1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA van 11 ca nam ( tai ban)

61 363 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án văn 11- Chương trình chuẩn
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Quỳnh
Trường học Trường PT cấp 2/3 Hóa Tiến
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đợc biểu hiện bằng những yếu tố nào.. Cái riêng trong ngôn ngữ của mỗi cá nhân đợc biểu hiện ở điểm nàoI. Kết luận: - Phân tích đề là chỉ ra vấn đ

Trang 1

TuÇn 1:

TiÕt 1-2 Gi¶ng v¨n Ngµy d¹y: 18/8/2008

vµo phñ chóa trÞnh Lª H÷u Tr¸c

T Em h·y cho biÕt vÞ trÝ cña ®o¹n trÝch nµy

n»m ë ®©y? ViÕt vÒ sù kiÖn g×?

TiÕt 2.

I T×m hiÓu chung.

1 T¸c gi¶:

- Lª H÷u Tr¸c(1724-1791), cßn gäi lµChiªu B¶y, hiÖu H¶i thîng L·n «ng

- Quª néi ë Hng Yªn, ngo¹i Hµ TÜnh

- ¤ng tõng theo nghiÖp vâ, lµ danh y lçil¹c, nhµ v¨n tµi hoa

Trang 2

T Vậy đoạn trích trên tác giả ghi lại cảnh ở

đâu? Tập trung chủ yếu vào nhân vật nào?

- Cảnh phủ chúa Trịnh, nhân vật thế tử Trịnh

Cán

T Đây cũng chính là nội dung chính của

đoạn trích, chúng ta đi vào mục 1: Cảnh phủ

chúa Trịnh.

T Học sinh đọc lớt từ đầu cho đến thật

kỉ , Hãy cho biết biện pháp nghệ thuật chủ

đạo để khác hoạ cảnh phủ chúa Trịnh là thủ

pháp nghệ thuật gì? Nhận xét của em về

cách sử dụng nghệ thuật đó của tác giả?

T Vậy nhà văn khắc hoạ cảnh phủ chúa ra

sao? Tại mấy địa điểm?

T Em có nhận xét gì về cảnh ở đây?

T Thái độ của ngời ghi chép đợc thể hiện nh

thế nào? Cụ thể ở đâu?

T Cảnh trong phủ chúa đợc tác giả tập

trung khắc hoạ ở những điểm nào? Em có

Hữu Trác đã bộ lộ phẩm chất gì của ngời

thầy thuốc? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

+ Ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời

có việc quan nha qua lại nh mắc cửi.+ Vệ sỉ canh cửa, có thẻ mới vào đợc

+ ăn uống: mân vàng chén bạc, thức ngoncủa lạ không thiếu

2/ Cảnh khám bệnh

- Thế tử Trịnh Cán: con chúa Trịnh Sâm,mắc chứng bệnh: tinh khí khôn hết, da mặtkhô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầygò

- Nguyên nhân: thiếu sinh khí, không cókhí trời, sang cảnh nhung lụa quá sớm.3/ Con ngời Lê Hữu Trác

- Thầy thuốc có tài: nhìn qua là biết bệnhcủa thế tử

- Có tâm: dốc lòng chữa trị, không màngdanh lợi

IV Tổng kết.

Trang 3

Hoạt động 4.

T Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn

trích?

- Đậm giá trị hiện thực, trữ tình

- Nghệ thuật miêu tả tỉ mĩ sinh động

- Thể hiện nhân cách của vị thầy thuốc tàinăng, tâm huyết, thích sống cuộc sốngthanh nhàn, không màng danh lợi

* Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại kiến thức

- Hôm sau học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Tuần: 1

Tiết 3 Tiếng việt Ngày dạy: / / 2008

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân .

A: Mục đích yêu cầu:

Giúp Hs:

- Hiểu đợc khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân

- Có ý thức trau dồi và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B: Ph ơng pháp:

- Hs chuẩn bị trớc bằng cách đọc kỉ các phần và trả lời các câu hỏi SGK

- Giáo viên: xuất phát từ thực tiển hàng ngày hớng dẫn Hs phân tích ví dụ để đa ra các nhận xét

T Gv đa ra một số ngữ liệu địa phơng ( tốt

nhất là su tầm một số băng đĩa), khác với

địa phơng hs học

T Em hiểu nội dung câu nói trên không?

I Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.

1/ Thế nào là ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp của loàingời, gồm: chữ viết, lời nói, hệ thống tínhiệu

2/ Ví dụ:

- Ga ni ga mô rứa o?

(Ga tàu này là Ga nào vậy cô?)

→ không phổ biến

Trang 4

T Vì sao lại không hiểu?

T Theo em muốn giao tiếp tốt, cần phải có

T Tính chung trong ngôn ngữ của cộng

đồng đợc biểu hiện bằng những yếu tố

nào?

Hoạt động 2.

T Có ngôn ngữ chung cho cộng đồng vậy

có ngôn ngữ riêng của mỗi cá nhân không?

T Em hiểu: Lời nói- sản phẩm riêng của

cá nhân là nh thế nào?

T Cái riêng trong ngôn ngữ của mỗi cá

nhân đợc biểu hiện ở điểm nào?

T Gv cho giao tiếp bằng lời với hai em

học sinh bàn cuối Không cho em nào

ngoảnh lại

T Đố các em còn lại nhận ra nhân vật giao

tiếp với gv là ai?

T Vì sao các em nhận ra điều đó?

T Ngoài giọng nói cá nhân, thì còn yếu tố

nào thể hiện nét riêng trong lời nói cá

- Tiếng Việt( tiếng phổ thông) là ngôn ngữchung cho toàn quốc

- Biểu hiện cái chung trong ngôn ngữ:+ Các âm và thanh: nguyên âm, phụ âm,vần, thanh điệu…

+ Các tiếng (âm tiết)

+Các từ: các ngữ cố định

+ Cách cấu tạo câu:

II Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.

1/ Thế nào là sản phẩm riêng của cá nhântrong lời nói?

- Mỗi cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

để giao tiếp đã tạo ra lời nói mang sắc tháiriêng của bản thân

- Ví dụ: phong cánh Hồ Chí Minh, TốHữu, Huy Cận, Xuân Diệu…

- Ví dụ: Hàn Mặc Tử, thờng nhắc nhiều

đến hồn, máu và trăng trong thơ mình; Cụ

cố Hồng trong Số đỏ của VTP thì luônmiệng nói: biết rồi khổ lắm nói mãi

c/ Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từngữ chung, quen thuộc

- Bác Dơng thôi đã thôi rồi

Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta

thôi: chết, các nói giảm nói tránh.

2 Bài tập 2

Trang 5

T Nhận xét cách sắp xếp từ ngữ trong hai

câu thơ trên, cho biết tác dụng của nó?

- Xiên ngang mă đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

→ trật tự từ đợc đảo ngợc, tạo ấn tợngmạnh mẻ

Trang 6

Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất Mỗi câu đạt 0,5 điểm.

Câu 1: Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, nhân vật Tôi vào chữa bệnh cho ai?

A: Trịnh Cán, B: Trịnh Sâm, C: Quan chánh đờng, D: Phu nhân chúa Trịnh

Câu 2: Cho đề văn: “ Độc truyện Tấm Cám em có suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa

cái ác và cái thiện, giữa cái tốt và cái xấu trong xã hội xa và nay” Hãy cho biết đề trênthuộc dạng đề nào giới đây?

A: Nghị luận xã hội B: Nghị luận văn học

C: Bình luận văn học D: Bình giảng văn học

Câu 3: Đề nào dới đây là đề văn nghị luận:

A: Phân tích hình tợng nhân vật tôi trong đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”

B: Từ truyện Tam đại con gà em có suy nghĩ gì về nhân cách của ông quan xử kiện ngàyxa

C: Cảm nhận của em về cái hay của lời nói cá nhân trong câu ca dao “ Có yêu thì yêucho chắc, không bằng trục trặc trục trặc cho xong”

D: Vào phủ chúa Trịnh là đoạn trích giàu tính hiện thực Em hãy làm rõ điều đó

Câu 4: Nét đặc sắc nhất trong việc sử dụng ngôn từ trong hai câu thơ:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Đ-II Phần tự luận:

Suy nghĩ của em về lí tởng sống của thanh niên, học sinh thời đại mới

Trang 7

Tiết 5 Giảng văn Ngày dạy: / /2008

2 Bài củ: Hãy tả lại cảnh ở phủ chúa Trịnh?

2 Bài mới: Trong văn học chữ Nôm, phải kể tên đầu tiên đó chính là Hồ Xuân Hơng Nhà thơ Xuân Diệu mệnh danh bà là Bà chúa thơ Nôm Vậy muốn biết thực h nh thế nào, chúng ta đến với bài thơ Tự tình của bà

Hoạt động Thầy- Trò Nội dung ghi bảng

Trang 8

T HXH đã để lại những tác phẩm nào? Nội

dung chủ yếu của thơ bà là gì?

Hoạt động 2

T Hs đọc bài thơ

T Hãy cho biết thể thơ và cách phân tích?

- Thất ngôn bát cú, 4 phần

T Nhân vật trữ tình trong bài thơ này đang

trong hoàn cảnh nào?

- Về thời gian? Gợi điều gì?

T Vậy cách uống rợu của HXH nh thế nào?

Nhận xét về cách thể hiện trong câu thơ?

T Câu thơ tiếp theo phản ánh một hiện hiện

T Hs đọc, hai câu thơ này có điều gì lạ về

nội dung và nghệ thuật không?

T Gv liên hệ đến hình ảnh rêu trong bài thơ

- Cuộc đời bất hạnh: lấy chồng muộn, 2 lầnlàm lẻ, 2 lần chồng chết

2/ Tác phẩm:

- Chủ yếu là thơ chữ Hán và chữ Nôm( LuHơng Kí)

- Viết nhiều về ngời phụ nữ

II Bài thơ Tự tình.

1/ Hai câu đề

- Thời gian: đêm khuya, giợi buồn, cô đơn

- Không gian: văng vẳng (âm thanh): từláy, rõ, nhỏ, xa: tỉnh mịch, vắng lặng

- Hoàn cảnh: một mình cô đơn, trơ trọi

- Nghệ thuât:

+ Nhịp: 1/3/3, nhấn mạnh từ trơ, khắc sâutình cảnh của nhà thơ (cô đơn, trơ trọi, trơra)

+ Dùng từ cái: số ít đối lập nớc non ( rộng

lớn)

⇒ nhân vật: đối diện với nỗi cô đơn củamình, trong một đêm không ngủ, mangbầu tâm sự

2/ Hai câu thực:

- Rợu say >< lại tỉnh

↓ ↓giải sầu, tìm quên hiện thực đau xót

→ cố trốn thực tại nhng không thể, rất

đau đớn

- Vầng trăng: xế, khuyết, cha tròn: ẩn dụ,giang dở, không trọn vẹn, tình duyênngang trái

⇒ Tôi nghiệp, đau đớn vật vã khôn nguôi.3/ Hai câu luận

Trang 9

T Nh vậy sáu câu thơ này đã nói đợc hết tình

cảnh của nhà thơ Đến hai câu cuối, đã bộc lộ

một cách trực tiếp thái độ của bà Vậy theo

em đó là thái độ gì? Thể hiện qua từ ngữ

T Qua bài thơ hãy nêu một vài nhận xét,

đánh giá về nghệ thuật và nội dung?

- Trực tiếp bộc lộ thái độ: ngán, ngán

ngẫm, chán ngán, không thiết một chút nàocả

- Xuân đi xuân lại( kéo theo tuổi già) màtình chỉ đợc san sẻ tí con con

- Nghệ thuật: sử dung từ tài tình

* Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại kiến thức

- Hớng dẫn thêm bài tự tình(I)

- Hôm sau học Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

Tiết 6 Giảng văn Ngày dạy: / /2008

Câu cá mùa thu nguyễn khuyến

Trang 10

2 Thấy đợc tài năng thơ Nôm của bà: thơ Đờng luật viết bằng tiếng Việt, dùng từ ngữ hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

2 Bài củ: Hãy tả lại cảnh ở phủ chúa Trịnh?

2 Bài mới: Trong văn học chữ Nôm, phải kể tên đầu tiên đó chính là Hồ Xuân Hơng Nhà thơ Xuân Diệu mệnh danh bà là Bà chúa thơ Nôm Vậy muốn biết thực h nh thế nào, chúng ta đến với bài thơ Tự tình của bà

Hoạt động Thầy- Trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

T Hs đọc phần tiểu dẫn

T Hãy nêu vài nét về cuộc đời nhà thơ

Nguyễn Khuyến?

T Vì sao mọi ngời gọi ông là là Tam nguyên

Yên Đỗ? Qua đó cho thấy ông là con ngời

nh thế nào?

T Em có nhận xét gì về nội dung và số lợng

thơ ca của Nguyễn Khuyến?

T Hs đọc văn bản

T Hãy cho biết vị trí và đề tài của bài thơ?

T Bài thơ này đợc sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

T Hãy cho biết cách cảm nhận bài thơ?

Hoạt động 3

T Hs đọc sáu câu đầu

T Em hãy cho biết trong toàn bài thơ có điều

- Quê nội: xã Yên Đỗ, Lục Bình, Hà Nam,quê ngoại Nam Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo

- Là ngời tài năng (đỗ đầu 3 kì Hơng, Hội,

Đình), cốt cách thanh cao, yêu nớc thơngdân

3/ Văn bản:

- Vị trí, đề tài:

+ Một trong ba bài thơ thu (Thu điếu, Thuvịnh, Thu ẩm)

+ Viết về đề tài mùa thu

- Xuất xứ: sáng tác khi nhà thơ về quê ởẩn

- Cách phân tích:

+ Sáu câu đầu: cảnh thu+ Hai câu sau: tình thu

III Đọc- Hiểu.

1/ Sáu câu đầu: cảnh thu

- Ngệ thuật gieo vần: eo→ làm cho

không gian thu nhỏ lại, vắng lặng hơn

- Điểm nhìn: từ gần (trong ao, ngồi trênthuyền) đến cao (bầu trời) rồi lại xa (ngõtrúc), hai câu cuối lại trở về với cảnh gần(ao thu) → bức tranh nhiều chiều, sinh

Trang 11

T Từ đỉêm nhìn đó, bức tranh thu hiện lên

qua các hình ảnh nào?

T Nhận xét của em về cảnh thu ở đây?

T Qua đó cho thấy tình cảm của nhà thơ đối

với thiên nhiên ở đây nh thế nào?

T Hs đọc

T Thực chất hai câu thơ này có phải trực tiếp

thể hiện tình cảm của nhà thơ không? Vậy

tình đợc thể hiện gián tiếp qua hình ảnh nào?

T Hình ảnh: tựa gối buông cần là một t thế

nh thế nào của nhà thơ khi ngồi câu cá?

T Theo em Nguyễn Khuyến đang suy nghĩ

về điều gì? Qua đó ta thấy điều gì ở con ngời

ông?

T Gv thuyết giảng thêm về sự chọn lựa con

đờng ở ẩn hay làm quan của NK để hs rõ hơn

→ Tình yêu thiên nhiên2/ Hai câu cuối: tình thu

- Hình ảnh: tựa gối buông cần, cá đâu dớichân bèo

→ không chú tâm vào việc câu cá vì aokhông có cá, mợn việc câu cá để suyngẫm

→ là một ngời yêu nớc, luôn lo lắng vềvận mệnh của quốc gia

IV Tổng kết.

Bài thơ câu cá mùa thu thể hiện sự cảmnhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của NK vềcảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc bộ, đồngthời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nớc,tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tácgiả

Trang 12

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết.

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làmbài

B Phơng tiện dạy học:

SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành:

Gv gợi ý, HS thảo luận trả lời câu hỏi

D Tiến trình giờ dạy:

(GV đa những gợi ý cụ thể)

Sau đó, gọi mỗi nhóm lên trình bày GV bổ

sung, tổng kết

I Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận:

1 Các đề bài SGK:

* Đề 1:

(1) Phân tích đề: Đây là dạng đề định hớng

rõ các nội dung nghị luận

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra:

+ Ngời VN có nhiều điểm mạnh: thôngminh, nhạy bén với cái mới

+ Ngời VN cũng không ít điểm yếu: thiếuhụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực

Trang 13

T Gv yêu cầu HS dựa vào kết quả đã làm ở

trên đa ra các kết luận: thế nào là phân tích

đề, lập dàn ý, yêu cầu là gì?

hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vàothế kỷ XXI

- yêu cầu về phơng pháp: bình luận, giảithích, chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội

(2) Lập dàn ý: Dựa vào kết quả phân tích

đề, HS tự lập dàn ý cho bài viết (đã cóluận điểm và đợc sắp xếp theo trình tự trớc

- sau, chủ yếu tìm luận cứ chứng minh, chúý: ký hiệu rõ ràng trớc đề mục)

* Đề 3: đề tự triển khai

2 Kết luận:

- Phân tích đề là chỉ ra vấn đề cần nghịluận, những yêu cầu về nội dung, phơngpháp chính và phạm vi dẫn chứng của đềbài

+ Yêu cầu phân tích đề: đọc kỹ đề, gạchchân các từ quan trọng hoặc ngăn vế nếucó)

-> đề mở: xác định cụ thể yêu cầu nộidung và phơng pháp của đề

Trang 14

+ Nhiệm vụ của mỗi phần: SGK.

- Yêu cầu nội dung:

+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống

xa hoa nhng thiếu sinh khí của những ngờitrong phủ chúa, tiêu biểu là thế tử TrịnhCán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấmthía cũng nh dự cảm về sự suy tàn đang tớigần của triều Lê- Trịnh

- Yêu cầu về phơng pháp: phân tích, chứngminh, nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản vào phủchúa Trịnh

b Lập dàn ý: HS dựa vào kết quả phân tích

đề lập dàn ý cho bài viết

2 Bài tập 2:

a Phân tích đề: dạng đề không có định ớng

h Vấn đề cần nghị luận: tài năng sử dụngngôn ngữ dân tộc của XH

- Yêu cầu nội dung:

+ Dùng văn tự Nôm+ Sử dụng từ ngữ thuần Việt nhuầnnhuyễn

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trongcâu

- Yêu cầu phơng pháp: phân tích, bìnhluận, chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: thơ HXH

b Lập dàn ý: HS dựa vào kết quả phân tích

đề lập dàn ý cho bài viết

Trang 15

Tiết 8 Ngày dạy: / /08

Làm văn:

thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Nắm đợc mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

B Phơng tiện dạy học:

SGk, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành:

Gv gợi ý cho HS thảo luận, trả lời

D Tiến trình giờ dạy:

T Xác định nội dung ý kiến đánh giá

của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh?

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1/ Ví dụ:

- Nội dung đánh giá:

SK là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho

sự đồi bại trong XH Truyện Kiều (luận

điểm)

Trang 16

T Để thuyết phục ngời đọc tác giả đã

trong bài văn nghị luận?

T Từ việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy

cho biết khái niệm, mục đích, yêu cầu của

thao tác phân tích?

HS thảo luận, trả lời câu hỏi

Hoạt động 2

T Hs đọc ví dụ ở sgk

T Theo em trong đoạn trích này tác

giả đã phân tích đối tợng theo các

hình thức nào?

- Đoạn trích đợc cấu tạo bởi các nội

dung chính nào?

- Trong qua trình phân tích tác giả kết

luận trớc rồi triển khai chứng minh

- Cách phân tích:

Đa ra các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:+ SK sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ SK là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làmnghề đồi bại, bất chính đó: giả làm ngời tử

tế để đánh lừa một ngời con gái ngây thơ,hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thờngxuyên lừa bịp, tráo trở

- Sự kết hợp giữa phân tích và tổng hợp:Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp,tráo trở của SK, ngời lập luận đã tổng hợp

và khái quát bản chất của hắn “ mức caonhất của tình hình đồi bại trong XH này.”2/ Kết luận:

* Khái niệm: vậy lập luận phân tích là chianhỏ đối tợng thành các yếu tố, bộ phận đểxem xét rồi khái quát phát hiện bản chất

đối tợng

* Mục đích của phân tích:

- Thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trịcủa đối tợng phân tích

- Phát hiện mâu thuẫn hay đồng nhất của

sự vật, sự việc, giữa lời nói và việc làm,hình thức và nội dung, bên trong và bênngoài (Voà phủ chúa Trịnh, ND xâydựng nhân vật Từ Hải)

* Yêu cầu của phân tích:

- Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền vớitổng hợp và khái quát

- Phân tích bao giờ cũng kết hợp nội dung

và hìnhh thức ND bao giờ cũng đợc chởbằng một hình thức nhất định

t Phân tích theo quan hệ kết quả t nguyênnhân:

+ ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của

đồng tiền (kết quả)+ Vì một loạt hành động gian ác, bấtchính đều do đồng tiền chi phối (giảithích nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –kết quả: phân tích sức mạnh tác quái của

Trang 17

hay là ngợc lại?

T Sau khi phân tích đợc sức mạnh của đồng

tiền, thì Hoài Thanh đa ra kết luận gì?

T Gv khẳng định có các kiểu phân tích:

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên

T Hs đọc và làm theo yêu cầu sgk

T Hai em lên bảng làm bài tập này

T Em hãy phân tích vẻ đẹp ngôn từ của bài

t-+ Thiếu lơng thực thực phẩm,+ Suy dinh dỡng, suy thoái nòi giống.+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát,tổng hợp: bùng nổ dân số → ảnh hởng

đến nhiều mặt cuộc sống của con ngời →

dân số tăng càng nhanh thì chất lợng cuộcsống của cộng đồng, của gia đình, của cánhân càng giảm sút

III Luyện tập.

1/ Các kiểu phân tích

a/ Quan hệ nội bộ trong bản thân đối tợng:

đau xót, quẩn quanh, bế tắc

b/ Quan hệ đối tợng này với đối tợng khác

có liên quan: so sánh Lời kỉ nữ với Tì bàhành

Trang 18

Giảng văn Ngày dạy: / /08

Thơng vợ trầN Tế XƯƠNG

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú: đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy đợc tình cảm thơng yêu, quý trọng của Trần Tế Xơng dành cho ngời vợ Quanhững lời tự trào, thấy đợc vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm đợc những thành công về NT: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình

ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, kết hợp giọng điệu trữ tình và tự trào

B Ph ơng tiện dạy học:

- SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành:

Gv hớng dẫn HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi

D Tiến trình giờ dạy:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy so sánh ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

3 Bài m i: Vi t v đ tài ngớ ế ề ề ười ph n trong v n h c Trung ụ ữ ă ọ Đại VN thỡkhụng hi m, nh ng khụng m y ai l y chuy n gia đỡnh mỡnh nh t là vế ư ấ ấ ệ ấ ợmỡnh ra đ làm đ tài v n chể ề ă ương Hụm nay th y s gi i thi u cho cỏcầ ẻ ớ ệ

em m t nhà th khụng ch u gu ng mỡnh trong khuụn phộp c a l giỏoộ ơ ị ồ ủ ễ

Trang 19

Hoạt động 2.

T HS đ c l i bài th , em hóy cho ọ ạ ơ

bi t 2 cõu đ gi i thi u v nhõn ế ề ớ ệ ề

T Căn cứ vào chú thích trong SGK, hãy

cho biết nghĩa của từ mom sông? Từ này

Qua đó thấy đợc cái tài gì của vợ nhà thơ?

T Em thấy cách đếm trong câu thơ có gì

lạ? Giá trị của việc sử dụng từ với?

T Nh vậy chỉ bằng 2 câu thơ Tú Xơng đã

giới thiệu một cách ấn tợng về vợ của

mình: một ngời vợ giỏi giang, đảm đang,

cho thấy cuộc đời bà Tú nh thế thế nào?

T Gv thuyết giảng thêm: Ngoài ra trong

hai câu thực này Trần Tế Xơng còn dùng

biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối nữa

Hoạt động 4.

II Đọ c-Hi u: ể 1.Hai cõu đ : ề

- Gi i thi u v v :ớ ệ ề ợQuanh n m buụn bỏn mom ăsụng

tr cắkhụng cú phỳt ngh i ngh , đ u t tơ ỉ ầ ắ

m t t i.ặ ố

Tần tảo, chịu thơng chịu khó.

+ Nuôi đủ năm con với một chồng

↓không thừa không thiếugiỏi giang

cách đếm: gánh nặng cho vợ, bất lực củamình; sự đảm đang của bà Tú

2 Hai câu thực.

- Nghệ thuật:

+ ẩn dụ hình ảnh quen thuộc: lặn lội thân

Trang 20

T Nh vậy bốn câu thơ trên cho thấy hình

ảnh Bà Tú là một ngời vợ đảm đang, giỏi

giang nhng vất vã Trớc cảnh sống của gia

đình nh vậy Bà Tú phản ứng nh thế nào?

T Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đợc

dùng trong 2 câu này? Tác dụng của nó?

T Em hiểu nh thế nào về các từ âu đành,

dám ?

- Cam chịu, hi sinh thầm lặng, không một

lời than thở

Hoạt động 5

T HS đọc 2 câu cuối, và cho biết đây là

lời của ai? Thực chất đó là lời gì?

T Một trang nam tử hán mà ăn bám vợ,

giờ lại đi chửi thói đời, em thấy nh thế nào

đây? Vậy đằng sau nó là cái gì?

T Qua bài thơ ta thấy tình cảm gì của nhà

thơ dành cho vợ?

Hoạt động 6

T Qua bài thơ em hãy rút ra những nét

chính về nội dung và nghệ thuật?

3 Hai câu luận.

- Nghệ thuật:

+ Dùng thành ngữ (một duyên hai nợ, nămnắng mời ma)

+ Tăng tiến của số từ (một, hai, năm, mời),khó khăn vất vả ngày càng tăng

+ Đối+ Cách dùng từ: âu đành, dám:

Cam chịu, hi sinh thầm lặng, không một lời than thở.

4 Hai câu kết:

- Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

→ lời chửi nhà thơ: thói đời đen bạc

→ lời trách móc dằn vặt của nhà thơ: cóchồng mà nh không

hi sinh

- Thấy đợc tấm lòng tri ân, thấu hiểu củanhà thơ với vợ

2 Nghệ thuật

- Dùng nhiều biện pháp nghệ thuật

- Lời thơ giản dị, sâu sắc

* Bài tập.

- Vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao

→ xót xa tội nghiệp hơn, vì phải đối diệncả không gian và thời gian rợn ngợp

- Vận dụng sáng tạo các thành ngữ: kết hợp

Trang 21

nghệ thuật tăng tiến nhằm nhấn mạnhphẩm chất cũng nh sự vất vã của bà Tú.

Tiết 10-11 Ngày dạy: / / 08

kHóC DƯƠNG KHUê (Nguyễn Khuyến) &

- Bài Khóc Dơng Khuê dạy hơn 1 tiết.

- Bài Vịnh khoa thi hơng dạy khoảng 25 đến 30 phút.

Trang 22

một số vấn đề sau:

+ Dơng Khuê là ai? Có mối quan hệ nh thế

nào với Nguyễn Khuyến?

+ Bài thơ này có điểm gì đặc biệt?

T Học sinh đọc 2 câu này, theo em nội

dung chính trong 2 câu này là gì?

T Tâm trạng của nhà thơ nh thế nào khi

nhận đợc tin dữ này?

T Nhà thơ đã dùng cách thể hiện ngôn ngữ

ở đây nh thế nào?

T HS đọc 20 câu tiếp, em thấy trong phần

này là lời của ai? … Tác giả đang kể về

điều gì? Nhận xét cách thể hiện?

T Nhận xét các kĩ niệm đó?

T Bạn mất là một nỗi đau Với Nguyễn

Khuyến là còn mất đi sự chia sẻ Vậy việc

qua đời của DK đã gây sự hụt hẩng gì

trong NK?

T Em hiểu nh thế nào về hai câu cuối?

- Nỗi đau bên trong, nín lặng

II Văn bản.

- Bố cục: 3 phần+ Phần 1: 2 câu đầu

+ Phần 2: 20 câu tiếp+ Phần 3: còn lại

III Đọc- Hiểu.

1 Hai câu đầu

- Nhận tin bạn mất:

- Tâm trạng: đau xót, nghẹn ngào

- Từ ngữ: nói giảm nói tránh, từ láy

2 Hai m ơi câu tiếp.

- Nhớ về hoài niệm: xẻ chia đắng cay ngọt bùi

- Lời kể, liệt kê: quá khứ ùn về, hiện thực

đắng cay

→ Kĩ niệm sâu sắc, tri kỉ

3 M ời sáu câu cuối.

- Sự hụt hẩng khi mất ban:

+ Bác mất, tôi nh chết điếng ngời

+ Không có ngời chia sẻ bàn luận: rợu nhạt, câu thơ không viết, dờng treo, đàn ngẩn ngơ tiếng…

- Nỗi đau bên trong, nín lặng

IV Tổng kết.

B Bài thơ vịnh khoa thi h ơng.

I Tìm hiểu chung.

Trang 23

Hoạt động 2.

T Theo em trong 2 câu đề thì tác giả thông

báo điều gì?

T Hai câu thực và hai câu luận là hai câu

tả cảnh trờng thi Vậy hiện thực đợc nhà

thơ phản ánh lại ở đây là gì? Qua đó cho

thấy đợc thái độ gì của nhà thơ?

T Em hãy nêu một số nét nghệ thuật tiêu

biểu đã dùng trong bài thơ?

→ Không nghiêm túc, lộn xộn, khác với các kì thi bình thờng

→ Phê phán xã hội, nữa ta nữa tây → Nỗi đau của nhà thơ trớc thời cuộc

3 Hai câu kết

- Một lời than: cảnh nớc nhà

- Ngoảnh cổ trông: đứng bên ngoài nhìn vào, không chấp nhận

* Tổng kết.

1 Nội dung:

- Phản ánh chân thực cảnh trờng thi trong buổi Ta-Tây lộn xộn, không còn thể thống gì nữa

- Nỗi đau và thái độ không bằng lòng của nhà thơ trớc cảnh mất nớc

Tiếng việt: Ngày dạy: / / 08

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân .

(Tiếp theo)

Trang 24

A

M c tiờu bài h c ụ ọ

Giỳp h c sinh:ọ

1 Hi u để ược khỏi ni m ngụn ng chung và l i núi cỏ nhõn.ệ ữ ờ

2 Cú ý th c h c ngụn ng chung và trau d i l i núi cỏ nhõn.ứ ọ ữ ồ ờ

3 Cú ý th c gi gỡn và phỏt huy b n s c ngụn ng dõn t c.ứ ữ ả ắ ữ ộ

T HS đọc SGK, Hãy chỉ ra mối quan hệ

gữa ngôn ngữ chung của XH với lời nói cá

“ xuân” trong các câu thơ sau?

- Ngán nỗi xuân(1) đi xuân(2) lại lại.

- Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyền tay.

- Mùa xuân là tết trồng cây

làm cho đất nớc càng ngày càng xuân

III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Có mối quan hệ hai chiều:

+ Ngôn ngữ chung là cơ cơ sở để mổi cánhân sản sinh ra những lời nói cụ thể củamình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cánhân khác

+ Lời nói cá nhân là thực tiển sinh động,hiện thực hóa những yếu tố chung, nhữngquy tắc và phơng thức chung của ngônngữ

- Ví dụ:

+ Lời nói của bất kì ai củng phải dựa vàongôn ngữ chung

+ Ngôn ngữ chung đợc cá nhân thể hiện rangoài

IV Luyện tập.

Bài tập 1:

- Sáng tạo của Nguyễn Du khi dùng chữ “nách”: chuyển nghĩa, ẩn dụ, nách ở đây cónghĩa là góc

Bài tập 2.

- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

+ Xuân1: chỉ mùa xuân+ Xuân 2: chỉ tuổi trẻ, sức xuân

- Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyền tay.+ Xuân: vẻ đẹp của ngời con gái

- Mùa xuân là tết trồng câylàm cho đất nớc càng ngày càng xuân+ Xuân thứ nhất: mùa xuân

+ Xuân thứ 2: sức sống mới, tơi đẹp

Bài tập 3.

Trang 25

T Chỉ ra sự sáng tạo khi dùng từ

“ mặt trời” trong các câu thơ sau?

- Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa.

- Từ ây trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

T Tìm những từ mới xuất hiện trong các

1 Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho

và hiểu đợc vì sao có thể coi là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

2 Hiểu đúng nghĩa của Khái niệm “ ngất ngởng” không nh khái niệm lập dị củacuộc sống hiện đại

3 Nắm đợc những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộngrãi từ thế kĩ XIX

2 H c sinh c m nh n theo g i ý cõu h i.ọ ả ậ ợ ỏ

3 Đối chi u đ tài c a bài th v i th c ti n cu c s ng th i phongế ề ủ ơ ớ ự ể ộ ố ờ

ki n.ế

Trang 26

T HS đọc bài thơ, nêu hớng phân tích bài

thơ? Và cho biết vì sao lại chia bố cục nh

vậy?

T Ta thấy bài thơ nói đến phong cách

sống của nhà thơ và dùng nhiều từ ngất

ỡng Vậy em hiểu nh thế nào là ngất

ng-ỡng?

T Em có nhận xét gì về cách sống nh trên

trong xã hội cũ?

Hoạt động 3.

T HS đọc sáu câu đầu

T Đối tợng mà sáu câu đầu này nói về ai?

T Thông thờng khi nói về mình thì nói nh

- Biệt hiệu Hi Văn, xuất thân trong một gia

đình nho học, ngời làng Uy Viễn, NghiXuân, Hà Tĩnh

- Là ngời đa tài: Văn hóa, xã hội, kinh tế,quân sự; có ý thức cá nhân rất cao

- Có công lớn trong việc định hình thể hát nói

- Con đờng quan lộ lên xuống thất thờng.2/ Tác phẩm

- Sáng tác bằng chữ Nôm

- bằng thể Hát nói:

+ Thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ , cótính chất phóng khoáng, phù hợp cho việcthể hiện cá tính

→ Cách sống tiến bộ, thể hiện đợc ý thức cá nhân

Trang 27

T Vậy ở đây lời tự thuật của Nguyễn Công

Trứ có gì đặc biệt? Căn cứ vào đâu mà em

T Đối tợng phản ảnh trong các câu thơ

tiếp theo có gì thay đổi không?

T Vậy tác giả nói những nội dung gì?

T Bài thơ phản ánh nội dung gì?

- Bài thơ thể hiện đợc phong cách sống đầy

bản lĩnh và tự tin của nhà thơ trong xã hội

bình tây, phủ doãn thừa thiên

→ Rất tự tin, ý thức về tài năng của mình,

có phần ngang tàn khác ngời, khác đời

2/ 12 câu tiếp

- Phong cách sống khi về hu

+ cỡi bò vàng

+ tay kiếm cung mà làm dáng phật

+ lên chùa mà đa các dì (cô gái) theo.+ chẳng hề quan tâm đến d luận

IV Tổng kết.

1 nội dung.

- Bài thơ thể hiện đợc phong cách sống đầybản lĩnh và tự tin của nhà thơ trong xã hội ngày xa

Trang 28

Giảng văn

Tiết 15 Ngày dạy: / / 08

bàI ca NGắn đi trên bãi cát

2 Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bàithơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh

B Ph ợng tiện.

1 SGK + SGV + Giáo án

C Cách thức tiến hành.

1 GV hướng d n HS đ c, th o lu n và tr l i cõu h i.ẫ ọ ả ậ ả ờ ỏ

2 H c sinh c m nh n theo g i ý cõu h i.ọ ả ậ ợ ỏ

3 Đối chi u đ tài c a bài th v i th c ti n cu c s ng th i phongế ề ủ ơ ớ ự ể ộ ố ờ

Để thấy rõ điều đó chúng ta tìm hiểu bài thơ Sa hành đoản ca của Cao Bá Quát

Ho t đ ng Th y- Trũ ạ ộ ầ N i dung ghi b ng ộ ả

Hoạt động 1.

T HS đọc phần tiểu dẫn và hãy cho biết

nội dung của phần này viết gì?

I Tìm hiểu chung.

1/ Tác giả (1809-1855)

- Tự Chu Thần, hiệu Cúc Đờng, Mân hiên

- Quê: Long biên, Hà Nội

- Là một nhà thơ có tài và có bản lĩnh( mệnh danh là thánh Quát)

- Vì tham gia khởi nghĩa chống triều đìnhnên bị bắn và tru di tam tộc

2/ Xuất xứ

- Khi vào Huế thi Hội, qua Quảng Bình,Quảng Trị

Trang 29

T Vậy hình ảnh bãi cát và ngời đi trên cát

đợc miêu tả nh thế nào? Cách miêu tả đó

cho thấy ngời đi ở đây rơi vào trạng thái

gì?

T Theo em nhân vật trong bài thơ này là

ai? Gặp khó khăn mà rơi lệ có phải là

bản chất của Cao Bá Quát không? Vậy

hình ảnh con đờng ở đây có phải chỉ 1

nghĩa không?

T Sáu câu tiếp thể hiện nội dung gì?

T Hãy cho biết thái độ gì của nhà thơ

trong hai câu đầu? Cho biết nguyên nhân?

T Trong 4 câu thơ tiếp theo thể hiện quan

niêm, thái độ gì của Cao Bá Quát? Từ ngữ

nào cho thấy điều đó?

T Hãy cho biết chổ đứng của nhà thơ?

- Ngời trong cuộc

T Là ngời trong cuộc, lại nhận ra sự bất

cập của con đờng danh lợi Vậy Cao Bá

Quát xử trí nh thế nào vời hoàn cảnh này?

+ Sáu câu giữa

+ Sáu câu cuối

2/ Sáu câu tiếp

- Hai câu đầu: thái độ oán giận của nhà thơvì phải tất bật ngợc xuôi

- Bốn câu tiếp: Suy nghĩ của nhà thơ về con đờng danh lợi của thế gian theo đuổi:+ tất tả trên đờng danh lợi

+ ngời tỉnh ít, ngời say nhiều

→ Con đờng danh lợi rất tất bật, khó khănnhng ngời ta vẫn cứ lao vào một cách mùquáng

→ Thái độ không a, khinh thờng của nhàthơ

3/ Phần còn lại

- Bãi cát dài, biết tính sao? câu hỏi, cha cólối thoát

- Phía Bắc, phía Nam, núi, biển bao bọc

- Đứng làm chi trên bãi cát? → câu hỏi,

Trang 30

T Nét nổi bật về mặt nghệ thuật của bài

* Củng cố-Dặn dò

- Về học thuộc bài thơ, nội dung bài thơ

- Hôm sau học luyện tập thao tác lập luận phân tích

1 Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác tập lập luận phân tích

2.Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bàI văn nghị luận

T Gv hệ thống lại nội dung qua cách trả

lời bài củ của học sinh

I Nhắc lại kiến thức.

1 Mục đích yêu cầu

- Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành từngphần nhỏ theo từng tiêu chí

- Phân tích đi liền với tổng hợp

Ngày đăng: 16/09/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  con  đờng  ở  đây   có  phải  chỉ  1 - GA van 11 ca nam ( tai ban)
nh ảnh con đờng ở đây có phải chỉ 1 (Trang 29)
Hình ảnh nào? tác dụng? - GA van 11 ca nam ( tai ban)
nh ảnh nào? tác dụng? (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w