1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 8 KÌ 1 (NHUNG)

76 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp ngang với phần TV ở bài "Các cấp độ khái quát của nghĩa ngữ", với phần TLV ở bài "Tính thống nhất về chủ đề của văn bản".. - Thể loại: Truyện ngắn - Gọi 3 học sinh thay nhau đọc

Trang 1

Ngày soạn: 14/ 8/2011

Ngày dạy: 1 / 8/2011

Tiết 1: Văn Bản: Tôi đi học

A- Mục đích yêu cầu:

1 Hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu, trong sáng, man mát buồn của nhân vật tôi ở buổi

đầu tựu trờng đầu tiên trong đời.

2 Tích hợp ngang với phần TV ở bài "Các cấp độ khái quát của nghĩa ngữ", với phần TLV ở bài

"Tính thống nhất về chủ đề của văn bản" Tích hợp dọc với bài "Cổng trờng mở ra ".

3 Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phát hiện phân tích tâm trạng nhân vật tôi ngời kể chuyện.

-B- Chuẩn bị của thầy - trò

- Thầy: Soạn bài + SGK - Chân dung nhân văn.

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định: 8:

2 Kiểm tra (Việc chuẩn bị của học sinh)

3 Bài mới: * Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học.

- Phơng pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 1 phút

'' Tôi đi học '' là văn bản nhật dụng đầu tiên chúng ta học ở lớp 8 Nội dung của văn bản đã diễn tả những kỉ niệm mơn man , bâng khuâng của nhân vật '' tôi'' trong ngày đầu tiên đến trờng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Tìm hiểu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Phơng pháp:Vấn đáp, tìm tòi

- Thời gian: 12 phút

- Học sinh đọc chú thích - SGK

? Cho biết sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Từng dạy học, viết báo, làm văn của tác giả của

nhiều tập truyện ngắn, thơ (nổi tiếng là tập

“Quê mẹ”, “Đi từ giữa một mùa sen”).

- Đọc.

- Tìm chi tiết. I- Tìm hiểu chung

1 Tác giả (1911 - 1988)

Tên thật Trần Văn Ninh Quê: Huế

? Phong cách sáng tác của Thanh Tịnh nh thế

nào ?

(Giống phong cách của nhà văn Thanh Lam)

- Đối chiếu - Sáng tác thơ, truyện nổi

tiếng êm dịu, trong trẻo

? Nêu xuất xứ của truyện ngắn - Tìm chi tiết 2 Tác phẩm:

- GV nêu yêu cầu đọc: Chậm, hơi buồn, chú ý

câu đối thoại “Tôi đi học” in trong tậpQuê mẹ XB: 1941

- GV đọc mẫu một đoạn "Từ đầu-> tôi đi học". - Thể loại: Truyện ngắn

- Gọi 3 học sinh thay nhau đọc  Nhận xét,

* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp: Động não, nêu vấn đề

- Nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Học sinh đọc 4 câu đầu: Giọng chậm, bồi hồi

? Em hãy cho biết những hình ảnh nào khơi nguồn

cảm xúc cho ngày đầu đi học của Tôi ?

- Hình ảnh: Cuối thu, Lá rụng nhiều, mây bàng

bạc Mấy em bé rụt rè cùng mẹ tới trờng.

? Khi bắt gặp những hình ảnh này, cảm xúc của

nhân vật ra sao Thể hiện qua những từ ngữ nào

?

- Nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã.

 Những từ láy có giá trị biểu cảm cao đợc sử

dụng để tả tâm trạng, cảm xúc.

? Thông qua những từ ngữ này, em thấy đây là

nỗi niềm, cảm xúc nh thế nào ? Tìm các chi tiết cụthể - Niềm vui, nỗi nhớ vàhạnh phúc khi đợc nhớ

về kỉ niệm.

Trang 2

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

? Ngoài những từ ngữ trên, câu văn nào diễn đạt

hay nhất cảm giác hạnh phúc của tôi ? Vì sao ?

Câu văn đã dùng biện pháp tu từ gì ?

Phát hiện

- "Tôi quên…quang đãng"  so sánh và nhân

hoá.

? Em hãy PT tính chất của hình ảnh so sánh và

nhân hoá này ? Hình ảnh đẹp đẽ, tơi sáng. Lựa chọn, phân tích

? Hai đoạn văn trên cùng gồm mấy câu ?

- Mỗi đoạn 1 câu  Tách thành đoạn văn.

? Cách dùng câu văn dài thế có tác dụng gì ?

- Thể hiện tha thiết tình cảm của tác giả.

Gọi 1 học sinh đọc lại thật diễn cảm 2 đoạn văn

(GV liên hệ với thực tế việc đi hội trờng, hội lớp

của bố mẹ các em  đợc sống lại kỉ niệm tuổi

học trò).

Nghe

? Trong truyện ngắn này nhân vật đã kể lại kỉ

niêm theo trình tự nào ? (Thời gian: Lúc trên

đ-ờng cùng mẹ tới trđ-ờng  Khi đến trđ-ờng  đón

nhận giờ học đầu tiên).

Phát hiện

? Tôi còn nhớ những gì trên con đờng tới trờng

.

- Sáng thu, mẹ dắt tay, con đờng, cảnh vật, Mình

mặc áo dài đen cầm 2 quyển vở  Thời gian,

không gian, cảnh vật, mẹ, hình ảnh chính mình.

? Cảm nhận của nhân vật Tôi lúc đó ra sao ?

- Sơng lạnh, con đờng dài, hẹp, cảnh vật thay đổi,

mình trang trọng, đứng đắn ý nghĩ non nớt,

ngây thơ.

? Tôi còn nhớ rất rõ tâm trạng mình lúc ấy, đó là

tâm trạng nh thế nào? Tại sao lại có tâm trạng

nh vậy ?

? Tìm trong cả đoạn văn, câu văn nào thể hiện

chất trữ tình, bàng bạc chất thơ trong văn xuôi

Thanh Tịnh?

- Trong lòng thay đổi nhìn mọi sự vật, cảnh

đều thấy lạ.

- "ý nghĩa ấy… trên ngọn núi"

? Câu văn bộc lộ tình cảm gián tiếp hay trực tiếp ?

- Gián tiếp (biểu cảm bằng ẩn ý) thông qua phép

so sánh

? Qua tìm hiểu phần đầu của bài văn, em có nhận

xét gì về cách kể chuyện của tác giả

- Kết hợp hài hoà giữa kể - miêu tả với bộc lộ cảm

xúc tâm trạng  Tạo cho TP giầu chất trữ tình.

Hoạt động 3: Củng cố

- Mục tiêu: Khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

- Phơng pháp: Vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

Hoạt động 4: Hớng dẫn tự học

- Thời gian: 2 phút

- Đọc lại nội dung bài, soạn tiếp phần còn lại

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Ngày soạn: 1 / 8/2011

Ngày dạy: 1 / 8/2011

Tiết 2: Tiết 1: Văn Bản: Tôi đi học

A- Mục đích yêu cầu:

1 Hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu, trong sáng, man mát buồn của nhân vật tôi ở buổi

đầu tựu trờng đầu tiên trong đời.

2 Nghệ thuật phân tích tâm lí nv

Trang 3

3 Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phát hiện phân tích tâm trạng nhân vật tôi ngời kể chuyện.

-B- Chuẩn bị của thầy - trò

- Thầy: Soạn bài + SGK

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định: 8

2 Kiểm tra bài cũ:? Qua tìm hiểu phần đầu của bài văn, em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học.

- Phơng pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 1 phút

*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp: Động não, nêu vấn đề

- Thời gian: 34 phút

II- Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật Tôi ngày

đầu tiên đi học.

a) Lúc trên đờng tới trờng

+ Học sinh đọc đoạn "Trớc sân trờng Mĩ Lí…

nào biết".

Đọc b) Lúc tới trờng

? Nhân vật còn nhớ những gì khi đến trớc sân

- Ngời : đông, vui tơi, sáng sủa

- Ngôi trờng: Cao ráo, sạch sẽ, xinh sắn, oai

- Khi đợc gọi tên ? Giật mình, tim ngừng đập

- Khi bớc vào lớp, tâm trạng cậu bé nh thế nào ?

? Ngoài ra tác giả còn sử dụng NT gì ?

- Tôi đã giới thiệu ngôi trờng trong thế đối lập:

Hôm qua - hôm nay; không gian - còn ngời

(cao lớn của ngôi trờng - nhỏ bé của mình ).

? Để miêu tả hình ảnh cậu bé lần đầu đến trờng,

em hãy tìm những câu văn hay, tinh tế ? c) Giờ học đầu tiên

- "Họ nh…e sợ"  PT hình ảnh "Những con

chim non bờ tổ".

? Em có gặp lại hình bóng của mình khi gặp

nhân vật Tôi trong truyện không ? Giống cậu

bé ở chỗ nào ?

- học sinh đọc lại đoạn "Một mùi hơng hết"

? Tâm trạng nhân vật có sự thay đổi ở chỗ nào

? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi

kì diệu ấy trong tâm hồn cậu bé ?

- Vì Thầy giáo, vì trờng lớp.

? Hãy khái quát lại toàn bộ những thay đổi diễn

biến của tâm trạng nhân vật Tôi trong ngày

đầu đi học ?

? Ngoài nhân vật Tôi, truyện còn kể về các nhân vật

Trang 4

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

? Ngời mẹ là ngời nh thế nào theo cảm nhận của

Tôi?

(Liên hệ với ngời mẹ trong cổng trờng mở ra, Mẹ

tôi)

a) Ngời mẹ: Dịu hiền, ân cần

? Ông Đốc là ngời nh thế nào ?

? Thầy giáo trẻ ?

- Quan tâm đến học trò

b) Ông Đốc: Nhân từ, yêu thơng các em.

c) Thầy giáo trẻ: Vui đón học sinh

* Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiêu: khái quát nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp:

- Thời gian: 5 phút

? Hãy khái quát lại toàn bộ nội dung câu chuyện ?

? Nét đặc sắc NT của truyện mà ta vừa PT là gì ?

Nhắc lại những phép tu từ vừa sử dụng trong

bài ?

- So sánh, đối lập, nhân hoá

- Câu văn dài

* Gọi học sinh đọc toàn bộ "Ghi nhớ" SGK Đọc *Ghi nhớ / SGK

* Hoạt động 4:

- Mục tiêu: Ghi lại những cảm xúc đầu tiên về ngày tựu trờng của bản thân

- Phơng pháp: Động não.

- Thời gian: 5 phút

- Học sinh phát biểu CN về nhân vật cậu bé trong

truyện (GV nhận xét, đánh giá). Suy nghĩ Lầm bài - Bài tập 1

- Giáo viên hớng dẫn bài 2  gọi học sinh chữa

? Em thích nhất hình ảnh cậu bé trong đoạn truyện

Hãy tởng tợng và vẽ lại những hình ảnh đó ? (GV

gợi ý để học sinh tự chọn và PBCN).

4 Củng cố: Hệ thống lại kiến thức chính trong cả 2 tiết

5 Dặn dò: - Học bài - làm bài tập 3

- Soạn trớc bài :"Cấp độ, từ ngữ".

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Ngày soạn: 1 / 8/2011 Ngày dạy: 1 / 8/2011 Tiết 3: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ A- Mục đích - Yêu cầu: 1 Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của từ ngữ 2 Tích hợp với Văn ở văn bản Tôi đi học, với TLV ở bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. 3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi và nghĩa rộng và hẹp. B- Chuẩn bị của thầy và trò. - Thầy: Soạn bài + SGK - Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề. C- Tiến trình lên lớp : 1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ :

- ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy lấy ví dụ về các loại từ này ? Nêu nhận xét về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ thuộc các nhóm trên ?

3 Bài mới: Trong TV , cú những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để tỡm

hiểu hiện tượng này , cụ cựng cỏc em đi vào tiết 3.

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học.

- Phơng pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 1 phút

Trang 5

* Hoạt động 2:Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Mục tiêu: Nắm đợc cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.

- GV đa trực quan lên bảng  HS đọc các từ ngữ

Động vật Thú Chim Cá

(voi, hơu) (tu hú, sáo) (cá rô, cá

chép)

- HS thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi trên => trả lời.

Nghĩa của từ "Động vật" rộng hơn, bao hàm

nghĩa của các từ: Thú, chim cá

Nghĩa của từ "Thú" so với: voi, hơu, của từ

"Chim" so với: Chim tu hú, sáo; "cá" với : cá

rô, cá chép Bao hàm nghĩa của các từ voi, hơu.

- Các từ: Voi, hơu ( đợc bao hàm trong nghĩa của

từ "Thú")

? Hãy so sánh tiếp: Thú, chim, cá có nghĩa nh thế

nào so với "động vật"? So với voi, hơu, tu hú,

sáo, cá rô

Trả lời

- Hẹp hơn, đợc bao hàm trong nghĩa của "động

vật"

- Rộng hơn, bao hàm nghĩa của voi, hơu

? Từ ngữ nào có nghĩa rộng ? từ ngữ nào có nghĩa

hẹp?

- Động vật: nghĩa rộng  Bao hàm nghĩa các từ

còn lại.

- Thú, chim, cá: Là từ ngữ có nghĩa hẹp hơn so với

"động vật" nhng lại có nghĩa rộng so với: hơu,

voi, tu hú

Học sinh nhắc lại kiến thức vừa phân tích trên trực quan

 Gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

2 Ghi nhớ (SGK/10)

- Học sinh đọc "ghi nhớ /10" (lấy VD tích hợp với

VB Tôi đi học)

? Chỉ ra từ ngữ có nghĩa rộng ? Nghĩa hẹp? Vừa

có nghĩa rộng lại có nghĩa hẹp ? (GV nhận xét,

chữa).

? Khi hiểu nghĩa của từ sẽ có tác dụng gì trong

việc hiểu VB và xây dựng VB ? (hiểu sâu VB

và thuận lợi trong quá trình xây dựng văn bản)

 HS về nhà làm tiếp ý b.

Bài tập 3:

 Gọi: GV nhận xét, đánh giá

Tìm từ nghĩa có nghĩa hẹp (chia nhóm) học sinh làm vào

nháp, nhóm

Trang 6

rởng lên bảng chữa a) Xe ô tô, xe đạp, xe ba gác (xe cộ)

b) Kim loại (đồng, sắt, vàng, nhôm)

c) Hoa quả (chanh, cam, chuối)

d) Họ hàng (cô, gì, chú, bác)

e) Mang (xách, khiêng, gánh)

Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa

của mỗi nhóm từ ngữ sau: (- GV gọi chữa). học sinh hoạt động độc lập Bài tập 4:

a) Thuốc lào c) Bút điện

b) Thủ quỹ d) Hoa tai

Bài tập 5: Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi

nghĩa trong đó có một từ có nghĩa rộng và 2 từ

có nghĩa hẹp hơn trong đoạn trích.

Khóc - Nức nở

- Sụt sùi

4 Củng cố:

- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại "ghi nhớ"hiểu cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ

- Phơng pháp:phát vấn

- Thời gian: 3 phút

5 Dặn dò: (1p)- Làm tiếp bài tập

- Xem trớc bài "Tính thống nhất … VB"

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Ngày soạn: / 8/2011

Ngày dạy: / 8/2011 Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản A- Mục đích - Yêu cầu: 1 Học sinh nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của VB ở cả hai phơng diện: Nội dung và hình thức 2 Tích hợp với văn ở VB Tôi đi học, với TV qua bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. 3 Rèn kỹ năng biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình. B- Chuẩn bị của thầy và trò. - Thầy: Soạn bài + SGK - Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề. C- Tiến trình lên lớp : 1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ : (Trong quá trình giảng bài)

3 Bài mới: Mỗi văn bản đều cú chủ đề ( Đại ý ) , khi tỡm hiểu văn bản , ta phải nờu bật được chủ đề

của văn bản

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: - GV giới thiệu nội dung bài học:

- Phơng pháp:Thuyết trình

- Thời gian: 1phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề văn bản

- Mục tiêu: hiểu thế nào là chủ đề văn bản.

- Phơng pháp:Tìm tòi.

- Thời gian: 7 phút

I) Chủ đề của văn bản

? Nhắc lại những chi tiết chính trong văn bản

Tôi đi học? (GV bổ sung). học sinh tóm tắt ngắn gọn nội dung VB =

5 -7 câu

? Đối tợng chính đợc nhắc đến trong VB là ai ?

- Nhân vật "Tôi "

? Nhân vật "Tôi" đã nhớ lại kỉ niệm gì ?

- Ngày đầu tiên đi học (ND)

Trang 7

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

? Trong ngày đầu tiên đi học ấn tợng sâu sắc nào

đã để lại trong lòng nhân vật tôi khiến bao

nhiêu năm vẫn nhớ nh in ? Trong sáng, đẹp

đẽ, sâu sắc

Suy nghĩ, trả lời

? Dựa vào đối tợng, nội dung trên, em hãy nêu

chủ đề của VB Tôi đi học ? Dựa vào đâu mà

ta phát hiện đợc chủ đề của VB (phơng diện

có thể là ngời, vật hay một vấn đề nào đấy.

- Vấn đề chính: Vấn đề chủ yếu

? Văn bản tự sự có chủ đề không ? Nêu chủ đề

của VB Thánh Gióng (đã học ở lớp 6)?

- Văn bản tự sự có chủ đề.

 VB Thánh Gióng kể về cậu bé làng Gióng

giết giặc Ân cứu nớc (chủ đề).

? VB nhật dụng cổng trờng mở ra có CĐ gì ?

- Thể hiện tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc

khi con vào lớp 1 Sự quan tâm của XH tới

các em học sinh.

? Theo em, đề tài và chủ đề có giống nhau

không ? Có cùng chỉ về nội dung của VB

không ?

- GV giải thích: Đề tài là tài liệu mà cuộc sống

cung cấp cho nhà văn Còn chủ đề là vấn đề

chủ yếu xuyên suốt VB nên chủ đề có nội

dung bao quát hơn đề tài; chủ đề là vấn đề lấy

từ đề tài, là xơng sống linh hồn của VB

Chủ đề và đề tài là hai khái niệm khác nhau.

Nghe

? Nhắc lại khái niệm chủ đề của VB? Khi xây

dựng văn bản có nhất thiết phải lựa chọn chủ

đề không ?

Học sinh đọc ghi nhớ ý 1

Trả lời Chuyển P2

Giáo viên khắc sâu K/n chủ đề.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính thống nhất trong chủ đề văn bản

- Mục tiêu: hiểu thế nào là tính thống nhất trong chủ đề văn bản.

- Phơng pháp:Tìm tòi Suy ngẫm,…

- Thời gian: 20phút

(Học sinh theo dõi SGK) II) Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản

? Dựa vào những phơng diện nào của VB Tôi đi học

mà ta cho rằng VB kể lại những kỉ niệm sâu sắc của

Tôi ? Dựa vào nhan đề VB  Cho phép dự đoán

VB nói về chuyện Tôi đi học.

? Khi nghe nhan đề em hình dung câu chuyện sẽ đợc

kể nh thế nào? (Theo trình tự thời gian, không

gian).

? Đó là những kỷ về buổi đầu đi học của tôi nên những

từ ngữ nào đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần ?

- Đại từ "Tôi" - các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc

lặp đi lặp lại nhiều lần.

? Em còn nhớ những câu văn nào phục vụ cho CĐ của

văn bản ? + Hôm nay tôi đi học.

+ Hàng năm ,buổi tựu trờng

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.

+ Hai quyển vở mới… nặng.

+ tôi bặm tay chúi xuống đất

? Nhắc lại NVcó tâm trạng thay đổi nh thế nào từ lúc

trên đờng đi học  đến trờng  vào lớp.

(Học sinh phát biểu  bổ sung)

Trang 8

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

? Dựa vào đâu mà ta nhận biết đợc tâm trạng đó?

- Từ ngữ, câu văn - Tâm trạng

* GV nêu ý kiến: Những câu văn miêu tả cảnh không

phục vụ cho chủ đề ấy Đúng hay sai ? HS thảo luận

và phát biểu?

? Trong văn biểu cảm đã học ở lớp 7 có mấy cách bộc

lộ cảm xúc ? (2: Trực tiếp và gián tiếp).

* GV khái quát: Tất cả các chi tiết, phơng tiện ngôn từ

trong văn bản đều tập trung khắc hoạ, tô đậm cảm

giác trong sáng đẹp đẽ trong lòng nhân vật Tôi ở

buổi đầu tựu trờng đầu tiên Đó chính là tính TN về

chủ đề của văn bản Tôi đi học.

Nghe

? Em hiểu thế nào là tính TN về chủ đề của VB ? Học sinh đọc ghi

nhớ - ý 2

+ GV cho học sinh thảo luận nhóm bài tập sau (4

- Chuỗi câu sau đây có phải là VB không ? Vì sao ?

Tiếng trống chợt vang lên rơi vào khoảng không yên

tĩnh, báo hiệu giờ ra chơi đã hết Chỉ một phút sau

đó tất cả các âm thanh khác đều thức dậy Sân trờng

tràn ngập những tà áo trắng Tiếng kéo ghế, tiếng

c-ời rì rào nổi lên Từ các lớp, học sinh vội vã bớc ra.

đại diện nhóm phát biểu

- Gọi  GV nhận xét, chữa: Đây không phải là VB vì

sắp xếp các câu cha hợp lý (1, 2, 4,5,3).

? Theo em, làm thế nào có thể viết một VB đảm bảo

tính thống nhất về chủ đề  GV khắc sâu HS nêu ghi nhớ ý3

* GV đa "chú ý" lên bảng phụ  Gọi học sinh đọc Đọc * Chú ý

- Tính TN về chủ đề của VB là một trong những đặc

trng quan trọng tạo nên văn bản Đặc trng này liên

hệ mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết, làm

KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ quờ nhà

d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngụi nhà khuất trong

rừng cọ, cọ xoố lợp kớn đầu.

Cõu văn:

- C/sống quờ tụi gắn bú với cõy cọ.

- Người sụng Thao…rừng cọ quờ mỡnh.

- Học sinh đọc bài tập Bài 1:

+ (GV chuyển bài 2 thành bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái ý nào sẽ làm cho bài viết

lạc đề ?

Học sinh thảo luận Bài 2:- b, d

4 Củng cố: - Mục tiêu: hiểu sâu nội dung bài học.

- Phơng pháp:Thuýt trình.- Thời gian: 3 phút

Trang 9

? Nhắc lại nội dung chính của bài học ?

5 Dặn dò: (1p)- Học bài + Làm bài 3 - Xem và soạn văn bài Trong lòng mẹ

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Ngày soạn: / 8/2011

Ngày dạy: / 8/2011 Ngày soạn: 20 8 10 Ngày giảng: 23 8 10

Tiết 5 : Văn Bản: trong lòng mẹ

(Trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận

đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đ ợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giầu sức truyền cảm.

2 Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng, PT cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc.

3 Giáo dục lòng thơng yêu, kính trọng mẹ.

B- Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học

- Thầy: ảnh chân dung nhà văn, TP "Những ngày thơ ấu"

- Trò: Sọan bài + SGK

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra Hãy PT nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của VB Tôi đi học Những đặc sắc NT ấy góp phần

biểu hiện nội dung gì ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học.

- Phơng pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 2 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Tìm hiểu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Phơng pháp:Vấn đáp, tìm tòi

- Thời gian: 15 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Yêu cầu đọc chú thích *

- Nêu vài nét về T/g ?

- Em biết gì về TP Những ngày thơ ấu và đoạn

trích Trong lòng mẹ của NG Hồng ?

- Theo em cần đọc Vb này với giọng điệu

NTN ?

+ Đọc chậm rãi, thể hiện nội tâm khi uất ức, xót

xa khi hồi hộp, sung sớng.

- Đọc TP

- VB đợc viết theo thể loại nào ?

- Em hiểu thế nào là thể loại hồi ký ?

+ Thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật

sảy ra trong C/đ con ngời thờng đó là T/g.

- NV chính của truyện là ai ?

- VB đợc kể theo ngôi thứ mấy ? Td ?

- PTBĐ ?

Đọc Nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm

Trả lời, đọc diễn cảm

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng ( 1918-

1982 )

- Quê: Nam Định

2 Tác phẩm

- Những ngày thơ ấu gồm

9 chơng Trong lòng mẹ là chơng IV của TP.

- Thể loại: Hồi ký

- Nv chính: Tôi => Ngôi 1

- PTBĐ: Tự sự + Biểu cảm

Trang 10

- Đoạn trích có thể đợc chia làm mấy phần ?

ND ?

+ 1 Đầu -> hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại của

ng-ời cô và bé Hồng, ý nghĩ cảm xúc của bé Hồng

về ngời mẹ bất hạnh.

+ 2 C.lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm

giác vui sớng cực điểm của chú bé Hồng.

Nêu bố cục

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật bà cô thấy đợc bản chất của nv.

- Ngời cô hiện ra với những lời nói điển hình

nào với cháu ?

- Trong khi nói chuyện với bé Hồng ngời cô có

những biểu hiện cụ thể nào ?

+ Cời hỏi

+ Giọng ngọt

+ Ngân dài từ em bé.

+ Tơi cời kể chuyện

+ Vỗ vai nhìn vào mặt…đổi giọng nghiêm nghị

- Qua đó em thấy đợc B/c của ngời cô là gì ?

GV: H/a mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống

tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong

XHTD nửa PK lúc bấy giờ.

- Em cảm nhận trong lời ngời cô, lời nào cay

=> Lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn thâm hiểm.

(Trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận

đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đ ợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giầu sức truyền cảm.

2 Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng, PT cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc.

3 Giáo dục lòng thơng yêu, kính trọng mẹ.

B- Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học

- Thầy: ảnh chân dung nhà văn, TP "Những ngày thơ ấu"

- Trò: Sọan bài + SGK

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

Trang 11

2 Kiểm tra: phân tích nhân vật bà cô của bé Hồng?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học.

- Phơng pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 1 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật bà cô thấy đợc bản chất của nv.

- Phơng pháp:Vấn đáp, tìm tòi

- Thời gian: 35 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Cảnh ngộ bé Hồng có gì đặc biệt ?

- Diễn biến tâm trạng bé Hồng trong cuộc đối

thoại với ngời cô đợc thể hiện qua những chi tiết

nào ?

+ Cúi đầu không đáp -> cời đáp -> im lặng cúi đầu

-> lòng thắt lại, khoé mắt cay cay -> nớc mắt ròng

ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và cổ -> hai tiếng

em bé …xoắn tâm can -> cời dài trong tiếng khóc

-> cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng.

? Tại sao cậu bé cúi đầu không đáp rồi sau đó lại

cời đáp: không, cháu không muốn vào ?

+ Nhận ra ý nghi cay độc của ngời cô

GV: Đây là p/ thông minh xuất phát từ sự nhạy

cảm và lòng tin yêu mẹ của chú bé.

- Chú ý: thắt lại, cay cay, ròng ròng, đầm đìa, chan

hoà…

? Những từ ấy thuộc từ loại gì ? TT

? Td của các TT ấy ?

+ Diễn tả tâm trạng đau đớn, tủi cực, phẫn uất của

chú bé khi nghe ngời cô nói.

? Những cảm xúc, P/ của Hồng khi trả lời ngời cô

? Ngời mẹ đợc hiện lên qua những chi tiết nào ?

? Có từ ngữ nào đợc nhắc lại nhiều lần ? ( Mẹ tôi)

? Cách gọi mẹ tôi trong các chi tiết ấy có ý nghĩa

+ T/c của ngời con đợc bộc lộ.

? Em có thể hiểu đợc điều gì về ngời mẹ bé Hồng

qua những chi tiết ấy ?

- Cảnh ngộ: Mồ côi, bị hắt hủi.

- Tâm trạng: Đau đớn, tủi cực, phẫn uất.

=> Căm hờn cái xấu, cái ác Bền bỉ tình yêu thơng, quý trọng mẹ.

Trang 12

? Khi kể về cuộc đối thoại T/g sử dụng NT gì ?

díu cả chân lại mơn man khắp da thịt.

? NX cử chỉ, HĐ, lời nói ? ( Vội vã, bối rối, lập

? Giọt nớc mắt lúc này có gì khác giọt nớc mắt khi

Hồng đối thoại với ngời cô?

? Khi ở trong lòng mẹ cảm giác của Hồng đợc

miêu tả qua những chi tiết nào ?

+ Cảm nhận H/a mẹ:

+ Cảm xúc: Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ

? Đó là cảm giác gì ? ( Sung sớng vô cùng )

? T/g đã sử dụng PTBĐ nào trong ĐV này ? Td ?

+ Biểu cảm trực tiếp -> Bày tỏ trực tiếp những cảm

xúc của lòng ngời, khơi gợi sự đồng cảm nơi ngời

đọc.

? Từ những biểu hiện đó em thấy bé Hồng là ngời

NTN ?

+ Nội tâm sâu sắc, yêu mẹ mãnh liệt.

? Em đọc đợc Trong lòng mẹ một con ngời NTN

+ Qua cái nhìn của bé Hồng

? Qua cảm nhận của bé Hồng em thấy ngời mẹ của

bé Hồng là ngời NTN ?

? Em hiểu gì về nhà văn NG Hồng từ VB Trong

lòng mẹ ?

+ C/s khổ cực, cô đơn

+ Có tình yêu thơng con ngời

? Qua đoạn trích em hiểu đợc điều gì ?

- Hạnh phúc, mãn nguyện.

Trang 13

Ngày soạn:24/8/10

Ngày dạy: 27/8/10

Tiết 7:: trờng từ vựng A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá… giúp ích cho việc học văn và làm văn.

2 Tích hợp với văn ở VB Trong lòng mẹ, với Tập làm văn qua bài Bố cục của văn bản.

3 Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và cách sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết.

B- Chuẩn bị:

- Thầy: Phản phụ, các ví dụ để phân tích

- Trò: Đọc trớc sách giao khoa về bài học.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Lấy ví dụ và PT.

3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu trờng từ vựng

- Mục tiêu: giúp học sinh hiểu thế nào là trờng từ vựng

- Phơng pháp: Phân tích, phát hiện, phát vấn

- Thời gian: 20 phút

- Học sinh quan sát trực quan bảng phụ (Đ văn

trích "Trong lòng mẹ" của Nguyên Hồng)  Gọi

- Đều có một nét chung về nghĩa: Chỉ bộ phận cơ

thể con ngời (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,

cánh tay, miệng), miệng  Trờng từ vựng

"Ngời "

? Gọi những từ in đậm trong đoạn văn trên là

tr-ờng từ vựng Em hiểu thế nào về khái niệm

này ?

* GV cho học sinh ghi nhớ và chốt lại: Cơ sở hình

thành trờng là đặc điểm chung về nghĩa 

Không có trờng

* Bài tập: Hãy tìm các từ của trờng từ vựng Làm bài tập

"Dụng cụ nấu nớng", "dụng cụ để đựng"

- Nào, chảo tủ, rơng, hòm, vani, chai, lọ

(Chia học sinh theo nhóm làm bài tập )

? Trờng từ vựng "mắt" bao gồm những trờng nhỏ

hơn nào ? - Bộ phận của mắt: Cảm giác của mắt

- Đặc điểm của mắt: Hoạt động của mắt

- Bệnh về mắt

+ Học sinhquan sát ví

dụ trongSGK: Trờng

Trang 14

"Ng-Hoạt động của Thầy Hoạt động

tr-ờng nhỏ

* Giáo viên cho học sinh nhận xét về từ loại

của những từ trong trờng từ vựng chỉ bộ phận

của con ngời ở mục (1)

Ngời nói chung baobồm các trờng nhỏ

- Ngời nói chung

- Hoạt động của ngời

? Nhận xét về từ loại của các từ thuộc trờng từ

+ Học sinh quan sát VD-SGK (d): Các từ in đậm

(tởng mừng, cậu, cậu vàng, ngoan)

Đợc tác giả chuyển từ trờng từ vựng "ngời " sang

trờng từ vựng "Thú vật" để nhân hoá

* GV chốt lại 4 điểm cần lu ý  HS tóm tắt lại

d Mối quan hệ giữa các trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.

+ Học sinh nêu yêu cầu bài 2.GV chia lớp thành 3

nhóm thảo luận làm bài: Mỗi nhóm 2 ý

c Đá, đạp, giẫm, xéo: Hoạt động của chân

d Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lý

Tìm các từthuộc trờng

từ vựng (Họcsinh hoạt

động độclập)

HS nhận xétlẫn nhaugiữa cácnhóm

II) Luyện tập

* Bài 1: Các từ thuộc

trờng từ vựng "Ngờiruột thịt"

b Tủ, rơng, hòm, vali,chai, lọ, dụng cụ để

Trang 15

Ngày soạn:25/8/10

Ngày dạy: 27/8/10

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Giúp học sinh biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là phần thân bàisao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc

2 Tích hợp với Văn ở văn bản Trong lòng mẹ, với TV qua bài Trờng từ vựng

3 Rèn luyện kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết

3 Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp cận nội dung bài

- P1: Giới thiệu ông Chu Văn An

- P2: Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu

- Gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền

đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp

nối phần trớc

- Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề

của văn bản là ngời thầy cao đạo đức

trọng

* VB thờng có bốcục ba phần: Mởbài, thân bài, kết

? Qua việc phân tích văn bản trên, em hãy rút

ra bố cục trung của văn bản và nhiệm vụ

từng phần của văn bản ? (HS đọc ghi nhớ y

1,2)

bài

- MB: Nêu chủ đềcủa VB

Trang 16

* GV chốt lại: Mỗi phần của văn bản đều có

chức năng, nhiệm vụ riêng nhng phải phù

hợp với nhau, luôn có quan hệ chặt chẽ, tập

trung làm rõ chủ đề của văn bản

- TB: Trình bày cáckhía cạnh củachủ đề

- TB: Tổng kết chủ

đề

Hoạt động 3: II- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

Phần trình bày của một văn bản thờng cấu

trúc nh (gồm một số đoạn nhỏ  VD:

Văn bản "Ngời thầy đạo cao đức trọng"

gồm 2 đoạn văn)

? Phần trình bày văn bản "Tôi đi học" kể về

những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy đợc

sắp xếp theo thứ tự nào ?

Trả lời

1 Bài tập:

- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm về

buổi trực trờng đầu tiêu của Tôi, các cảm

xúc lại đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian;

trên đờng tới trờng, khi bớc vào lớp học

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm

xúc về cùng một đối tợng trớc đây và buổi

tựu trờng đầu tiên

? VB "Trong lòng mẹ" của Nguyên Hồng chủ

yếu trình bày vấn đề gì ? - Diễn biến tâm

trạng bé Hồng

? Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng cậu bé Hồng

trong phần TB ?

- Trong cuộc trò chuyện với bà cô: Thơng yêu

mẹ sâu sắc, mãnh liệt và thái độ căm ghét

cực độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình

của bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa ra

chuyện nói xấu mẹ em

- Niềm vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi

đợc ở trong lòng mẹ

? Trở lại văn miên tả (học ở lớp 6) em thấy

khi tả ngời, con vật, phong cảnh: Theo thứ

tự không gian (rộng, hẹp, gần, xa, cao,

thấp )

- Tả ngời, vật, từ chỉnh thể - bộ phận, tình

cảm, cảm xúc

? Chỉ ra cách sắp xếp các sự việc trong phần

TB của VB "Ngời thầy… đức trọng"

- Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài

Trang 17

xếp ấy phụ thuộc vào những yếu tố nào ? )

- Kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời

viết

? Các ý trong phần TB thờng đợc sắp xếp

theo trình tự nào:

- Theo thời gian và không gian

- Theo sự phát triển của sự việc

- Theo mạch suy luận

 Phù hợp với sự triển khai chủ đề sự tiếp

nhận của ngời đọc (HS đọc ghi nhớ ý 3)

* GV chốt lại nội dung bài  Gọi 1 em đọc

Hoạt động 3 : III Luyện tập

- Mục tiêu: áp dụng nội dung bài học làm bài tập

- Phơng pháp: Tìm tòi, gợi mở

- Thời gian: 13 phút

III Luyện tập

- Gọi đại diện nhóm trả lời-> các nhóm khác

c) Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan

trọng của chứng đối với luận điểm CM

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Giúp học sinh qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ PK đơngthời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận

đợc các quy luật của hiện thực; có áp bức, có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn vàsức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

2 Tích hợp với phần TV ở bài trờng từ vựng; với phần TLV ở bài xây dựng đoạn văntrong VB

3 Rèn luyện kỹ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động, qua biệnpháp đối lập - tơng phản, kỹ năng đọc sáng tạo VB tự sự nhiều đối thoại, giàu kịchtính

B- Chuẩn bị của thầy - trò

- GV: ảnh chân dung Ngô Tất Tố, TP Tắt đèn

Hớng dẫn học sinh đọc và tóm tắt tác phẩm

- HS: Đọc và tóm tắt tác phẩm theo sự hớng dẫn của giáo viên

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Trang 18

1 ổn định:

2 Kiểm tra

? PT nhân vật bé Hồng trong đoạn trích "Trong lòng mẹ" của Nguyên Hồng

3 Bài mới: Hoạt động 1- Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp cận nội dung bài

- Học sinh theo dõi SGK

? Nêu những nét khái quát về tác giả

Ngô Tất Tố ?

- GV bổ sung: Về sáng tác VH, ông là

cây bút phóng sự và nhiều tiểu thuyết nổi

tiếng  có thể gọi ông là "nhà văn của

* GV: là 1 trong những TP tiêu biểu nhất

của trào lu VH hiện thực trớc CM

2 Tác phẩm

- Tắt đèn: là TP tiêubiểu trong sự nghiệpvăn học của thế giới

- Đoạn trích "Tức nớc

vỡ bờ" thuộc chơngXVIII của TP

? Vị trí của đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ"

trong TP?

HS tóm tắt sự việc từ chơng XII

-XVII (phần in nhỏ)

 Giải nghĩa từ "Thuế thân"

+ GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch

lạc thể hiện rõ không khí hồi hộp,

khẩn trơng, ng đối thoại của nh/v

- Đọc mẫu lời 1 - 2 nhân vật  phân vai

học sinh đọc (nhật xét cách đọc của học

sinh )

- VB có mấy NV? NV chính?

- Vb diễn đạt mấy sự việc chính? Là

những sự việc nào? tơng ứng với phần

VB nào?

1 Đầu -> ngon miệng hay không: Chị

Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng đau

ốm giữa vụ su thuế

2 Còn lại: Chị Dậu đơng đầu với bọn

tay sai PK

- Theo em H/a chị Dậudợc khắc hoạ rõ

nhất ở sự việc nào? T2

Trang 19

Hoạt động 3:

- Mục tiêu: Tìm hiểu tác phẩm

- Phơng pháp: Phát vấn, gợi mở, thuyết trình

- Thời gian: 20 phút

* Gọi HS tóm tắt đoạn trích (2 đoạn nhỏ)

+ Đ1: "Từ đầu-> có ngon miệng không" 

cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu

+ Đ2: Còn lại  cuộc đối mặt với bọn cai lệ,

ngời nhà lý trởng, chị Dậu vùng lên sự lại

? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong H/c nào?

+ Giữa vụ su thuế căng thẳng, quan về tận

làng đốc thuế

+ Nhà nghèo, lại phải nộp thuế cho ngời em

đã chết -> không đủ tiền -> anh Dậu bị bắt

? Tìm các chi tiết miêu tả sự chăm sóc của

chị Dậu đối với anh Dậu?

? Em có NX gì về cử chỉ, lời nói của chị Dậu?

+ nhẹ nhàng, ân cần, chăm sóc chu đáo

? Cử chỉ, lời nói ấy cho biết T/c của chị đối

với anh Dậu NTN? ( hết lòng yêu thơng

+ Sự ân cần, chu đáo, tình cảm gia đình, làng

xóm >< không khí căng thẳng, đầy đoạ của

tiếng trống thúc thuế

? Tdụng của phép tơng phản ấy?

+ nổi bật H/c, phẩm chất của chị Dậu

? Cú thể gọi đoạn này một cỏch hỡnh ảnh là

thế tức nước đầu tiờn được khụng?

+ chị Dậu run run -> chị Dậu vẫn thiết tha

- > chạy đến đỡ tay hắn: cháu van ông -> cự

lại: chồng tôi đau ốm -> mày trói ngay chồng

bà đi

? Chị Dậu đó tỡm cỏch để bảo vệ chồng như

thế nào?

? Quỏ trỡnh đối phú của chị với 2 tờn tay sai

diễn ra như thế nào?

? Quỏ trớnh ấy hợp lý khụng? vỡ sao?

- Phõn tớch thỏi độ của chị Dậu từ cỏch xưng

hụ đến nột mặt, cử chỉ, hành động?

? Nhận xột thỏi độ đú mỗi lỳc như thế nào?

(? Em thấy cách xng hô của chị Dậu có sự

thay đổi nh thế nào ?

Tóm tắt

Nêu

NghePhát hiệnNêu

- Phẩm chất:

+ Dịu dàng, ân cần,chu đáo

+ Hết lòng yêu thơngchồng con

Trang 20

? Cách xng hô ông - cháu; tôi - ông thể hiện

thái độ gì?

+ Nhẫn nhục chịu đựng, dùng lời lẽ ngon

ngọt để cứu chồng

-> tôi - ông: cách xng hô ngang hàng

- Cách xng hô bà - mày thể hiện thái độ gì?

- Cùng với những lời van xin và cự lại chị

Dậu còn có hành động NTN?)

? Chi tiết nào, hành động nào của chị Dậu

khiến em đồng tỡnh

GV:Quỏ giận dữ, vỡ bị ỏp bức, bị dồn đến con

đường cựng Vỡ thương yờu chồng, muốn bảo

vệ chồng

- Sức mạnh tiềm tàng của của người nụng

dõn, phụ nữ, chứng minh quy luật xó hội; cú

? Vỡ sao chị Dậu cú đủ dũng khớ để quật ngó

2 tờn đàn ụng độc ỏc, tàn nhẫn ấy

+ thơng yêu chồng con, lo chồng bị đánh

? Việc 2 tờn tay sai thảm bại trước chị Dậu

cũn cú ý nghĩa gỡ và chứng tỏ điều gỡ?

- Không khí ĐV này có gì khác trớc ?

+ Hào hứng thú vị, làm cho độc giả hả hê sau

những trang rất buồn thảm ( Vũ Ngọc Phan )

GV:Thật là vẻ vang hai chiến thắng dồn

dập,liên tiếp đến với chị Dậu Đây có lẽ là lần

đầu tiên và cũng là lần cuối cùng chị chàng

con mọn nhà quê dám chống lại với bọn tay

sai PK vì bảo vệ chồng, con

Sân đình máu chảy, đờng thôn lính đầy

- Câu trả lời của chị Dậu ở cuối đoạn trích nói

+ có tinh thần phảnkháng áp bức

=> Số phận, P/c củangời phụ nữ nd VN

2 Nhân vật cai lệ

Trang 21

trò gì?

? Hắn và tên ngời nhà Lí Trởng xông vào nhà

chị Dậu với ý định gì? ( Thu thuế và bắt ngời)

- Tên cai lệ đợc T/g miêu tả qua ngoại hình,

hành động, ngôn ngữ NTN?

+ HĐ: Gõ đầu roi xuống đất, chỉ vào mặt,

giật phắt, sầm sập , bịch, tát

+ ngôn ngữ: thét, cời mỉa mai, quát, hầm hè

+ Ngoại hình: lẻo khoẻo

- Khi miêu tả cai lệ T/g dùng nhiều từ loại gì?

Td?

+ ĐT => B/c hống hách, thô bạo, không có

tính ngời => B/c của G/c thống trị trong XH

PK Là hiện thân sinh động của trật tự thực

+ Con đờng sống của qc bị áp bức chỉ có thể

là con đờng đt để tự giải phóng, không có con

thêm về ý nghĩa hành động của chị Dậu và

trích câu nói của Nguyễn Tuấn "tôi nhớ nh có

lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông

phá kho thóc Nhật, ở một cuộc cớp chính

quyền huyện kỳ tổng khởi nghĩa"? Nét đặc sắc

NT của đoạn trích ? (Ngoài ra: Nghệ thuật

4 Củng cố: GV khái quát bài

5 Dặn dò: - Học bài

- Đọc và soạn "Xây dựng đoạn văn trong VB"

Ngày soạn: 30/8/10

Ngày dạy: 1/9/10

Tiết 10: xây dựng đoạn văn trong văn bản

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Giúp học sinh hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữacác câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

2 Tích hợp với văn ở văn bản tức nớc vỡ bờ, với tiếng việt qua bài trờng từ vựng

Trang 22

3 Rèn luyện kỹ năng viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dungnhất định.

B- Chuẩn bị của thầy - trò

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

? Thế nào là bố cục của VB ? Nêu nhiệm vụ từng phần của bố cực VB

? Nêu cách bố trí, sắp xếp nội dung phần TB của VB ? lấy ví dụ ?

3 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp cận nội dung bài

? VB trên gồm mấy ý ? mỗi ý đợc viết

thành mấy đoạn văn ?Nội dung mỗi

đèn"

2 Ghi nhớ (SGK)

? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để em

có thể nhận biết đoạn văn ?

Viết hoa lùi đầu dòng  Chấm xuống

dòng

? Qua tìm hiểu VB trên, hãy khái quát các

đặc điểm cơ bản của đoạn văn và rút ra

? Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì

đối tợng của đoạn văn

- Từ: Ngô Tất Tố  các câu còn lại trong

đoạn văn đều thuyết minh cho đối tợng

duy trì đối tợng biểu đạt

VD: Trong VB trên: Ngô Tất Tố  lặp lại

ĐọcTìm chi tiết II- Từ ngữ và

câu trong

đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề

và câu chủ đềcủa đoạn văn

Trang 23

= ông = nhà văn (từ đồng nghĩa).

? Đọc đoạn thứ 2 của VB và tìm câu then

chốt của đoạn văn (câu chủ đề) "Tắt

đèn" là TP tiêu biểu của NTT

? Vì sao em biết đó là câu chủ đề của

? Đoạn văn mục b (II) có câu chủ đề

không ? (có) vị trí của câu CĐ trong

đoạn văn ? (đứng ở cuối đoạn )

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn

văn ?

- Đ1: (I) các ý đợc lần lợt trình bày trong

các câu bình đẳng nhau

- Đ2: (I) ý chính nằm trong câu CĐ ở đầu

đoạn văn các câu phía trớc, cụ thể hoá

cho ý chính

* Giáo viên chốt lại

- Đ1:  Trình bày ý theo cách song hành

- Đ2:  Trình bày ý theo cách diễn dịch

- Đ (b - II):  Trình bày ý theo cách quy

nạp

? Qua TP, em hãy rút ra các cách trình bày

ND trong các đoạn văn ? (HS đọc ghi

- Trình bày theocách quy nạp

- Trình bày theocách song hành

GV yêu cầu làm bài 1 + 2 tại lớp

- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập 1: HS đọc

đoạn văn bản "Ai nhầm"

(Phân tích cách trình bày ND trong các

đoạn văn)

a- Trình bày theo cách diễn dịch

b- Trình bày theo cách song hành

c- Trình bày theo cách song hành

ĐọcLàm bài độc lập II- Luyện tập

* Bài tập 1: Văn

bản gồm 2 ý,mỗi ý đợc diễn

đạt thành 1

đoạn văn

* Bài tập 2:

* Bài tập 5: (Sách bài tập): Chỉ ra chỗ sai của các đoạn và sửa lại cho đúng.

a) Câu CĐ nêu hai nét về phẩm chất và tính cách của Lê Quý Đôn lúc còn trẻ, thôngminh, ngỗ ngợc  Nhng đoạn văn mới triển khai đợc 1 ý (nói về sự thông minh) Dovậy, để đoạn văn hoàn chỉnh về ND cần viết một số câu bổ sung ý 2

b) Câu CĐ nêu 2 đặc điểm của c dân Văn Lang: a ca hát và nhảy múa

Trang 24

Các câu triển khai mới nói đợc ND a ca hát  đoạn văn còn thiếu ý nên cần thêmmột số câu nói rõ c dân Văn Lang yêu nhảy múa nh thế nào ? ừ

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học

ở lớp 7 Cần xác định rõ ngôi kể và trình tự kể

2 Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

B- Chuẩn bị:

- Đề bài, đáp án, biểu điểm

- Học sinh: Vở viết bài tập làm văn

Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của em

II- Đáp án và biểu điểm:

Biểu điểm (Giáo viên nêu)

1 Mở bài (1 điểm): Giới thiệu kỷ niệm ngày đầu đi học (kỷ niệm gì ? Cảm xúc về kỷniệm nh thế nào) - Chọn ngôi kể thứ nhất hay thứ ba

2 Thân bài (7 điểm): Kể theo trình tự kỷ niệm

+ Theo thời gian, không gian (ở đâu, lúc nào)

+ Theo diễn biến của sự việc (bắt đầu  kết thúc)

+ Theo diễn biến của tâm trạng

3 Kết bài 1 điểm: Cảm nghĩ về kỷ niệm nh thế nào ? (nhớ mãi, khắc sâu…)

- Hình thức (1 đểm) bố cục 3 phần rõ ràng, xác định rõ cách trình bày các đoạn văn

- Trình bày sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc

4 Thu bài: Giáo viên thu bài, nhận xét giờ làm bài.

Trang 25

5 Dặn dò: Đọc + Soạn bài Lão Hạc (Tóm tắt ý chính của phần in chữ nhỏ).

Ngày soạn: 30/8/10

Ngày dạy: 6/9/10

Nam Cao

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Thấy đợc tình cảnh khốn cùng của nhân vật Lão Hạc; Qua đó hiểu thêm về số phận

đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng tháng 8

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao, khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

2 Tích hợp với phần TV ở bài từ tợng hình, từ tợng thanh, với phần TLV ở bài Liên kết

đoạn trong VB Tích hợp dọc với các bài Trong lòng mẹ, tức nớc vỡ bờ đã học

3 Rèn các kỹ năng: Tìm hiểu và PT nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại quahình dáng, cử chỉ, hành động, kỹ năng đọc diễn cảm

B- Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao - Nam Cao TP tập I

- HS: Đọc toàn truyện ngắn - tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

Nêu ndung đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” và nhận xét nhân vật chị Dậu ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp thu bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài ngời nông dân và tri thứctiểu t sản trớc cách mạng vậy ông muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơngnày ta cùng tìm hiểu tác phẩm

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Cung cấp những tri thức về nhà văn Nam Cao và tác phẩm LH

- Phơng pháp: vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 20phút

Trang 26

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nam

Cao ?

? Đề tài sáng tác chính của ông trớc CM?

- Viết về những ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập

và ngời trí thức nghèo sống mòn mòi, bế tắc

? Kể tên những tác phẩm chính của ông ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả 1951)

(1915-Tên thật: Trần Hữu Tri

- Quê: Hà Nam

- Là một nhà văn hiệnthực xuất sắc củatrào lu văn học hiệnthực trớc CM

- Là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về

? Qua phần đọc ở nhà (in chữ nhỏ) hãy tóm tắt

những ý chính của phần này ?

- Tình cảnh của Lão Hạc: Nhà LH vô cùng nghèo

khón, vợ chết, chỉ còn đứa con trai  Phẫn chí vì

không có tiền cới vợ, bỏ đi phu đồn điền cao su

Một năm rồi chẳng có tin tức gì LH sống lủi thủi

1 mình làm bạn với con chó coi con chó nh ngời

bạn, nh kỉ vật của đứa con trai và làm thuê để

nuôi thân Sau trận ốm lão không làm ra tiền nữa

lão muốn gửi chọn mảnh vờn cho con nên đành

phải bán chó Sau khi bán lão ân hận và day dứt

vô cùng Sự túng quẫn ngày càng đe doạ Lão

Hạc

* GV hớng dẫn HS đọc và PT phần in chữ to 

- Nêu yêu cầu đọc VB 

-Ông giáo: giọng chậm buồn, cảm thông có lúc xót

xa, suy t

- LH: khi đau đớn, ân hận, khi năn nỉ giãi bày

- Vợ OG: lạnh lùng, khô khan, coi thờng-

- Binh T:Nghi ngờ, mỉa mai

-

học sinh đọc

và nhận xét Học sinh đọc

rõ các chúthích SGK

? Đoạn trích kể chuyện gì ? Có thể chia thành mấy

đoạn nhỏ ? (2 đoạn)

- Đ1: "Từ đầu đáng buồn " những việc làm của

Lão Hạc trức khi chết

- Đ2: Còn lại  Cái chết của Lão Hạc.

Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài

- Mục tiêu: Cung cấp nội dung bài học

- Phơng pháp: vấn đáp, tìm tòi, gợi mở

- Thời gian: 20 phút

? Trong truyện ngắn và trong đoạn trích, tác

giả chủ yếu nói về những nhân vật nào ?

(Lão Hạc, ông Giáo)

II Tìm hiểu văn bản

? Hãy nêu và nhận xét về tình cảnh của Lão

? Qua tình cảnh ấy, giúp em hiểu gì về đời

sống của ngời nông dân Việt Nam đơng

thời ?

1 Nhân vật Lão Hạc

* Hoàn cảnh

- Nghèo khổ, cô

đơn, đáng thơng

Trang 27

- Đời sống đói nghèo, thê thảm của

ng-ời nông dân nói chung

GV: Nh vậy chúng ta đã hiểu tình cảnh của

LH Còn nhân cách và phẩm chất của lão

đ-ợc bộc lộ ntn giờ sau ta tìm hiểu tiếp

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Thấy đợc nhân phẩm cao quý của nhân vật Lão Hạc; Qua đó hiểu thêm về số phận

đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng tháng 8

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật

ông Giáo) Thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèokhổ

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao, khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình

2 Tích hợp với phần TV ở bài từ tợng hình, từ tợng thanh, với phần TLV ở bài Liên kết

đoạn trong VB Tích hợp dọc với các bài Trong lòng mẹ, tức nớc vỡ bờ đã học

3 Rèn các kỹ năng: Tìm hiểu và PT nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại quahình dáng, cử chỉ, hành động, kỹ năng đọc diễn cảm

B- Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao - Nam Cao TP tập I

- HS: Đọc toàn truyện ngắn - tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

Tóm tắt văn bản Lão Hạc và nêu hoàn cảnh của lão?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp thu bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

- Mục tiêu: Cung cấp nội dung bài học

- Phơng pháp: vấn đáp, tìm tòi, gợi mở

- Thời gian: 38 phút

+ Học sinh theo dõi đoạn 1 của phần trích

? Vì sao Lão Hạc rất yêu Cậu Vàng mà vẫn

phải đành bán cậu?

- Vì tình cảnh túng quẫn ngày càng đe doạ

(HS tóm tắt chi tiếtchính) II Tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật Lão Hạc

Trang 28

* Hoàn cảnh

? Trớc đó tác giả để Lão Hạc nhắc đi nhắc

lại nhiều lần việc bán con chó với ông

Giáo để nhằm cho ngời đọc hiểu điều

gì ?

* Phẩm chất

- Sự suy tính, đắn đo nhiều lắm "có lẽ " vì

lão coi việc này rất hệ trọng bởi "Cậu

Vàng" là ngời bạn thân thiết là kỉ vật còn

lại của con trai

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả bộ dạng,

cử chỉ của Lão Hạc lúc kể lại với ông

Giáo chuyện bán "Cậu Vàng" Các chi

tiết về ngoại hình này giúp ta hiểu tâm

trạng của của Lão Hạc nh thế nào ?

- Vô cùng đau khổ, xót xa, ân hận

- Cố làm ra vui vẻ cời nh mếu.đôi mắt ầng

ậc nớc mặt đột nhiên co rúm lại những

vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt

chảy ra Cái đầu ngoẹo về một bên,cái

miệng móm mém của lão mếu nh con

nít… hu hu khóc

 (trờng từ vựng "ngời "; sử dụng nhiều từ

tợng hình, tợng thanh)  Lão cứ dằn vặt

mãi vì đã lừa một con chó

GV: việc sử dụng đt “ép” có sức gợi tả lớn

nó gợi lên một gơng mặt cũ kĩ, già nua,

khô héo; một tâm hồn đau khổ đến cạn

kiệt cả nớc mắt

? Xung quanh việc Lão Hạc bán "Cậu

Vàng" ta nhận ra đây là con ngời nh thế

nào ? ( GV tổng hợp ý kiến)

Học sinh cùng thảoluận - Thơng yêu loài vật

- Lão cố tích cóp, dành dụm cho con, vì thế

dù rất thơng "Cậu vàng" Lão cũng đành

phải bán vì sẽ tiêu vào số tiền của con 

Việc làm đó cũng CM tình thơng con sâu

- Là tài sản duy nhất LH có thể giành

cho con, nó gắn với danh dự, bổn

phận của kẻ làm cha

- Món tiện 30 đồng bạc do cả đời

giành dụm gửi để khi chết có tiền ma

chay là danh dự của kẻ làm ngời

Thơng con sâu sắc

? Em nghĩ gì về việc LH từ chối mọi sự

giúp đỡ của trong cảnh ngộ gần nh

không kiếm đợc gì để ăn ngoài rau má và

? Có ý kiến cho rằng Lão làm thế là gàn

dở Lại có ý kiến cho rằng lão làm thế là

đúng Vậy ý kiến của em ?

+ Đọc đoạn từ

"Luôn mấyhôm đángbuồn"

Trang 29

 GV hớng dẫn các em đi đến kết luận Trao đổi

- Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận

ra tình cảnh của mình lúc này Lão lo

không giữ trọn đợc mảnh vờn cho anh

con trai Lão đành nhịn ăn chứ không

muốn gây phiền hà cho hàng xóm, láng

giềng

* GV khái quát lại những nét chính về tính

cách nhân vật Lão Hạc 

? Đoạn truyện kể sự việc gì ? Theo em

nguyên nhân cái chết của Lão Hạc ở

đâu ?

+ HS đọc phầncuối truyện

- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy Lão

Hạc đến cái chết nh một hành động tự

giải thoát

- Lão tự chọn lấy cái chết để bảo toàn căn

nhà, mảnh vờn cho con, để khỏi phiền

luỵ cho hàng xóm

- Chọn cái chết đểgiải thoát chomình

 Cái chết tự nguyện này xuất phát từ lòng

thơng con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự

trọng đáng kính, lão đã âm thầm và quyết

liệt chuẩn bị cho cái chết của mình theo

cách nghĩ và cách làm có thể đợc của

một ông già nông dân nghèo ? Nam Cao

đã tả cái chết của Lão Hạc nh thế nào ?

"Lão Hạc vật vã… đầu tóc rũ rợi mới chết

 chết trong đau đớn, vật vã, vì tự tử

bằng bả chó"

Tìm chi tiết

- Thật bất ngờ với tất cả, cả Bình T, cả ông

Giáo  > < bế tắc đẩy lên đỉnh điểm và

kết thúc một cách bi đát và tất yếu

? Nhận xét của em ?

- Dữ dội, kinh hoàng

* GV bình: Chắc chắn tâm hồn Lão sẽ

thanh thản vì đã hoàn thành nốt công việc

cuối cùng với cậu con trai, với hàng xóm

về tang ma của mình

? Cái chết ấy có ý nghĩa nh thế nào ?

- Mở cho ngời đọc 1 suy nghĩ, tin vào cái

thiện, Cảm thông sâu sắc những con ngời

rất đáng trân trọng, phẩm chất trong

sáng, ngay thẳng nh LH

 Chính là số phận ngời nông dân nói

chung trớc CMT8

- Góp phần làm cho những ngời xung

quanh hiểu rõ lão hơn, quý trọng và

th-ơng tiếc lão hơn

-> Tố cáo hiện thực

XH thực dân đẩyngời nghèo đến đ-ờng cùng

? Cách kết thúc câu chuyện bằng cái chết

của nhân vật chính của tác dụng gì ?

- Làm tăng sức ám ảnh, hấp dẫn, khiến ngời

đọc cảm động hơn

? So với cách kể của Ngô Tất Tố trong Tắt

đèn , cách kể chuyện của Nam Cao ở đây

có gì khác ?

- Tắt đèn: Kể chuyện ở ngôi thứ ba  Nhân

Trang 30

vật ông Giáo đứng hàng thứ hai sau Lão

Hạc, vừa chứng kiến, vừa tham gia vào

câu chuyện của nhân vật chính vừa đóng

vai trò dẫn dắt câu chuyện, vừa trực tiếp

bày tỏ thái độ, tình cảm, tâm trạng của

bản thân

3 Nhân vật ông Giáo

? Vai trò của nhân vật ông Giáo nh thế nào ?

Thái độ tình cảm của ông với Lão Hạc ra

sao ?

- Tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc

+ Học sinh đọc đoạn văn "Chao ôi … nghĩa

khác"

- Tại sao ông Giáo lại suy nghĩ nh vậy ? Em

có đồng ý với suy nghĩ ấy không ? Vì sao

(Học sinh thảo luận )

- Tri thức nghèo sống

ở nông thôn, giầutình thơng, lòng tựtrọng

- Thông cảm, thơngxót cho hoàn cảnhLão Hạc hiểu và

đồng cảm với mọingời

- Đoạn văn thấm đợm triết lý nhân sinh sâu

sắc về nỗi buồn trớc cuộc đời và con

ng-ời Ông Giáo buồn vì vợ mình không

giúp đỡ lão Hạc mà không tránh Thị,

buồn và lòng tự ái của lão Hạc và của

mình  Hai ngời có xa nhau dần

- Ông buồn vì thất vọng trớc sự thay đổi của

Lão Hạc (Lão xin bả chó của Binh T)

bản năng đã chiến thắng nhân tính mất

rồi

- Sau cái chết bất ngờ và dữ dội của Lão

Hạc (lão xin bả chó của Binh T)  Bản

năng đã chiến thắng nhân tính mất rồi

- Sau cái chết bất ngờ và dữ dội của Lão Hạt

 tâm trạng ông Giáo biến chuyển (GV

phân tích)

+ Cuộc đời cha hẳn đáng buồn  danh dự,

t cách của lão Hạc vẫn còn nguyên vẹ

trong con mắt mọi ngời, tác giả

+ Nhng lại "đáng buồn theo một nghĩa

khác"; những ngời tốt nh lão Hạc, đáng

thơng, đáng trân trọng nh thế mà cuối

cùng vẫn hoàn toàn bế tắc, tuyệt vọng,

tìm đế cái chết bất đắc dĩ, đáng buồn hơn

vì không phải ai cũng hiểu rõ nguyên

nhân cái chết nh ông giáo, nh Binh T

 Tâm trạng công Giáo: Chan chứa tình

thơng, ông cố làm tròn nguyện vọng, lời

hứa với lão Hạc

 Lòng nhân ái sâusắc

? Nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn

? Những biện pháp NT làm nổi bật ND gì ?

Gọi học sinh đọc ND ghi nhớ SGK Đọc ghi nhớ SGK * Ghi nhớ: SGK

Giáo viên chốt lại kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố bài

- Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học

- Phơng pháp:tìm tòi, gợi mở

- Thời gian: 3 phút

Bức tranh minh hoạcảnh gì ? phát biểuGiáo viên nhận xét đánh giá

Trang 31

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, tợng thanh

2 Tích hợp với văn ở văn bản Lão Hạc, với TLV qua bài liên kết các đoạn văn trong vănbản

3 Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong việc viết văn bản tự sự,miêu tả, biểu cảm

B- Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ để phân tích - bài tập trắc nghiệm

- HS: Nghiên cứu trớc SGK theo hớng dẫn của GIáO VIêN

C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

? Thế nào là trờng từ vựng ? Hãy tìm các từ thuộc trờng từ vựng "ngời"

3 Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp thu bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động 2: Đặc điểm, công dụng

- Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 15 phút

- Học sinh đọc các đoạn trích trong bài Lão

Hạc (Nam Cao)  Chú ý quan sát các từ in

đậm  GV đa trực quan bảng phụ

ĐọcTìm tòi I Đặc điểm công

dụng

1 Bài tập/SGK-49

? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả

hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật ?

? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên của con ngời ?

 Gợi tả hình ảnh,dáng vẻ, trạng thái.b) Hu hu, , ử  Môphỏng âm thanh của

tự nhiên, con ngời

- Gợi đợc âm thanh, hình ảnh cụ thể sinh

Trang 32

động, có giá trị biểu cảm cao.

- GV cho học sinh tìm trong VB "Tức nớc vỡ

bờ" đoạn từ: "Anh Dậu uốn vai - dây thừng"

 có các từ: Uể oải, run rẩy, sầm sập

(Tổng hợp kết quả phân tích ) Đọc ghi nhớ

- Ghi nhớ SGK /49

? Qua phân tích các ví dụ, em hiểu thế nào là

từ tợng hình, từ tợng thanh ? Công dụng của

chúng trong văn miêu tả tự sự

(Học sinh ghi nhớ)

 GV chốt lại: Do đặc tính về âm và nghĩa

mà từ tợng hình, tợng thanh khi đợc sử

dụng trong tự sự mà miêu tả là cho cảnh vật,

cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng

khác nhau Biết sử dụng 2 loại từ này đúng

lúc, đúng chỗ sẽ tạo giá trị biểu cảm ơn

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học

- Phơng pháp: Tim tòi, phát hiện

- Thời gian: 25 phút

II Luyện tập

* Bài tập1: Tìm từ ợng hình, từ tợngthanh

t Xoàn xoạt, bịch, bốp

- Rón rén, bẻo khoẻo, chỏng quèo

+ Học sinh nêu yêu cầu bài 1  Cả lớp cùng

làm nhanh

NêuSuy nghĩ

- Gọi học sinh trả lời  Giáo viên đánh giá,

chữa

? Tìm 5 từ tợng hình giợi tả dáng đi của ngời ? * Bài tập 2: 5 từ tợng

hình: Lom khom, lò

dò, liệu xiêu, chập chững, ngất ng- ởng…

* Bài tập 4: Đặt câuvới các từ tợnghình, tợng thanh

- VD: Ma rơi lắc rắc ngoài sân

* Bài tập trắc nghiệm

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm  Giáo viên

đánh giá, chữa

- GV chia nhóm học sinh cùng làm (5 nhóm

 mỗi nhóm đạt 2 câu lần lợt theo thứ tự)

+ Gọi đại diện nhóm chữa (chỉ ra giá trị của

từng tợng hình, tợng thanh trong câu )

* GV đa ra bài tập trắc nghiệm, yêu cầu học

sinh đánh dấu khoanh tròn vào đáp án là

Trang 33

Ngày soạn: 7/9/10

Ngày dạy: 10/9/10

Tiết 16:

liên kết các đoạn trong văn bản

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết

để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn trong văn bản

2 Tích hợp với văn ở văn bản Lão Hạc, với TV qua bài từ tợng hình, từ tợng thanh

3 Rèn luyện kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nộidung giữa các đoạn trong văn bản

B- Chuẩn bị

- Trực quan, bảng phụ ghi cách liênkết các đoạn văn trong văn bản

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

? Thế nào là đoạn văn ? Có mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

3 Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp thu bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động 2: tác dụng của liên kết

- Mục tiêu: Tìm hiểu tác dụng của liên kết các đoạn văn trong vb

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 12phút

- Học sinh đọc 2 đoạn văn SGK/50 (mục 1)

? Tìm ý chính của hai đoạn văn trên ? I Tác dụng của việc liên

kết các đoạn văn trong văn bản

Đ1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng 1 Bài tập

Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "Tôi" một lần ghé qua

thăm trờng trớc đây

? Hai đoạn văn này có mối liên hệ gì không ? Vì sao ?

- Tuỳ cùng viết về một ngôi trờng nhng giữa việc tả cảnh

hiện tại với cảnh giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn

bó với nhau  Ngời đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc

đoạn văn sau

+ Học sinh đọc tiếp 2 đoạn 2 (mục 2)

? Hai đoạn văn này có gì khác 2 đoàn văn trên ?

- Có thêm bộ phận "trớc đó mấy hôm" có vai trò gì trong

đoạn 2 ?

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian PBCN cho đoạn văn Từ

"đó" tạo sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ

giữa hai đoạn văn với nhau  Hai đoạn văn liền ý, liền

mạch

* GV kết luận: Các từ ngữ ''trớc đó mấy hôm" là phơng

tiện LK hai đoạn Em hãy cho biết tác dụng của việc

LK đoạn văn trong văn bản ?

- Làm cho ý các đoạn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch

với nhau một cách hợp lý, tạo tính chỉnh thể cho văn

Trang 34

- Mục tiêu: Tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 15 phút

II Cách liên kết các

+ Học sinh đọc hai đoạn văn (a - mục 1) đoạn văn trong văn bản

? Nội dung của hai đoạn văn ? Liệt kê hai khâu của quá

? Vị trí của chúng trong đoạn văn ? - Đặt ở đầu đoạn văn

? Nêu nhận xét của em về cách sử dụng phơng tiện LK

đoặn văn qua hai đoạn văn trên ? Kể thêm các từ ngữ

để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê (Một mặt, mặt

khác…)

a) Dùng các từ ngữ có tácdụng liệt kê: Trớc hết,

đầu tiên, cuối cùng…+ Học sinh đọc tiếp hai đoạn văn (b)

? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn ? - Tơng phản,

đối lập

? Tìm từ ngữ LK trong hai đoạn văn đó "Nhng"  Quan

hệ từ

? Hãy tìm thêm các từ ngữ liên kết đoạn có ý nghĩa đối

lập ? - Tuy vậy b) Dùng từ ngữ biểu thị ýnghĩa đối lập + Học sinh đọc lại 2 đoạn văn mục 2 (I)…? Từ "đó" thuộc

từ loại nào ? Chỉ từ

? "Trớc đó" là khi nào ? Thời quá khứ, trớc lúc tôi lần đầu

cắp sách tới trờng c) Dùng chỉ từ, đọc từ làmphơng tiện liên kết

? Tìm thêm những từ ngữ các tác dụng LK đoạn văn (nói

tóm lại…)

? Kể thêm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn mang ý

nghĩa tổng kết, khái quát? (tóm lại, nói tóm lại, tổng

kết lại, nhìn chung)

d) Dùng các từ ngữ có ýnghĩa tổng kết, kháiquát

? Qua tìm hiểu, em hãy khái quát lại cách dùng từ ngữ để

liên kết các đoạn văn trong văn bản ? (GV chốt lại 4 ý

nhỏ)

+ HS đọc 2 đoạn văn của Bùi Hiển (mục 2/53) 2 Dùng câu nối

? Tìm câu LK giữa hai đoạn văn ? Tại sao câu đó có tác

dụng liên kết? "ái dà, ….cơ đấy!"  nối tiếp và PT ý

cụm từ "bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận"

? Có mấy cách LK đoạn văn trong văn bản?

(HS ghi nhớ  2 em ) GV treo trực quan * Ghi nhớ (SGK/53)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học

- Phơng pháp: Tim tòi, phát hiện

Trang 35

2)  nối tiếp, liệt kê  tơng phản.

Bài 2: Chọn từ ngữ, câu thích hợp điền vào chỗ trống là

Tiết 17: từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Học sinh hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và thế lào là biệt ngữ xã hội

2 Tích hợp với văn ở văn bản đã học, với TLV qua bài tóm tắt văn bản tự sự

3 Rèn luyện kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả

B - Chuẩn bị đồ dùng, ph ơng tiện dạy học

- Trực quan, bảng phụ ghi các ví dụ để phân tích và nội dung ghi nhớ

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2 Kiểm tra

? Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh? Lấy ví dụ Phân tích tác dụng của từ tợnghình, từ tợng thanh ?

3 Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp thu bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phơng

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 12phút

- Học sinh quan sát các từ ngữ in đậm trong

đoạn thơ trích SGK (I) - gọi 1 em đọc:

Trang 36

- Heo = lợn - Trỗi = dậy

- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 12phút

- Học sinh quan sát các từ in đậm ở VD HS đọc VD a II Biệt ngữ xã hội

1) Ví dụ

? Nghĩa chung của "mẹ , mợ "?  Chỉ mẹ

(ngời sinh ra mình)  Từ đồng nghĩa

* GV đa ra bài tập để học sinh cùng thảo

luận: Các từ ngữ trẫm, khanh, long sàng,

ngự thiện có ý nghĩa là gì? tầng lớp nào

thờng sử dụng các từ ngữ này?

 Vua quan trong triều đình phong kiến

th-ờng dùng các từ ngữ này

? Gọi các từ ngữ in đậm trong VD a, b và

các từ ngữ trong bài tập là biệt ngữ xã

hội Nêu khái nhiệm biệt ngữ xã hội 

GV khắc sâu

1 em đọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ - SGK

Hoạt động 3

- Mục tiêu: Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 10phút

? Cách sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

xã hội nh thế nào?

- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng  gây

khó hiểu cho ngời đọc, ngời nghe

III Sử dụng từ ngữ

địa phơng, biệt ngữ xã hội:

- Phù hợp với hoàncảnh giao tiếp

? Theo em muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa

phơng, biệt ngữ xã hội ta làm thế nào? Phân

biệt đợc các từ ngữ này và các ngôn ngữ

t-ơng ứng trong từ toàn dân

(Học sinh đọc ghi nhớ SGK - GV khắc sâu) Đọc ghi nhớ

- Chỉ nên dùng trongkhẩu ngữ, phù hợp

đối tợng giao tiếp

* Ghi nhớ - SGK

Hoạt động 5

- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

VD: Giàn thu = súng cao su; chén = bát

vá = muôi ; giỏ - túi

Trang 37

Bài 3: Bài trắch nghiệm  Học sinh trao

đổi

4.Củng cố:

- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

A- Mục đích - Yêu cầu:

1 Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm đợc các thao tác tómtắt văn bản tự sự

2 Tích hợp với văn qua các văn bản đã học, với TV qua bài từ ngữ địa phơng và biệtngữ xã hội

3 Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, văn bản giao tiếp xã hội nóichung

B- Chuẩn bị đồ dùng, ph ơng tiện dạy học

- Văn bản Sơn tỉnh - Thuỷ tinh (lớp 6) để học sinh so sánh, đối chiếu

C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

- Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm tóm tắt văn bản tự sự

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 10 phút

- GV cho HS đọc tình huống trong SGK

(60) và cùng thảo luận theo nhóm (mỗi

bàn 1 nhóm)  lựa chọn đáp ứng đúng

văn bản tự sự

* Bài tập

- Yêu cầu các nhóm phân tích và giải thích

vì sao lại chọn đáp án này (B)

+ HS tìm hiểu đoạn văn (II.1): gọi 1 em đọc

? ND đoạn văn trên nói về văn bản nào ?

Tại sao em biết điều đó ? VB Sơn tinh

-Thuỷ tinh  nhờ vào các nhiệm vụ chính

và sự việc chính

+ GV đa ra văn bản Sơn tinh - Thuỷ tinh,

cho HS so sánh với đoạn văn trên xem

khác nhau nh thế nào ?

So sánh

Trang 38

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lợng các nhân vật và chi tiết trong

truyện nhiều hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn (lời

ngời viết tóm tắt)

* GV:viết nh đoạn văn trên, ngời ta gọi là

tóm tắt VB tự sự Vậy theo em, thế nào là

- Mục tiêu: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, tìm tòi

1 Những yêu cầu

đối với văn bản tóm tắt

? Khi tóm tắt TP (văn bản) tự sự ta phải dựa

vào những yếu tố nào chính ? (sự việc và

nh/v chính)

? Theo em mục đích của việc tóm tắt VB tự

sự là gì ?

- Kể lại một cốt truyện để ngời ta đọc hiểu

đợc nội dung cơ bản của VB ấy

? Vậy những yêu cầu đối với văn bản tóm

tắt là gì ?

(Giáo viên phân tích các yêu cầu trên)

đích và y/c cầntóm tắt

- Bảo đảm tính kháchquan

- Bảo đảm tính hoànchỉnh

- Bảo đảm tính cân

đối

? Muốn viết một VB tự sự tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Những việc ấy

phải thực hiện theo trình tự nào ?

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, tìm tòi

- Thời gian: 10 phút

II Luyện tập

- HS tóm tắt VB Lão Hạc (GV hớng dẫn) Làm việc độc lập

Ngày đăng: 20/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng III. Luyện tập - VĂN 8 KÌ 1 (NHUNG)
ng III. Luyện tập (Trang 34)
1. Hình thức : - VĂN 8 KÌ 1 (NHUNG)
1. Hình thức : (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w