sự giao nốiđôi bờ
Không cầu
Nhà thơ thèm khát dấu hiệu sự sống sựhoà hợp giữa những con người
d Khổ 4 :
Mây cao đùn núi bạc …
→ Cảnh vật trở nên rộng hơn , thoáng hơnnhưng vẫn đượm buồn
→ Khẳng định rất rõ không có sóng mànhà thơ vẫn đượm buồn → quê hươngthường trực trong lòng nhà thơ
Nổi buồn đau của Huy Cận là nổi buồnđau của một cái tôi cá nhân đối diện vớichính nổi cô đơn của lòng mình
Trang 25tõm trạng buồn , cụ đơn là niềm khao khỏt
sự sống , khao khỏt hoà hợp , cảm thụng
3 Ghi nhớ: SGK
IV Củng cố.
- Tâm trạng của tác giả
- bức tranh cảnh buồn sầu ảm đạm
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
Ngày soạn: 14- 3- 2008 Tiết 83 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Trang 26Giúp học sinh nắm vững thao tác lập luận bác bỏ
Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong học tập và đời sống thực tế
B chuẩn bị của Giáo viên và học sinh
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C phơng pháp
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
TL: Dùng lí lẽ và dẫn chứng để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch
III Bài mới
I.Thực hành Câu 1
- Cáh bác bỏ: dùng lí lẽ, dc thực tế
* Quan niệm b:
- Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện t duy, nói, viết thì mới chỉ là phơng pháp, biện pháp; cha có kiến thứcvề bộ môn và kiến thức về đời sống
Trang 27Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
lớp
GV: chữa
HS: Về nhà viết thành bài
hoàn chỉnh vào vở bài tập
? Hãy lập dàn ý và viết bài
Ngày soạn: 15- 3- 2008 Tiết 84Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Trả bài viết số 5
Ra đề bài số 6 – về nhà
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh củng cố kiến thức ngữ văn đã học trong chơng trình ngữ văn 11; Bớc đầu học sinh tự đánh giá đợc kết quả làm bài của mình, biết cách chữa lỗi, sửa những luận
điểm, luận cứ cha tốt trong bài viết của mình
B.chuẩu bị của giáo viên và học sinh
II Nội dung thực hiện
Hoạt động của Giáo viên -Học sinh Mục tiêu cần đạt
? Em hãy nhắc lại những yêu cầu của
bài viết này?
Trang 28? ND chính mà bài viết cần tập chung
GV cho HS trao đổi hớng sửa chữa các
lỗi về ND & hình thức( bố cục trình
bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp)
GV đọc một số đoạn văn hay
Gv trả bài cho HS & dành cho các em
tự đọc sửa chữa bài viết
Anh (chị) hãy giải thích và CM Cuộcsống hiện nay có cần tới nhận định ấy?
IV củng cố
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Về nhà tìm đọc một số bài văn nghị luận văn học để bồi dỡng kiến thức và năng lực
- Đọc và soạn bài: Soạn bài :Đây thôn Vĩ Dạ( Hàn Mặc Tử)
- Đọc kĩ bài thơ
- Tác giả : Sáng tác của tác giả
- Soạn bài theo câu hỏi SGK
E Rút kinh nghiệm
Trang 29
+Học sinh giới thiệu khái quát về tác phẩm, tác giả.
+Nêu cảnh cho chữ là cảnh tợng xa nay cha từng có
TB:
- Hoàn cảnh cho chữ
- Không gian
- Nhân vật: đố lập giữa ngời tử tù và ngời xin chữ
+Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của nghệ thuật miêu tả tơng phản trong tác phẩm:
Bóng tối / ánh sáng
+Phân tích vai trò và tác dụng của nghệ thuật miêu tả tơng phản:
- Cái đẹp, cái thiện dù trong hoàn cảnh nào cũng chiến thắng
KB:
+Khái quát lại các ý của bài viết
+Suy nghĩ riêng của cá nhân
Điểm 3>4 : Hiểu đề một cách sơ lợc, diễn đạt lúng túng, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên Phân tích chung chung toàn truyện
Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề
Ngày soạn: 20 - 3- 2008 Tiết 85- 86 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Đây thôn vĩ dạ
- Hàn Mặc Tử-
A Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của hồn thơ Hàn Mặc Tử
Nhận ra đợc dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán của mạch thơ và lối tạo hình giản
dị mà tài hoa của bài thơ
2 Kĩ năng đọc hiểu thơ mới
3 Bồi dỡng HS tình yêu quê hơng đất nớc
Trang 30B chuẩn bị của Giáo viên và học sinh
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C phơng pháp
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
TL: Dùng lí lẽ và dẫn chứng để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch
III Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
HS: Nêu những nét chính về cuộc đời của
Hàn Mặc Tử?
Cha là một viên chức nghèo mất sớm, ông ở
với mẹ tại Quy Nhơn, học trung học ở Huế
-Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm
ở sở đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn
làm báo; năm
1936 (24 tuổi) ông mắc căn bệnh hiểm
nghèo-bệnh phong ông về ở hẳn tại Quy
Nhơn và mất tại nhà thơng Quy Hoà -Quy
Nhơn năm 1940 (28 tuổi)
GV: Gái quê (1936)
Thơ điên (1938) {sau đổi thành Đau thơng}
Xuân nh ý, Thợng thanh khí, Cẩm châu
duyên
(1939)
Duyên kì ngộ (kịch thơ-1939)
Quần tiên hội (kịch thơ-1940)
Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi-1940)
Sự nghiệp văn chơng:
ông làm thơ từ năm 14,15 tuổi với các bút danh: (Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thi )với các bài thơ Đờng luật; sau đó ông chuyển hẳn sang thơ mới lãng mạn
Các tác phẩm chính: SGK
- Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện một tình yêu
đến đau đớn hớng về cuộc đời trần thế (yếu
tố tích cực nhất của thơ ông)
Trang 31Ngày soạn 20/3/08 Tiết 85-86
Ngày giảng : Tuần
đây thôn vĩ dạ.
(Hàn Mặc Tử)
A- mục tiêu : ( giúp HS nắm đợc)
I về kiến thức:- cảm nhận lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của một
hồn thơ, thể hiện qua niềm thiết tha đến khắc khoải đối với cảnh vật và con ngời
- nhận ra đợc dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán khá điển hình của mạch thơ
- chỉ ra lối tạo hình giản dị mà tài hoa của thi phẩm
II về kĩ năng : :- rèn kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình.
III về thái độ :- trân trọng cảm xúc của TG, từ đó biết yêu TN & cuộc sống
B – Khối 11 chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Ngữ văn
* Thiết kế bài soạn
*Tài liệu tham khảo
II kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:- Đọc thuộc lòng BT
-Nêu vắn tắt ND t tởng & đặc sắc NT của BT
* Yêu cầu cần đạt : đọc chính xác & trả lời đúng theo ND bài học
III Bài mới :
H : trình bày những ý chính về cuộc đời
& sự nghiệp thơ văn của TG ?
GV: Cha là một viên chức nghèo mất
sớm, ông ở với mẹ tại Quy Nhơn, học
Trang 32trung học ở Huế.
-Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi
làm ở sở đạc điền Bình Định, rồi vào Sài
Gòn làm báo; năm
1936 (24 tuổi) ông mắc căn bệnh hiểm
nghèo-bệnh phong ông về ở hẳn tại Quy
Nhơn và mất tại nhà thơng Quy Hoà
-Quy Nhơn năm 1940 (28 tuổi)
? Nêu xuất xứ bài thơ?
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
GV: (t) làm ở sở Đạc điền , HMT có
thầm yêu HC quê ở Vĩ dạ , ít lâu HMT
vào SG làm báo Khi biết mình mắc bệnh
phong -> Qui nhơn Lúc này HC theo gđ
về Huế, 2 ngời có th từ qua lại 1 lần HC
gửi cho HMT 1tấm thiếp vẽ phong cảnh
Huế cùng mấy lời thăm hỏi-> gợi hứng
H : TG bày tỏ điều gì ở câu mở đầu ?
? Sự khác nhau giữa việc sd chữ “ về
GV: - Xanh mớt: xanh mỡ màng , xanh
bóng của cây của vờn
- Xanh nh ngọc: màu xanh của lá non
+ TP : Gái quê, Thơ điên( Đau thơng ), chơi giữa mùa trăng
2 Văn bản.
* Xuất xứ: rút trong tập Thơ điên-1938
* Hoàn cảnh sáng tác : BT đợc gợi hứng từ bức tranh phong cảnh Huế & mấy lời thăm hỏi của Hoàng Cúc
+ lời tự vấn của TG, sự nuối tiếc khi Ko về chơi thôn Vĩ
Trang 33GV: Vĩ dạ thôn, vĩ dạ thôn
Biếc xanh tre trúc Ko buồn mà say.
H : con ngời xứ Huế đợc miêu tả ntn?
GV: mặt em vuông tựa chữ điền
Có câu nhân nghĩa có lời thuỷ chung
- Cao dao :
Mặt má bầu ngó lâu muốn chửi
Mặt chữ điền tiền rỡi cũng mua
H: NX khái quát về cảnh & ngời ?
Tiết 2
H: cảnh TN hiện lên ntn? Nghệ thuật ?
liên hệ với hoàn cảnh hiện tại của TG ?
GV : hiện tại nhà thơ đang xa xứ Huế, xa
ngời con gái năm nào-> tâm hồn cô đơn
trống vắng nên nhìn cảnh thấy chia lìa
? Tại sao nhà thơ lại có tâm trạng đó?
GV: bệnh tật khiến nhà thơ chịu sự thờ ơ
xa cách của cuộc đời đối với mình
-Ngời đi một nửa hồn tôi mất
Một nửa hồn tôi hoá dại khờ.
H: thuyền ai câu thơ nói lên điều gì?
2 Khổ 2 Cảnh sông Hơng vào buổi tối.
* Cảnh vật : + gió- theo lối gió
+ mây - đờng mây
+ dòng nớc - buồn thiu
+ thuyền trăng - sông trăng
-> cảnh vật tồn tại độc lập, riêng rẽ, gợi buồn.
- NT : nhân hoá-> để khắc hoạ tâm trạng con
ngời Con ngời & cảnh vật có sự đồng
điệu Cảnh lạnh lẽo, chia lìa -> tâm trạng u buồn, cô đơn của con ngời
=> cảnh vật trong cõi mộng & mang dấu ấn tâm trạng của con ngời- nhà thơ đang cô đơn- buồn , nhng cả cảnh & ngời đều Ko hiểu , phải tìm đến trăng để xoa dịu nỗi xót xa -> cô
-> tất cả đều gợi sự xa vời, h ảo
* Màu áo trắng: tợng trng cho vẻ đẹp tinh
khiết, trong trắng nhng cũng thật xa vời
* tình ai ? anh hay em – một mối tình cha
ngỏvì thế câu thơ cũng chỉ là sự mơ hồ-> càngtăng thêm nỗi cô đơn , trống vắng của một tâm hồn tha thiết yêu thơng con ngời & cuộc
đời
=> lời thơ buồn tha thiết thể hiện nỗi khắc khoải xót xa nuối tiếc của một ngời có những
Trang 34H : đánh giá chung về ND t tởng & đặc
2 NT : + tứ thơ - cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông H-
ơng-> mở ra nỗi niềm cảm xúc
+ bút pháp có sự hoà điệu tả thực, tợng trng, lãng mạn, trữ tình
3 Ghi nhớ – SGK
IV luyện tập.
Bài 1.
- 3 câu hỏi – Ko hớng tới một đối tợng nào
cụ thể-> hình thức bày tỏ nỗi niềm tâm trạng
IV Củng cố :
- cảnh thôn Vĩ đẹp , buồn mang dấu ấn tâm trạng
- Con ngời TG luôn khao khát những ớc vọng tốt đẹp mà Ko thực hiện đợc
V Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài mới:
1 Học bài : - học thuộc lòng BT, theo em trong 3 khổ thơ này khổ nào hay nhất vì sao ?
2 Bài mới : - soạn bài Chiều tối – câu hỏi SGK
E- rút kinh nghiệm :
Ngày soạn 21/3/08 Tiết 87
Ngày giảng : Tuần28
Chiều tối.
( Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh )
A- mục tiêu : ( giúp HS nắm đợc)
I về kiến thức: - thấy đợc một vẻ đẹp tâm hồn HCM : dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu
vẵn luôn hớng về sự sống về ánh sáng
- cảm nhận đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại
II về kĩ năng : rèn kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình.
III về thái độ :- trân trọng cảm xúc của TG, từ đó biết yêu TN & cuộc sống
B – Khối 11 chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
* Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Ngữ văn
* Thiết kế bài soạn
*Tài liệu tham khảo
Trang 35* Câu hỏi: -Đọc thuộc lòng BT Đây thôn Vĩ Dạ - Nêu vắn tắt ND t tởng & đặc sắc NT của BT.
* Yêu cầu cần đạt : đọc chính xác & trả lời đúng theo ND bài học
III bài mới :
Thơ về buổi chiều, hoàng hôn rất nhiều: Mùa gieo hạt buổi chiều(Huy gô), Chiều xuân ( Anh Thơ), Tơng t chiều( XDiệu)… Nhng Mộ( Chiều tối ) của HCM có nhiều chỗ đặc biệt dù cũng viết về đề tài này Bài thơ đc sáng tác để giảI khuây, dỡng tinh thẩntong những ngày Bác bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt và giảI đI, giam giữ trong 30 nhà tù thuộc 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây
từ mùa thu tháng 9- 1942-> đầu đông 10- 1943
? Cảnh thiên nhiên đợc tác giả miêu
tả trong thời gian, không gian?
cánh chim bay về tổ, về núi rừng
th-ờng mang ý nghĩa biểu tợngcho buổi
chiều tà
-> Cánh chim chiều vừa mang ý
nghĩa không gian, vừa mang ý nghĩa
thời gian
- Chim mỏi và ngời tù cũng mệt mỏi
sau một ngày vất vả lê bớc đờng
tr-ờng-> sự hoà hợp cảm thông giữa
tâm hồn nhà thơ và cảnh vật thiên
nhiên
- chim bay về núi tối rồi.( CD)
- chim hôm thoi thóp về rừng.(NDu)
- ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi.
* thể loại :thất ngôn tứ tuyệt.
* Xuất xứ: BT thứ 31trong tập Nhật kí trong tù.
( đợc sáng tác vào cuối thu 1942 trên đờng từ Tĩnh Tây đến Thiên bảo)
* Bố cục : 2 phần – 2 câu đầu, 2 câu sau.
1 Hai câu đầu- bức tranh thiên nhiên.
- (t) : thời khắc cuối ngày
- Không gian : chốn núi rừng
- con ngời : tù nhân bị đày ải
-> dễ ngây trạng thái mệt mỏi, chán chờng nhng cảm hứng thơ đến với Bác thật tự nhiên
* Hình ảnh TN :
+ cánh chim mỏi mệt, tìm về chốn ngủ
+ chòm mây : cô lẻ, trôi lững lờ
-NT : bút pháp ớc lệ quen thuộc của thơ cổ
-> BT TN phác hoạ bằng những nét chấm phá-> gợi buổi chiều nơi núi rừng âm u, vắng vẻ, hiu quạnh
Trang 36H: từ TN có liên tởng gì về con ngời?
GV: cánh chim bay về tổ-> ớc mong
sum họp, chòm mây cô lẻ-> gợi thân
phận lênh đênh trôi dạt nơi đất khách
H: sự xh của con ngời có ý nghĩa gì?
GV: tích hợp với bài Qua đèo ngang
TN -> con ngời -> nhng có con ngời
chiều muộn Thời gian cứ trôI, cứ
quay mãi đến khi dừng lại thì lò đã
2 Hai câu cuối- bức tranh cuộc sống.
- Điểm nhìn, giọng thơ chuyển đổi đột ngột, nhà thơ chuyển điểm nhìn từ TN-> cuộc sống
* Con ngời: thiếu nữ xóm núi trẻ trung, đang lao
động, khoẻ mạnh-> đem đến hơi ấm cho cuộc sống
-Hồng : thi nhãn + lò than -> kết thúc buổi chiều , bắt đầu đêm tối ->Ko gian ấm áp, bừng sáng bởi ngọn lửa hồng.+ cô gái, bếp lửa -> cảnh gia đình, sự sum họp.-> ớc mơ thầm kín của ngời đang lu lạc xa nhà, xa qh
- NT : lấy sáng tả tối, láy liên hoàn-> vòng quay của chiếc cối-> (t) -> cô gái chăm chỉ , cần mẫn với công việc của mình
=> BT cho thấy vẻ đẹp tâm hồn nhân hậu của B – Ngời đã quên đi cảnh ngộ của mình để đồng cảm với niềm vui đời thờng
- NT: bút pháp quen thuộc của thơ cổ – chấm phá diểm xuyết, hình tợng thơ quen thuộc
- Ghi nhớ –SGK
IV Củng cố :
Trang 37-BT nói lên phẩm chất cao đẹp của HCM trong những hoàn cảnh khắc nghiệt nhất.
V Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài mới:
1 Học bài : học thuộc BT, liên hệ , so sánhvới các BT khác trong NKTT
2 Bài mới :- soạn bài Từ ấy- câu hỏi SGK
A Mục tiêu bài học
1 Hớng dẫn học sinh cảm nhận đợc niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tởng cách mạng và nhờ đó biết gắn bó với nhân dân lao khổ, tạo cho mình một sức mạnh tinh thần
to lớn.Thấy đợc nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sớng say mê, bằng hình ảnh tơi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập
2 về kĩ năng : rèn kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình.
Trang 383 về thái độ :- trân trọng cảm xúc của TG, từ đó biết yêu TN & cuộc sống
B chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+Sách GK, sách GV
+Thơ Tố Hữu
+Giáo án lên lớp cá nhân
C phơng pháp
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp: Lớp 11
2 Kiểm tra bài cũ:
CH:? Hoàng Trung Thông có viết: Vần thơ của Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông, bát ngát tình
ý thơ trên đợc thể hiện nh thế nào trong bài Mộ?
? Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Chiều tối ?
tuổi Tuổi trẻ giàu ớc mơ, khát
khao lí tởng đang băn khoăn đi“
kiếm lẽ yêu đời” thì đợc giác ngộ
lí tởng CS, đợc kết nạp vào Đảng
Đây là sự gặp gỡ của hai mùa
xuân: mùa xuân của tuổi trẻ và
mùa xuân của lý tởng, của tơng
- Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp
cách mạng (Từ ấy – Việt Bắc – Gió lộng –
Ra trận – Máu và hoa)
2 Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ đợc sáng tác
khi nhà thơ đợc kết nạp vào Đảng CS (7/1938)
- Xuất xứ: Bài thơ nằm trong phần Máu“
lửa” của tập Từ ấy “ ”
II Đọc – hiểu
* Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện mối
duyên đầu của một thanh niên say mê lí tởng
đối với CM: một sự bừng sáng, một tiếng reo
vui, một vờn xuân đầy hơng sắc và rộn ràng tiếng chim ca… Tất cả chan hoà trong cảm xúc trẻ trung, sôi nổi, say đắm, cảm hứng lãng mạn tràn đầy…
1 Khổ 1 (Niềm vui sớng say mê khi gặp lí
t-ởng của Đảng)
Trang 39? Thời điểm này có ý nghĩa gì
trong cuộc đời nhà thơ?
đó là mốc thời gian có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong
đời cách mạng và đời thơ của
TH
? Nhà thơ đã sử dụng hình ảnh
nào để chỉ lí tởng và biểu hiện
niềm vui sớng say mê khi bắt gặp
của CM, của Chủ Nghĩa Mác Lê
Nin sáng rực chói lọi, ấm áp,
vĩnh viễn
Đi, bạn ơi, đi! Biệt tháng ngày
Hoang mang không định hớng tơng lai
Buồn thiu nh dới chiều quê lặng
Dải nớc mơng lê xuống vũng lầy
Đi, bạn ơi, đi! Sống đủ đầy
Sống trào sinh lực, bốc men say
Sống tung sóng gió thanh cao mới
với quan niệm của tầng lớp t sản,
tiểu t sản ? (Liên hệ Thơ mới)
GV: diễn tả cụ thể niềm vui sớng
vô hạn của nhà thơ trong buổi
đầu đến với lí tởng CS Chính lí
tởng CS đã làm cho tâm hồn con
ngời tràn đầy sức sống và niềm
yêu đời, khơi dậy cảm hứng sáng
tạo mới cho hồn thơ, làm cho
Gắn cái tôi với cái ta để đợc
làm gì? Khi chia sẻ yêu thơng
ngời khác, ta đợc điều gì? (sự
cộng hởng trái tim sức mạnh)
Với TH, giác ngộ lý tởng cộng
sản có nghĩa là giác ngộ lập
tr-ờng giai cấp, từ bỏ cái tôi cá
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim
- Hình ảnh : + ẩn dụ “nắng hạ , mặt trời chân” “
lí…”
+ động từ mạnh bừng , chói“ ” “ ”
Khẳng định, nhấn mạnh lí tởng CS nh mộtnguồn sáng mới, nguồn sáng vĩ đại làm bừngsáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ, mở ramột chân trời mới của nhận thức, t tởng vàtình cảm
Hồn tôi là một v ờn hoa lá
Rất đẫm h ơng và rộn tiếng chim …
+ hình ảnh: ẩn dụ, so sánh : hồn tôi – vờn hoalá, rất đậm hơng và rộn tiếng chim
-> Gợi tả một thế giới tràn đầy sức sống vớimàu sắc, hơng thơm, âm thanh…,
2 Khổ 2 (biểu hiện những nhận thức mới về
lẽ sống)
Tôi buộc lòng tôi với mọi ngời
Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hàihoà giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung củamọi ngời
Trang 40nhân tiểu t sản để nhập vào khối
đời chung của nhân dân lao khổ
Thoát ra khỏi cái tôi cô đơn bế
tắc, gắn bó với các giai cấp cần
lao, ngời thanh niên cộng sản
cảm thấy niềm vui và sức mạnh
Đâu những ngày xa, tôi nhớ tôi
Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời
Vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn
Muốn thoát, than ôi, bớc chẳng rời
Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi
Nhẹ nhàng nh con chim cà lơi
Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia
– Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia
(Tiếng hát con tàu – CLV)
? GiảI thích từ khối đời ? Có thể
so sánh với cụm từ tơng tự nào
Lí tởng CS đã giúp cho nhà thơ vợt qua
tình cảm hẹp hòi, ích kỉ của giai cấp tiểu
t sản để có đợc tình thân yêu ruột thịt với
mối liên hệ sâu sắc giữa văn học
và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc
- Điệp từ để“ ” tạo nhịp thơ dồn dập, thôi thúc,hăm hở Sự đồng cảm, chia sẻ, yêu thơng - tìnhhữu ái giai cấp Sức mạnh của tình đoàn kết
Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời vàtrong môi trờng rộng lớn của quần chúng laokhổ, ở đấy nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sứcmạnh mới bằng nhận thức, bằng tình cảm mếnyêu, bằng sự giao cảm của những trái tim
3 Khổ 3 (sự chuyển biến sâu sắc trong tình
cảm TH)
con nhà
Tôi đã là em vạn kiếp phôi pha
anh em nhỏ không áo cơm – Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia …
+ Cách xng hô ruột thịt ( nói trực tiếp)->