1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)

126 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn GV: Phạm Thị Hịa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. M ỨC Đ

Trang 1

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một

đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhn vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuti miu tả tm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi btThanh Tịnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình by những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thân

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - GV giới thiệu bài:

- Trong cuộc đời của mỗi con người,những kỷ niệm thời học trò thường được lưu giữ bềnlâu trong trí nhớ.Đặc biệt là buổi đến trường đầu tiên “Ngày đầu tiên đi học ………….Mẹ dỗ

dành yêu thương”(Viễn Phương).Truyện ngắn “Tôi đi học”đã diễn tả những kỷ niệm mơnman,bâng khuâng một thời ấy

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu giới thiệu chung

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh đọc

I.GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tc giả:

2.Tc phẩm :

- Tôi đi học in trong tập Qu mẹ (1941), một

tập văn xuôi nổi bật nhất của tác giả

3.Thể loại: Hồi ký

Văn bản biểu cảm.

II Đọc – hiểu văn bản

1,Đoc tìm hiểu từ khĩ /sgk 2,Tìm hiểu văn bản

a.Bố cục: 4 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến “ rộn r”:=>Kí ức về

buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

* Đoạn 2: tiếp theo “ trn ngọn ni”: Cảm nhận

Trang 2

hiểu văn bản.

* Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi

nhớ)

GV: Đọc văn bản,gọi hs lần lượt đọc tiếp.

? Em hy giải thich ý nghĩa một số từ khĩ.

? Truyện ngắn cĩ bao nhiu nhn vật ?

Ai l nhn vt chính? Vì sao em cho l như vậy?

? Bố cục văn bản?

GV: Hướng dẫn

HS: Pht hiện trả lời

? Thời gian và không gian của ngày đầu tiên tới

trừơng được Tơi nhớ lại cụ thể như thế nào? Vì

sao thời gian v khơng gian ấy lại trở thnh những

kỷ niệm su sắc trong lịng tc giả?

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi

nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?

GV: Hướng dẫn

HS: Pht hiện trả lời

* Cảm nhận của tôi trên đường cng mẹ đến

trường.

? Em hy giải thích vì sao nhn vật Tơi lại có cảm

giác thấy lạ trong buổi đầu tiên đến trường mặc

dù trên con đường ấy, Tơi quen đi lại lắm lần?

? Chi tiết nào thể hiện từ đây, người học trị nhỏ sẽ

cố gắng học hnh quyết tm v chăm chỉ?

HS thảo luận nhóm 3 phút:Tác giả viết: “Con

đường này ….Hôm nay tôi đi học.

? Chi tiết nào thể hiện từ đây, người học trị nhỏ sẽ

cố gắng học hnh quyết tm v chăm chỉ?

? Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như thế nào?

Những chi tiết nào trong cử chỉ ,trong hành động

và lời nói nhân vật tôi khiến em chú ý? Vì sao?

HS:cầm có 2 quyển… Đó cũng là tâm trạng và

cảm giác rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu

được đến trường.Những động từ thèm ,

bặm ,ghì , xệch, chúi, muốn… Được sử dụng

đúng chỗ đã khiến Người đọc hình dung dễ dàng

tư thế ngộ nghĩnh,ngây thơ,đáng yêu của chú bé.

của Tơi trên con đường cùng mẹ tới trường.

* Đoạn 3: tiếp theo “ nghỉ cả ngy nữa”: - Cảm nhận của Tơi lúc ở sân trường.

* Đoạn 4: phần cịn lại: Cảm nhận của Tơi trong

lớp học.đón nhận tiết học đầu tiên

b.Phn tích.

b1 Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

- Thời gian : buổi sng cuối thu

- Không gian: trên con đường làng dài và hẹp

- Cảnh thin nhin: l rụng nhiều,my bng bạc

- Cảnh sinh hoạt : Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường

=>Những từ láy sử dụng tả tâm trạng, cảm xúc

của tôi khi nhớ lại ngày tựu trường: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã.

b2 Cảm nhận của tôi trên đường cng mẹ đến trường.

- Buổi sáng cuối thu trên con đường làng dài và hẹp

- Cảm giác mơn man của buổi tựu trường đầu tiên

- Con đ ường cũng cảm thấy khác lạ Cầm hai cuốn vở mà cảm thấy nặng,muốn thử sức mình cầm bút thước

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn

=>Cảm giác, tâm trạng rất tự nhiên của 1 đứa bé khi lần đầu tiên đến trường

E RT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

Trang 4

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một

đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuti miu tả tm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi btThanh Tịnh

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình by những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong đời sống của bản thn

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - GV giới thiệu bài v chuyển ý.

Tiết 2: * Ổn định

GV khái quát lại T1- Chuyển ý

* Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường

GV đọc đoạn văn

? Khi đi đến trường,đứng giữa sân trường,nhất

là khi nhìn cảnh các học trò cũ vào lớp lúc này

nhân vật tôi có tâm trạng như thế nào?

HS:Suy nghĩ,trả lời

*HS thảo luận 3 phút: Chúng ta có nhận xét gì

về cách kể,tả như vậy?Em hãy nêu ý kiến của

mình?)(Cách kể,tả tinh tế,hay .Từ tâm trạng

háo hưc,hăm hở tới … sang tâm trạng lo sợ vẩn

vơ,bỡ ngỡ,… Đây là sự chuyển biến rất phù

hợp với quy luật tâm lý trẻ)

? Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới

tâm trạng của tôi lúc này như thế nào?

HS: Suy nghĩ,trả lời

*HS thảo luận 3 phút:Vì sao khi chuẩn bị bước

vào lớp tôi lại giúi đầu vào lòng mẹ nức nở

khóc?Có thể nói chú bé này tinh thần yếu đuối

hay không?

? Qua tìm hiểu các đoạn trên,em có nhận xét gì

về thái độ cử chỉ của người lớn (ông đốc,phụ

b3.Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường:

- Rất đông người, người naò cũng đẹp

- Lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng, chơ

=>Tất cả chi tiết ấy thể hiện lịng yu thin nhin,cảnh vật, yu tuổi thơ và ý thức về sự học hnhcủa người học trị nhỏ

=> Đồng thời thể hiện r tm hồn giu cảm xc với

Trang 5

huynh)đối với các em bé lần đầu đi học?

HS:Suy nghĩ,trả lời

HS đọc đoạn cuối

? Tâm trạng và cảm giác của tôi khi bước vào

chỗ ngồi lạ lùng ntn?

? Tại sao tôi lại có tâm trạng như vậy?

HS: Pht hiện trả lời

? Hình ảnh một con chim con liệng đến đứng

trên bờ cửa sổ,hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh

bay cao có phải đơn thuần chỉ có nghĩa thực hay

không?Vì sao?

HS:không,mà nó có dụng ý nghệ thuật,gợi

nhớ,nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do

dã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới trong

cuộc đời-giai đoạn làm HS

* Thảo luận 3 phút:

? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý

nghĩa gì?

GV gợi ýKhép lại bài văn và mở ra một thế

giới mới,một bầu trời mới,một giai đoạn mới

trong cuộc đời đứa trẻ.Dòng chữ thể hiện chủ

đề của truyện ngắn này.

? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện

ngắn?

? Tìm những hình ảnh so sánh được nhà văn sử

dụng trong bài?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:Tổng hợp khái quát dòng cảm xúc,tâm

trạng của nhân vật tôi thành các bước theo trình

tự thời gian.Đó cũng là căn cứ để nhỉn ra tính

thống nhất của VB.Khi làm bài cần kết hợp biểu

cảm với miêu tả và kể

Bài 2:HS viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của

mình ở buổi tựu trường đầu tiên.Chú ý trình bày

có cảm xúc

tuổi thơ, tình yêu đối với quê hương, trường lớp và quá khứ của nhà văn Thanh Tịnh

* Nghệ thuật

- Miêu tả inh tế,chân thực,diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên di học

- Sử dụng ngơn ngữ giu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so snh độc đáo,ghi lại dịng lin tưởng ,hồi tưởng của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình,trong sng

* Ý nghĩa văn bản.

- Buổi tựu trường sẽ mi mi khơng bao giờ mở phai trong tâm trí tác giả

3 Tổng kết

Ghi nhớ /sgk III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bi học :

- Đọc lại và tóm tắt văn bản

- Nắm nghệ thuật ,Ý nghĩa văn bản

- Ghi ấn tượng,cảm xúc của bản thân ngày khai trường

* B à i soạn:

- Soạn bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

Trang 6

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu

Trang 7

- Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2

2 Bài cũ: - GV kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: Từ ngữ rất đa nghĩa, từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp, để hiểu nghĩa của tù ngữ theo

hai phương diện và cách sử dụng từ ngữ đúng và hợp lý, tiết học hơm nay chng ta cng tìmhiểu

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu khi niệm từ

ngữ nghĩa rộng v từ ngữ nghĩa hẹp.

Ôn tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

- Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, từ

trái nghĩa, thế nào là từ đồng nghĩa? Từ

trái nghĩa? Cho ví dụ.(ví dụ:Từ đồng

nghĩa:Nhà thương-bệnh viện;.Từ trái

? Nghi của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “th, chim, c”? Vì sao?

(Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động vật.)

? Nghĩa của từ thu rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu?

? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào? Đồng thời hẹp

hơn nghĩa của từnào?

* Ghi nhớ: sgk/10

II LUYỆN TẬP

Bài 1/10 : Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ GV hướng dẫn HS lập sơ

đồ-GV làm mẫu

*Ví dụ; Sch Dụng cụ học tập

Vở,sch,bt

SGK Sch tham khảo

Bài 2/11:Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với

nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:

Trang 8

GV: Chốt lại nội dung bi học.

- Nghĩa của Các từ thú, chim, cá có phạm vi

nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu

hú,sáo,cá rô,cá thu và có phạm vi hẹp

hơn từ động vật)

* HS thảo luận 5 phút: Thế nào là một từ

ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Một từ ngữ

có thể vừa có nghĩa rộng,vừa có nghĩa hẹp

được không? Tại sao?

GV : Khái quát lại khái niệm – Ghi nhớ sgk/

10

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu phần Luyện tập

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

HS: Làm trong nháp,sau đó lên bảng làm.

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

GV: Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập.

HS : Tìm cc từ ngữ cng 1 phạm vi trong 1 bi

trong SGK sinh học hoặc vật lý.v lập sơ

đồ thể hiện cấp độ khái quát

từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm

vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau:

a.Xecộ :Xe máy,xe đạp,xe đị……

b.Kim loại : Đồng,sắt nhôm…………

* Bài tập bổ trợ (về nhà làm): Cho các từ ngữ:Sống, chết, tươi, xanh.Hãy đặt câu cho

mỗi từ ngữ khi được dùng với nghĩa rộng vànghĩa hẹp

Trang 9

………

………

………

………

………

TUẦN 1 TIẾT 4 Ngy soạn : 9/8/2010 Ngy dạy : 14/8/2010 Tập làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản.và xác định được chủ đề củ một văn bản cụ thể - Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ 1 Kiến thức : - Chủ đề văn bản - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản 2 Kỹ năng : - Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản - Trình bày một văn bản (nó,viết)thống nhất về chủ đề 3 Thái độ :

- Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học C PH ƯƠNG PHÁP : - Vấn đáp, thảo luận nhóm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2

2 Bài cũ: ? Tc giả Thanh Tịnh viết văn bản Tôi đi học để miêu tả những việc đang xảy ra

hay đã sảy ra?

Trang 10

? Tác giả Thanh Tịnh viết văn bản Tôi đi học nhằm mục đích gì?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản cần biểu đạt , để viết hoặc hiểu một văn

bản ta cần xác định được chủ đề và tính thống nhất của nĩ,vậy phải lm nhủ thế no tiết học hơmnay chúng ta cùng tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG I: Bi học.Tìm hiểu chung

Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản

GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản Tôi đi học

của Thanh Tịnh,sau đó trả lời các câu hỏi:

? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

HS:Nhớ lại ngày đầu tiên đi học.

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng tác giả?

HS:Bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm

sâu sắc thuở thiếu thời.

GV: Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là

chủ đề của văn bản Tôi đi học.

? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản này?

* Học sinh thảo luận 3 phút:? Từ các nhận

thức trên,em hãy cho biết:Chủ đề của văn bản

là gì?

* HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái niệm

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử

dụng từ ngữ, câu như thế nào?

HS :Suy nghĩ, trả lời.

+ Các từ ngữ:

+ Các câu:Hôm nay tôi……… sáng ấy … )

? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật

tôi trong ngày đầu tiên đi học,tác giả đã sử

dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?

HS:a.Trên đường đi học:con đường quen nay

thấy … đi học,cố làm như một học trò thực sự.

b.Trên sân trường:nhà … trong làng.Cảm giác

bỡ ngỡ khi… nặng nề một cách lạ,nức nở khóc

theo.

c.Trong lớp học: Cảm thấy xa… lớp đã thấy

xa mẹ,xa nhà.)

* Thảo luận 5 phút:?Thế nào là tính thống

nhất về chủ đề của văn bản?làm thế nào để

đảm bảo tính thống nhất đó?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1/13:? Phân tích tính thống nhất về chủ đề

của văn bản Rừng cọ quê tôi?

Bài 2/14 :Thảo luận nhóm 3 phút:Ý nào trong

=>Sự hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học, qua đó bộc lộ cảm xúc của mình về kỷ niệm sâu sắc ấy.

b Kết luận:

* Ghi nhớ: mục 1 sgk/12 2.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản a.VD: Văn bản Tôi đi học

- Nhan đề:Tôi đi học

- Các từ ngư : những kỷ niệm mơn man củabuổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học

……

- Các câu :+ Hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm ………….tựu trường ……

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đ bắtđầu thấy nặng

+ Tôi bặm… chúi xuống đất… cảm nhận được những cảm giác trong sáng nảy nở trong lịng nhn vật ''tơi'' ở buổi tựu trường đâu tiên.

* Chủ đề => Văn bản phải thống nhất về

+ văn bản có đối tưọng xác định, có tínhmạch lạc

+ nhan đề + quan hệ giữa các phần của văn bản + các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủđề

b.Kết luận:

* Ghi nhớ: mục 2,3 sgk/12

II LUYỆN TẬP.

Bài 1/12 a.Căn cứ vào:

* Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Phần thứ nhất : Miu tả rừng cọ qu tơi

Trang 11

bài tập sẽ làm cho bài viết lạc đề.

Ý câu b và câu d sẽ làm cho bài viết lạc đề.

Bài 3/14:Thảo luận nhóm 5 phút:Bổ sung,lựa

chọn,điều chỉnh lại các từ,các ý cho thật sát với

yêu cầu của đề bài

a Giư nguyên

b.Con đường đi lại quen thuộc mọi ngày

dường như trở nên mới lạ

c.Bỏ

d giữ nguyên (Tuỳ theo cách sửa lại của HS) * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học GV : Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập HS :Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ thống về chủ đề Ngày tổng kết năm học - Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi => Ở mỗi phần đều có các câu thể hiện chủ đề: b các ý lớn : - Miu tả rừng cọ qu tơi - Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi =>Cc ý ny rất rnh mạch , theo một trình tự hợp lý =>Chính vì vậy m việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm cho bài văn không cịn mạch lạc c Hai chủ đề trong bài trực tiếp nói tới tình cảm đó “ Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm l cọ là ngưởi sô ng Thao.” - Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi) - Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất Bi tập 2 (Cu B v D) III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : * Bi học : - Học phần ghi nhớ * Bài soạn : - Nắm vững thế nào là tính thống chất về chủ để của văn bản, tác dụng của tính thống nhất này - Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ thống về chủ đề Ngày tổng kết năm học. - Làm cc bi tập Trong SBT - Chuẩn bị bi mới : Trong lòng mẹ. E RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

Trang 12

TUẦN 2

TIẾT 5

Ngy soạn : 15/8/2010

Ngy dạy : 18/8/2010 Văn bản: TRONG LỊNG MẸ

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bt Nguyn Hồng :thấm đượm chất trữ tình,

lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Khi niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhn vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niền khát khao tình cảm ruột thịt chy bỏng của nhân vật

Trang 13

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt su nặng, thinh lặng.

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện

2 Nét đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm “Tôi đi học” là gì ?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Ai chưa từng xa mẹ một ngày , ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha , chỉ còn mẹ mà mẹ

cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồnnồng nàn , tình cảm mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ khốn khổ chủa mình như thếnào, tiết học hôm nay sẽ làm các em thấy rõ điều đó

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu phần giới thiệu

chung.

* Tìm hiểu chung về tác giả, tc phẩm.

? Hy cho biết đôi nét chính về tác giả và tác

? So sánh mạch kể chuyện giữa truyện “trong

lòng mẹ” có gì giống và khác “tôi đi học”

HS:+ Giống: Kể tả theo trình tự thời gian, kể tả

kết hợp bộc lộ cảm xúc, hồi tưởng

+ Khác: liền mạch trong một khoảng thời

gian ngắn, buổi sáng – ngắt quãng trước một

vài ngày sau khi gặp mẹ

* Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và

- Hồi kí l một thể của kí, ở đó người viết kể lại

những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khĩ / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục: Gồm hai phần

- Phần 1 từ đầu đến “và mày cũng còn

phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?” :

Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú béHồng ; ý nghĩ, cảm xúc của ch về người mẹ bấthạnh

- Phần 2 (đoạn cịn lại) : Cuộc gặp lại bất ngờ

với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm củachú bé Hồng

Trang 14

? Nhân vật người cô đã hiện lên qua chi tiết, lời

nói điển hình nào?

? Em hy phân tích ý đồ của người cô.

- Em hiểu từ “rất kịch ở nghĩa như thế nào?

? Vì sao lời kể của cô chú bé Hồng làm lòng

chú bé thắt lại, nước mắt ròng ròng?

GV : Gợi dẫn

HS : Suy nghĩ, trả lời.

- Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô là người

thế nào?

HS :Suy nghĩ v trả lời

( Xấu xa, độc ác, tàn nhẫn lạnh lùng thâm hiểm

– từ cách cười hỏi giọng vẫn ngọt, “em bé”

ngân dài tươi cười kể cuối cùng thì hạ giọng

Sự giả dối,tn nhẫn

hương cầu thực

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người

cô ruột Chúng không được thương yêu lại cịn

bị hắt hủi, xc phạm

* Người cô:

- Hồng! My cĩ muốn vo Thanh Hĩa khơng?

- Lời nói chứa đựng sự giả dối hắt hủi thậm

chí độc ác cay nghiệt ,mỉa mai dành cho người

mẹ đáng thương của bé Hồng

- Cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch

=> Gieo rắc sự hoài nghi để bé Hồng ruồng rẫy

và khinh miệt mẹ

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

TUẦN 2

TIẾT 6

Ngy soạn : 15/8/2010

Ngy dạy : 18/8/2010 Văn bản: TRONG LỊNG MẸ

(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng )

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thứoc sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng :thấm đượm chất trữ

tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Khi niệm thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niền kht khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa gio dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen, độc ác không thể làm khơ ho tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

Trang 15

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện

GV củng cố lại bi học sau đó chuyển ý, giới thiệu tiết học mới

- Khi hiểu được những rắp tâm tanh bẩn đó, chú

bé Hồng lại NTN đối với mẹ?

? Nghệ thuật này đã làm nổi bật được điều gì?

-Vậy chú bé Hồng là người nhưthế nào đối với

mẹ?

- (Mới nghe người cô hỏi Sống dậy hình ảnh

mẹ, cúi đầu, đáp một cách thông minh xuất phát

từ lòng yêu thương mẹ Thái độ nhục mạ của cô

=> nước mắt ròng ròng

* Tình yêu thương mãnh liệt được lan tỏa,

được thấm đẫm hơn khi bé Hồng gặp được

mẹ.

? Hình ảnh người mẹ của bé Hồng hiện lên qua

chi tiết nào?

( Người mẹ yêu con, đẹp đẽ, can đảm và kiêu

hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai, cay độc của

* Nhn vật b Hồng khi trả lời b cơ.

- Mới đầu, nghe cô gợi ý thăm mẹ, chú …không đáp về sau đó trả lời dứt khoát =>Điều

đó cho thấy bé Hồng rất thông minh xuất phát từ

sự nhạy cảm và yêu thương kính trọng mẹ

- Sau lời hỏi thứ hai của người cô, ….tiếngkhóc để hỏi lại cô

=> Điều đó thể hiện sự kiềm nén nỗi đau xót,

tưc tưởi đang dâng lên trong lòng

- Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé lên đếncực điểm khi người cô tươi cười kể chuyện,miêu tả tỉ mỉ hình dung người mẹ bé Hồng với

vẻ thích thú

=> Bé Hồng rất thông minh, nhạy cảm và yêuthương kính trọng mẹ

b2 Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con

- Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! =>Sự tức thìđuổi theo và gọi bối rối cho thấy bé Hồng rấtkhát khao gặp mẹ

- Mẹ về quê và đem theo nhiều quà bánh

- Mẹ tôi không còm cõi, xơ xác Gương mặt

mẹ tôi vẫn tươi sáng

- Được mẹ xốc nách lên xe, hạnh phúc nằm trong lòng mẹ và quên đi những tủi cực

=> Tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt

Biểu hiện rõ nhất su sắc nhất tình mẫu tử được

thể hiện trong tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động

(thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại,

đầu ng vo cnh tay mẹ), ở cảm xc (cảm giác

ấm thấy m dịu vơ cng)

Trang 16

(Bài ca giàu chất trữ tình về tình mẹ con vừa

gần gũi vừa thiêng liêng)

Văn bản trong lòng mẹ đã đọng lại trong em

điều gì

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học :

GV :Hướng dẫn học sinh học và làm bài.

cảm tạo nên rung động trong lòng tác gủa

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thực

* Ý nghĩa văn bản.

- Tình mẫu tử l nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài học :

- Học phần ghi nhớ

- Nắm vững nội dung diễn biến của đoạn truyện

- Nắm vững các đặc điểm và các chi tiết cho thấy đặc điểm đó ở 2 nhân vật chú bé Hồng và người cô Nhận xét đánh giá về từng nhân vật

* Bài soạn :

- Chuẩn bị bi : “Trường từ vựng”.

- Cần học kỹ bi “Cấp độ khái quát nghĩa của từ”.

………

………

………

………

………

………

TUẦN 2

TIẾT 7

Ngy soạn : 18/8/2010

Ngy dạy :21/8/2010 Tiếng việt

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Trang 17

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nàolà trường từ vựng và xác định được một số trường từ vựng gần gũi.

- Biết cch sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

B TRỌNG TM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Khi niệm trường từ vựng

2 Kỹ năng :

- Tập các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo văn bản

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ nghĩa rộng , từ nghĩa hẹp ? Cho vb minh hoạ.

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.

Tập hợp của những từ cĩ ít nhất một nt chung về nghi thì ta gọi l trường từ vựng Vậy trường từ vựng là gì? Tiết học hơm nay chng ta cng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu thế no l trường từ

vựng ?

Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người ,

động vật hay sự vật ? Tại sao em biết được điều đó

? (chỉ người biết được điều đó vì các từ đó đều

nằm trong câu văn cụ thể , có ý nghĩa xác định )

? Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì ?

- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu

khêu , gầy , béo , xác ve , bị thịt , cá rô đực …

- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì

Trường từ vựng của nhóm từ là gì ?

* HOẠT ĐỘNG 2 : Những điều cần lưu ý

GV : ýêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk

? Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ

Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay

=> Nét chung về nghĩa: đều chỉ bộ phận trên cơ thể con người

- Các từ trong các trường:

+ Bộ phận của mắt : lịng đen, lịng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi,

+ Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh, tot, m, lịa,

+ Cảm gic của mắt : chĩi, qung, hoa cộm,

+ Bệnh về mắt : qung g, thong manh, cận thị ,viễn thị

+ Hoạt động của mắt : nhìn trơng, thý, liếc , nhịm

Trang 18

? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ

có từ loại khác nhau không ? Tại sao?

- Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau vì

- danh từ chỉ sự vật : con ngươi , lông mày ;

- Động từ chỉ hoạt động : ngo, liếc …

- Tính từ chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh …

? Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khác nhau không ? Cho vd

HS : Pht hiện, trả lời c nhn.

GV : Chốt

+ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau

- Trường mùi vị : chát , thơm

- Trường âm thanh : the thé , êm dịu

- Trường thời tiết : hanh , ẩm ? Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày ? Cho vd + Từ trường từ vựng về người chuyển sang trường từ vựng về động vật : - Suy nghĩ của con người : tưởng , ngỡ , nghĩ … - Hành động của con nguời : mừng , vui , buồn … - Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ

* HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập ? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ? HS : Phát hiện, trả lời cá nhân GV : Chốt ? Nêu yêu cầu bài tập 2? ( hstln) ? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4 ,5 ? GV : Gọi hs đọc bài tập 6 * HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn tự học. - các động từ như: nhìn trơng, v.v ,

- các tính từ như: lờ đờ ,''toét, v.v

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau - Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường mùi vị) - Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường âm thanh) d Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )

II, LUYỆN TẬP Bài tập 1 :Tìm các trường từ vựng : tôi , thầy tôi , mẹ , cô tôi , anh em tôi Bài tập 2 :Đặt tên trường từ vựng - Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản - Dụng cụ để đựng - Hoạt động của chân - Trạng thái tâm lí - Tính cách - Dụng cụ để viết Bài tập 3 : Trường từ vựng thái độ Bài tập 4 : - Khứu giác : mũi , thơ , điếc , thính - Thính giác : tai , nghe , điếc , rõ , thính III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : * Bài học : - Học phần ghi nhớ - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đ học viết một đoạn văn sử dụng ít nhất 5 trường từ vựng nhất định * Bài soạn : - Chuẩn bị bài : “Bố cục của văn bản”.

E . RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

TUẦN 2

TIẾT 8 Ngy soạn :18/8/2010 Ngy dạy :21/8/2010 Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 19

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tượng phản ánh , ý đồ giao

tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

2 Bài cũ: ? Chủ đề của văn bản là gì ?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ? Làm thế nào để đảm bảo tính

thống nhất đó

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.

Ở lớp 7 các em đã học bố cục và mạch lạc của vb Các em đã nắm được bố cục của một vb gồm 3 phần và chức năng nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học này ôn lại kiến thức đã học , đồng thời chúng ta đi sâu vào tìm hiểu cách sắp xếp, tổ chức nội dung phần thân bài – phần chính của vb như thế nào ?

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Bố cục

phần 2 ; tiếp theo đến vào thăm ; phần 3 : còn lại

? Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần của văn bản

- phần 1 : có nhiệm vụ nêu ra chủ đề được nói

tới trong vb - Giới thiệu ông Chu Văn An

- Phần 2 : Trình bày các nội dung chủ yếu làm

sáng tỏ chủ đề của vb - Công lao , uy tín và tính

cách của ông CVA

- phần 3 : tổng kết chủ đề của vb - Tình cảm

của mọi người đối với ông CVA

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong

vb ? (Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần

trước là tiền đề cho phần sau , còn phần sau là sự

tiếp nối phần trước Các phần đầu tập trung làm

rõ cho chủ đề của vb là nguời thầy đạo cao đức

- Đoạn 1: mở bài, giới thiệu ông Chu Văn An

và đặc điểm của ông

- Đoạn 2a : Kể về ông Chu An người thầy

giỏi, tính tình cứng cỏi khơng mng danh lợi

- Đoạn 2b: Các đặc điểm ấy lại tiếp tục giữ khi

Trang 20

? Từ việc phân tích trên , hãy cho biết một cách

khái quát : Bố cục của vb gồm mấy phần ?

Nhiệm vụ của từng phần ? Các phần của vb quan

hệ với nhau ntn?

( Hs đọc ghi nhớ sgk)

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Cách bố trí , sắp

xếp nội dung phần thân bài của vb

? Phần thân bài vb Tôi đi học của Thanh Tịnh

kể về những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy được

sắp xếp theo thứ tự nào ?

- sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm về

buổi tựu trường đầu tiên của tác giả

? Phân tích những diễn biến tâm trạng của cậu

bé Hồng ở vb trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?

HS : Tình thương mẹ và thái độ căm ghét ….bịa

chuyện nói xấu mẹ em ; Niềm vui sướng cực độ

của cậu bé Hồng khi khi được ở trong lòng mẹ

? Khi tả người ,vật , con vật , phong cảnh …, em

sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào ? Hãy kể

( Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao

Các sự việc nói về CVA là người đạo đức , được

học trò kính trọng

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào ? Các ý trong phần thân

bài thường được sắp xếp theo trình tự nào ?

(HSTLN)

(Hs đọc ghi nhớ sgk)

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

? Nêu yêu cầu của bài tập 1 ?

theo một thứ tự tuỳthuộc vào kiểu vb, chủ đề

vb , ý đồ giao tiếp của người viết

- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự thời gian , không gian , sự phát triển của sự việc hay một mạch suy luận , dòng tình cảm cốt sao cho phù hợp với sự triểnkhai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

b.kết luận:

Ghi nhớ 3: sgk / 25

II LUYỆN TẬP Bài tập 1:

* Trình bày theo thứ tự không gian :

- Nhìn từ xa – đến gần – đến tận nơi – đi xa dần b, Trình bày ý theo thứ tự thời gian :

về chiều , lúc hoàng hôn => Các ý trong đoạn trích được sắp xếp theo cách diễn giải , ý sau làm rõ bổ sung cho ý trước

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài học :

- Nắm vững nhiệm vụ từng phần của bố cục,cách trình bày nội dung trong phần thân bài

Trang 21

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ, bất nhân dưới chế độ cũ

thấy được sức phản kháng mnh liệt, tiềm tng trong những người nông dân hiền lành và quyluật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt Đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miu tả, kể chuyện v xy dựng nhnvật

Trang 22

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2

2 Bài cũ: ? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục

ngữ : Tức nước vở bờ Trong xh , đó là quy luật : Có áp bức , có đấu tranh quy luật ấy đãđược chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết tắt đèn của Ngô Tất Tố

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Tác giả

Tác phẩm, Thể lọai.

? Hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

GV : Đọc mẫu một đoạn sau đó gọi 1 vài em đọc

tiếp ( yêu cầu : đọc chính xác , có sắc thái biểu

cảm , nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại của các

nhân vật )

GV : Giải thích từ khó

? Hãy dựa vào lí thuyết về sự thống nhất chủ đề

trong vb để chứng minh cho sự chính xác của tiêu

đề Tức nước vở bờ ?

+ Chị Dậu bị áp bức cùng quẫn , buộc phải phản

ứng chống lại cai lệ và người nhà lí trưởng -

Thể hiện đúng tư tưởng của vb : Tức nước vỡ bờ

* HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu chung về phần

đọc – hiểu văn bản.

? Từ tn gọi của vb , có thể xác định nhân vật

trung tâm của đoạn trích này ntn? ( Chị Dậu)

? Có thể chia đoạn trích này thành mấy phần ,

nêu nội dung từng phần ? ( 2 phần )

GV : Gọi hs đọc lại đoạn 1

* Chị Dậu chăm sóc chồng

? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh

nào ?

- Giữa vụ sưu thuế căng thẳng , nhà nghèo… bị

bắt nữa vì chưa có tiền nộp siêu cho người em

? Cách chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu

diễn ra như thế nào ?

HS: Dựa vào sgk trả lời.

3 Thể lọai: tiểu thuyết

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Phần 2đoạn còn lại => Chị Dậu đương đầu với

bọn cai lệ và người nhà Lý trưởng

Trang 23

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ, bất nhn dưới chế độ cũ thấy

được sức phản kháng mnh liệt, tiềm tng trong những người nông dân hiền lành và quy luậtcủa cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

B TRỌNG TM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt Đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miu tả, kể chuyện v xy dựng nhnvật

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GV V HS NỘI DUNG BI DẠY

Gọi hs đọc phần 2

* Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người

nhà lí trưởng

? Trong phần hai của vb xuất hiện nhân vật nào

đối lập với chị Dậu ? ( cai lệ )

? Từ chú thích của sgk , em hiểu gì về nhân vật

này ?

HS: Dựa vo sgk trả lời.

? Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế

sưu cho người em chồng đã chết từ năm ngoái

Điều đó cho thấy thực trạng xh thời đó ntn? ( tàn

nhẫn , bất công , không có luật lệ )

? Theo dõi nhân vật cai lệ Ngòi bút hiện thực

Ngô Tất Tố đã khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng

những chi tiết điển hình nào ?

? Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm

sóc anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu thuế

gợi cho em những cảm nghĩ gì về tính cảnh của

người nông dân nghèo trong xã hội cũ và phẩm

chất tốt đẹp của họ?

HS: Thảo luận nhĩm 2p - trả lời.

( cực kì nghèo khổ , trong cuộc sống không có

lối thoát sức chịu đựng dẻo dai , không gục ngã

trước hoàn cảnh khốn khó , giàu tình nghĩa )

? Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng giữa

vụ sưu thuế , tác giả đã dùng biện pháp tương

phản Hãy chỉ ra phép tương phản này và tác

dụng của biện pháp đó ?

HS: Suy nghĩ, trả lời.

? Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật

của tác giả ?

- Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng , lời

nói , hành động để khắc hoạ nhân vật

? Trước sự tàn bạo , hống hách , không còn nhân

tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối phó với

bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào ?

? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi

quật ngã 2 tên tay sai như vậy ?

? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ?

tố cáo xh đầy rẫy bất công , tàn ác , một xh có thểgieo hoạ xuống đầu người dân lương thiện + Chị Dậu :

- Lúc đầu cố van xin tha thiết nhưng tên cai lệ không thèm trả lời mà nó vẫn cố ép chị Dậu vào bước đường cùng

“Liều mạng cự lại” cư lại" bằng lí lẽ - quyết ra tay đấu lực với chúng.

- Sau đó chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cử … túm tĩc lẳng cho một cái , ngã nhào ra thềm

- Sức mạnh của lịng căm hờn - đó cũng là sức mạnh của lịng yu thương.

=> Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống

khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhưng

vẫn có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản khng tiềm tng; một thái độ bất khuất

=> Sự thấu hiểu v cảm thơng su sắc của tc giảvới tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân

* Tương phản : Thể hiện sự dịu dàng mà cứng

cõi trong ứng xử , giàu tình yêu thương , tiềm tàng tinh thần phản kháng áp bức

* Về nhan đề của đoạn trích : Tức nước vỡ bờ

''Tức nước vỡ bờ'' là sức mạnh to lớn khôn lường của sự ''vỡ bờ'',cảnh ''Tức nước vỡ bờ'' trong đoạntrích đã dự báo cơn bão quần chúng nông dân nổidậy sau ny Nh văn Nguyễn Tuân đ nĩi rằng Ngơ

Tất Tố, với Tắt đèn đ ''xui người nông dân nổi

loạn'' quả không sai

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Trang 25

GV : Gợi ý.

HS: Dựa vo sgk trả lời

? Từ đó , những đặc điểm nổi bật nào trong tính

cách chị Dậu được bộc lộ ?

? Học qua vb này em hiều gì về số phận và phẩm

chất của người phụ nữ nông dân trong xh

cũ , bản chất của chế độ xh đó ; chân lí được

khẳng định ? ( HS tìm ý trong phần ghi nhớ để trả

lời )

HS: Suy nghĩ, trả lời.

? Từ đó , có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn

đối với thực trạng xh và đối với phẩm chất của

người nông dân trong xh cũ ? (HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

- Tóm tắc đoạn trích ( khoảng 10 dịng theo ngơi

kể của nhn vật chị Dậu)

- Đọc diễn cảm đoạn trích và học phần ghi nhớ

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

- Quan đoạn trích tác giả Ngô Tất Tố phê phán,

Trang 26

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình by nội dung trong đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đ học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

2 Kỹ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đ cho

- Hình thnh chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan

1 Hy đặt tên cho trường từ vựng cho dy từ dưới đây.

Tủ, rương, hịm, vali, chai, lọ

2 Nêu nội dung chính của văn bản “Tức nước vỡ bờ.”

Trang 27

Lớp

Sỉsố

Sốbi

0 -1 -2 3 - 4 Dưới TB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 Trn TB S

8A1

8A2

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều

câu tạo thành.Vậy đoạn văn là gi, từ và câu trong đoạn văn yêu cầu như ths nào, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

? Văn bản gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành

mấy đoạn văn ?

- 2 ý , mỗi ý viết thành một đoạn văn

? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận

biết đoạn văn ?

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

? Vậy theo em đoạn văn là gì ?

GV : Gợi ý.

HS: Dựa vo sgk trả lời

- Đơn vị trực tiếp tạo nên vb :

- Về hình thức : Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu

chấm xuống dòng

- Về nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối

hoàn chỉnh

GV chốt : Đoạn văn là đơn vị trên câu , có vai trò

quan trong việc tạo lập vb

? Đọc thầm vb trên và tìm các từ ngữ chủ đề

cho mỗi đoạn ?(đoạn 1 : Ngô Tất Tố ; đoạn 2 :

Tác phẩm Tắt đèn )

HS : Đọc thầm đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi :

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì ?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

GV : Gợi ý.

HS: Trả lời c nhn.

? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được

gọi là câu chủ đề Em có nhận xét gì về câu chủ

đề ?

- Đoạn văn đánh giá thành công xuất sắc của NTT

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước

b kết luận : ghi nhớ 1/sgk/36 2.Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a Từ ngữ chủ đề vả câu chủ đề của đoạn văn

SGK

b Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển

khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằngphép diễn dịch , quy nạp , song hành …

c kết luận : ghi nhớ 2,3/sgk/36

II, LUYỆN TẬP Bài tập 1 : Văn bản có 2 ý , mỗi ý được diễn

đạt thành một đoạn văn

Bài tập 2 : Phân tích cách trình bày nội dung

trong đoạn văn

- Đoạn a : diễn dịch ; đoạn b: song hành - Đoạn c : song hành

Bài tập 3 : + Đoạn văn diễn dịch : Lịch sử ta

đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta , đó là những cuộc đấu tranh vĩ đại chống giặc ngoạixâm như : khởi nghĩa bà trưng , khởi nghĩa nông dân Tây Sơn … và gần đây nhất là hai cuộc kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc

Mĩ của dân tộc ta

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

* Bài học :

Trang 28

- Câu chứa ý khái quát : Tắt đèn là tác phẩm tiêu

biểu nhất của Ngô Tất Tố

GV : Nhận xét :

+ Về nội dung : câu chủ đề thường mang ý khái

quát của cả đoạn văn

+ Về hình thức : lời lẽ ngắn gọn , thường có đủ

2 thành phần chính ( C-V)

+ Về vị trí : có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn

? Qua đó em hiểu từ chủ đề và câu chủ đề là gì

GV : Gợi dẫn.

HS: Pht hiện, Trả lời c nhn.

GV Yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong vb ở

mục I.sgk và đoạn văn ở mục II,2 sgk , sau đó trả

lời các câu hỏi :

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn

văn nào không có câu chủ đề Vị trí của câu chủ

đề trong mỗi đoạn văn ?

GV : Gợi dẫn.

HS: Phát hiện, Trả lời c nhn.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh làm

phần luyện tập.

? Em hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ?

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ? ( HSTLN)

? Bài tập 3 yêu cầu chúng ta điều gì ? (HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa cc cu trong

một đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cáchtrình by cc ý trong đoạn văn

Trang 29

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết viết một bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THI ĐỘ

- Theo thời gian , không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến của tâm trạng

II.Viết bi.

- Xác định cấu trúc của vb ( 3 phần )

- Dự định phân đoạn ( số lượng đoạn văn cho mỗi phần )

- Và cách trình bày các đoạn văn

- Thực hiện 4 bước tạo lập vb đã học ở lớp 7 , chú trọng bước lập đề cương

III Hướng dẫn t ự học :

-Viết lại bài tập làm văn này để nắm chắc hơn về kiến thức văn tự sư, biểu cảm đã học

- Soạn bài “Lão Hạc”

E RÚT KINH NGHIỆM

……… ……… ……… ……… ………

Trang 30

- Hiểu được tình cảnh khốn cng , nhn cch cao quý, tm hồn đánh trân trọng của người nông dân

qua hình tượng nhân vật Lo Hạc ; lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phậnđáng thương của người nông dn cng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua nhân vật Lão Hạc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựnh tình huống truyện ,miu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt văn bản tự sự để phân tích vănbản tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

2 Bài cũ: ? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát

điều gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám ?

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới Có những người nuôi chó, quý chĩ như người như người,

như con Nhưng quý chó đến mức như Lão Hạc thì thật l hiếm Thế tại sao lo vẫn phải bnchĩ để rồi lại tự nằm hằn học, dằn vặt mình, cuối cng tự tìm đến cái chết dữ dội , thê thảm.Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thin truyện đau thương và vô cùng xúc động, tiết học

ny cng ta cng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung về Tác

giả

Tác phẩm, Thể lọai.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

GV : Đọc sau đó hướng dẫn hs đọc theo yêu

cầu ( Giọng điệu biến hoá đa dạng của tác

phẩm , tâm trạng , tình cảm của nhân vật

trong truyện được biểu hiện qua ngôn ngữ đọc

thoại , đối thoại )

? Nhận xét chung về các phương thức biểu đạt

được sử dụng trong vb này?( tự sự kết hợp

miêu tả )

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu chung về phần

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Nam Cao (1915 – 1951) tn thật l Trần HữuTri Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiềutác phẩm văn xuôi viết về người nông dân bịvùi dập và trí thức nghèo sống mịn mỏi, bế tắctrong xã hội cũ

Sau cách mạng tháng Tám, ông đi theo khángchiến và dng ngịi bt phục vụ cch mạng Ơng

hy sinh trn đường công tác ở vùng địch hậu

Trang 31

đọc – hiểu văn bản.

* Theo dõi phần đầu cho biết

? Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là

cậu vàng ?

GV : Gợi ý.

HS: Pht hiện, trả lời

- Lão Hạc nghèo , sống cô độc , chỉ có con chó

lão nuôi làm bạn , được gọi thân mật là cậu

vàng

? Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu vàng ?

? Cuộc bán cậu vàng , đã lưu lại trong tâm trí

- lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng…

? Động từ ép trong câu văn Những nếp nhăn

xô lại với nhau , ép cho nước mắt chảy ra có

sức gợi ta ntn?

- Gợi lên khuôn mặt cũ kĩ , già nua , khô héo ;

một tâm hồn đau khổ đến cản kiệt cả nước mắt

, một hình hài rất đáng thương …

GV : Gợi ý.

HS : Trả lời, c nhn.

? Những từ ngữ tượng hình tượng thanh nào

được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể , sinh

động cho lão Hạc ?

? Từ đó , lão Hạc có tâm trạng như thế nào ?

(tâm trạng đau khổ , day dứt , ăn năn , vô cùng

yêu thương loài vật )

GV : Gợi ý.

HS : Suy nghĩ, trả lời

* TIẾT 15.

GV: Chuyển ý

* Theo dõi đoạn truyện kể việc lão Hạc nhờ

cậy ông giáo , hãy cho biết :

? Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có ý

nghĩa ntn đối với lão Hạc ?

? Em nghĩ gì về lão Hạc từ chối mọi sự giúp

đỡ trong cảnh ngộ gần như khống kiếm được

gì để ăn ngoài rau má , sung luộc

- Câu chuyện kể về số phận đáng thương của

một người cha hết mực thương con, vì nghokhổ, ốm đau, không cịn con dường nào khác,

lo phải tự kết liếu cuộc đời để rồi đến với cáichết thê thảm vì khơng muốn lm phiền đếnnhững người xung quanh Đồng thời lên n xhội Việt Nam trước CMT8

d.Phn tích:

d1 : Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết :

* Hoàn cảnh của lão Hạc :

- Lão Hạc nghèo cô độc chỉ có con chó nuôilàm bạn

- Sau khi bị ốm, cuộc sống khó khăn khơngnuôi nỗi thân lão đành phải bán cậu vàng

* Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán con chó :

- Lão cười như mếu , đôi mắt ầng ậng nước ,mặt co rúm lại , những vết nhăn co lại vớinhau , ép cho nước mắt chảy ra

- Cái đầu ngoẹo qua một bên , cái miệng mómmém của lão mếu như con nít , lão khóc huhu…

=> Tâm trạng đau khổ , day dứt, ăn năn , vôcùng yêu thương loài vật lão Hạc còn là mộtngười coi trọng danh dự và coi trọng bổn phậnlàm cha

* TIẾT 15.

d2 Cái chết của lão Hạc

- Khơng cĩ lối thoát, phải chon cái chết để bảotoàn tài sản cho con và không phiền lụy đếnhang xóm

- Lão Hạc vật vã trên giường , đầu tóc rũ rượi ,khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái ,nảy lên

=> Một cái chết dữ dội, thê thảm , kinhhoàng

=> Nó góp phần bộc lộ rõ số phận vàTính cách của lạo Hạc , cũng là tính cách củanhiều người nông dân nghèo trong xh VNtrước cách mạnh tháng tám Mặt khác cái chếtcủa lạo Hạc có ý nghĩa tố cáo hiện thực xhthực dân nửa phong kiến

Trang 32

? Từ đĩ , phẩm chất nào của lão Hạc được bộc

lộ ?

* Theo di đoạn cuối.

? Hãy tìm trong đoạn văn đĩ những chi tiết

miêu tả cái chết của lão Hạc

- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường , đầu tĩc

rũ rượi …; khắp….giật mạnh một cái , nảy

lên

? đặc tả cái chết của lão Hạc tác giả đã sử

dụng từ ngữ ntn?

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

- Dùng liên tiếp các từ tượng thanh , tượng

hình : vật vã , rữ rượi , xộc xệch , long xịng

sọc , tru tréo

? Vì sao mà lão Hạc lại phải tìm đến cái chết

như vậy ?

- chết để giữ mãnh vườn và số tiền dành dụm

bấy lâu nay cho người con trai , đồng thời

cũng là để tạ lỗi cùng cậu vàng

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

? Cái chết của Lão Hạc cịn cĩ ý nghĩa như

thế nào ? (HSTLN)

? Theo em , bi kịch của lão Hạc tác động ntn

đến người đọc ? ( tình cảm xĩt thương , lịng

tin vào những điều tốt đẹp trong phẩm chất

người dân lao động )

* Theo dõi nhân vật ơng giáo trong truyện

cho biết

? Vai trị của ơng giáo ntn trong truyện ?

- Người chứng kiến, tham gia vào câu chuyện

của nhân vật chính vừa đĩng vai trị dẫn dắt

truyện

? Thái độ của nhân vật “tơi” khi nghe lã

Hạc kể chuyện như thế nào ?

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Theo dĩi sgk trả lời.

? Từ đấy , phẩm chất nào của nhân vật tơi

được bộc lộ ?

- Lịng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng

khổ

? Học qua vb này em hiểu được điều sâu sắc

nào về số phận và phẩm chất của người nơng

dân lao động trong xh cũ ? (Số phận đau

thương , cùng khổ Nhân cách cao quí )

- Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của ngườinơng dân, trong cảnh khốn cùng vẫn giàu long

tụ trong, khí khái

3.Tổng kết./ ghi nhớ sgk

* Nghệ thuật.

- Kể chuyện kết hợp miêu tả và biểu cảm ,

Sử dụng các chi tiết cụ thể , sinh động để khắchoạ nhân vật

- Thể hiện chiều sâu tâm lý nhân vật vớidiễn biến tâm trạng nhân vật phức tạp, sinhđộng

- Cách kể tự nhiên , chân thực từ ngơi thứ nhất

* Ý nghĩa văn bản.

- Văn bản thể hiện phẩm chất của ngườinơng dânkhơng thể bị hoen ố phải sống trongcảnh khốn cùng

Trang 33

? nhân vật ông giáo trong vb Lão Hạc là hình

ảnh của nhà văn Nam Cao Từ nhân vật này

em hiểu gì về tác giả Nam Cao?

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Trả lời.

? Em học tập được gì từ nghệ thuật kể chuyện

của NC trong vb Lão Hạc ? (HSTLN)

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.

E RÚT KINH NGHIỆM

……… ……… ……… ………

TUẦN 4

TIẾT 16

Ngày soạn :30/8/2010

Ngày dạy :06/9/2010 Tiếng việt.

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng them tính hình tượng, tính biểu cảm

trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Đặc điểm của từ tượng hình, tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

2 Kỹ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh ph hợp với hồn cảnh nói, viết

2 Bài cũ: ? Thế nào là trường từ vựng ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Gv giới thiệu bi mới.Từ tượng hình giúp miêu tả dng vẻ, hình ảnh, trạng thi sự vật

Từ tượng thanh miêu tả âm thanh của tự nhiên và con người Vậy đặc điểm và công dụng của 2 loại từ này như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 34

* HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu đặc điểm, công

dụng của từ tượng hình, tượng thanh.

- Gọi hs đọc đoạn trích ( trong Lão Hạc của

Nam Cao )

? Trong những từ in đậm trên , những từ nào

gợi tả hình ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật ;

những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên của con người ?

- Từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ : móm mém ,

xồng xộc , vật vã , rũ rượi , xộc xệch , sòng

sọc

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên ,

của con người : hu hu , ưu ửu

GV : Gợi ý, hướng dẫn.

HS : Trả lời.

? Những từ ngữ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ ,

hoạt động , trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh

như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả , tự sự

?

- Gợi được hình ảnh cụ thể , sinh động , có giá

trị biểu cảm cao

? Từ phân tích vd trên hãy cho biết đặc điểm

của từ tượng hình , từ tượng thanh và công

dụng của nó của nó ?

HS : Đọc phần ghi nhớ

Bài tập nhanh :

- Tìm những từ ngữ tượng hình , tượng thanh

trong đoạn văn sau :

Anh dậu uốn vai ngáp dài một tịếng Uể oải ,

chống tay xuống phản , anh vưìa rên vừa ngỏng

đầu lên Run rẩy cất bát cháo , anh mới kề vào

đến miệng , cai lệ và người nhà lí trưởng đã

sầm sập tiến vào với những roi song , tay thước

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ? ( Thi giữa các

nhóm với nhau )

HS :Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời.

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3 ( HSTLN)

? Nêu yêu cầu của bài tập 4 ?

=> Gợi tả hình ảnh dánh vẻ ,trạng thái sự vật

- Hu hu, ư ử

=> Gợi hình ảnh âm thanh

+ Đặc điểm : Từ tượng hình là từ gợi tả hình

ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật Từ tượngthanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên ,của con người

+ Công dụng : Từ tượng hình, từ tượng thanh

gợi được hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinhđộng , có giá trị biểu cảm cao ; thường đượcdùng trong văn miêu tả và tự sự

b.Kết luận :

Ghi nhớ sgk/49

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh

- Từ tượng hình : rón rén , lẻo khoẻo , chỏngquèo

-Tượng thanh : xoàn xoạt , bịch , bốp

Bài tập 2 : Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi

của người

- Lò dò , khệng khạng , rón rén , lẻo khẻo ,huỳnh huỵch , ngất ngưỡng , lom khom , dòmdẫm , liêu xiêu

Bài tập 3 : Phân biệt nghĩa các từ tượng

- Hô hố : tiếng cười to, vô ý , thô lỗ

- Cười hơ hớ : mô phỏng tiếng cười thoải mái ,vui vẻ , không cần che đậy , giữ gìn

Bài tập 4 : Đặt câu

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt mưa xuân

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối , trên con đường khúc khuỷu thấpthoáng những đốm sáng đom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhânkêu tích tắc suốt đêm

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

Trang 36

TUẦN 5

TIẾT 17

Ngày soạn :08/9/2010

Ngày dạy :12/9/2010 Tiếng việt.

LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách sử dụng các phương tiện để lien kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI DỘ

1 Kiến thức :

- Sự liên kết giữ các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Bài cũ: ? Thế nào là từ tượng hinh, thế nào là từ tượng thanh ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới Trong qu trình tạo lập văn bản, khi chuyển từ đoạn văn này

sang đoạn văn khác, ta cần phải thể hiện các phương tiện liên kết Ngoài thể hiện quan hệ ýnghĩa của chúng có dụng gì ? Tiết học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu Tác dụng của

việc liên kết các đoạn văn trong vb.

HS : Đọc thầm 2 văn bản ở mục I 1,2

trong sgk

? Hai đoạn văn ở mục I 1 có mối liên hệ gì

không ? Tại sao ?( đoạn 1 tả cảnh …tựu

trường Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật

tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đấy

- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về về một

ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại

với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự

gắn bó với nhau Theo lô- gíc thông thường

thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm

hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường Bởi

vậy , người đọc sẽ hụt hẫng khi đọc đoạn văn

=> Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận ,giúp cho người viết vb trình bày vấn đề mộtcách lô – gíc , chặt chẽ ; đồng thời giúp chongười tiếp nhận vb có thể lĩnh hội đầy đủ nộidung của vb , tương lại )

Trang 37

HS: Suy nghĩ, trả lời.

GV: Nhận xt.

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu Cách liên kết

các đoạn văn trong văn bản.

? Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm

vào đầu đoạn văn có tác dụng gì ?(Taọ sự

gắn bó giữa 2 đoạn văn )

? Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm ,

hai đoạn văn đã liên kết với nhau ntn?

- Từ “ đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với

đoạn văn trước Chính sự liên tưởng này tạo

nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với

nhau , làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

HS: Thảo luận nhĩm 2p.

? Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện

liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các

đoạn văn trong từng vd ? ( d a : quan hệ liệt

kê ; vd b : quan hệ tương phản ,đối lập ; vd d :

quan hệ tổng kết , khái quát )

* GV yêu cầu hs đọc lại 2 đoạn văn ở mục I

loại : này , kia , ấy , nọ Trước đó là thời quá

khứ , còn trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc

cả người là thời hiện tại

- Liên kết 2 đoạn văn

GV: Yêu cầu hs đọc thầm mục II 2

? Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2

đoạn văn ?

- Ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ?

(HSTLN)

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố đóng

sách cho mà đi học trong đoạn văn trên

? Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn

khác chúng ta phải làm như tế nào ?

b.Kết luận : Ghi nhớ 1/gk/53

2 Cách liên kết các đoạn văn trong vb a.Vídụ : a,b/sgk/51

- Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu

- Trước đó, nhưng lần này

=> Là những từ ngữ dùng để liên kết cácđoạn văn với nhau

- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn vănkhác , cần sử dụng các phương tiện liên kết đểthể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng

- Có thể dùng các phương tiện liên kết sau : + Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết : quan hệ

từ , đại từ , chỉ từ , các cụm từ thể hiện ý liệt

kê , so sánh , đối lập , tổng kết , khái quát … + Dùng câu nối

b.Kết luận : Ghi nhớ 2 sgk/52

II LUYỆN TẬP

* Bài tập 1 : Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết

trong đoạn văn

a : Nói như vậy

Trang 38

HS : Đọc ghi nhớ

* HOẠT ĐÔNG 3 Hướng dẫn học sinh

luyện tập.

? Nêu yêu cầu bài tập 1 ?

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ x hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn bản.

B TRỌNG TM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

Trang 39

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ x hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng :

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

2 Bài cũ: ? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản.

3 Bài mới : GV giới thiệu bi mới.

- Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ , người trung bộ và người Nam

Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó , tiếng mỗiđịa phương , mỗi tầng lớp xh cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng ngữ pháp Vậy sựkhác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chung về từ ngữ

địa phương và biệt ngữ xã hội.

GV : Yêu cầu hs quan sát vd trong sgk

? Hai từ bắp , bẹ đều có nghĩa là ngô , nhưng từ

nào được dùng phổ biến hơn ? Tại sao ?

- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm

trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chẩn mực

văn hoá cao

? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương ? tạo

sao

HS :Suy nghĩ, trả lời c nhn.

GV : Nhận xét, chốt.

- Hai từ bắp , bẹ là những từ địa phương vì nó

chỉ được dùng trong phạm vi hẹp , chưa có tính

chuẩn mực văn hoá cao

? Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở điểm

nào?

* Bài tập nhanh

+ Các từ mè đen , trái thơm có nghĩa là gì ?

chúng thuộc từ địa phương ở vùng nào ?

- Nghĩa là vừng đen , quả dứa : Nam bộ

? Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ chỉ cùng

b Kết luận: Ghi nhớ sgk/56

2 Biệt ngữ xh

a.Vídụ : vda, b/57

- Mơ là từ dùng cho người phụ nữ tầng lớp

bình dân trứoc xã hội phong kiến

- Ngỗng, trúng tủ là những từ tiếng lóng

- Là những từ ngữ chỉ được dùng trong mộttầng lớp xh nhất định

Trang 40

HS :Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

GV : Nhận xt, chốt

- Tầng lớp sinh viên thường dùng

=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ xh

? Vậy thế nào là biệt ngữ xh ? Cho vd minh hoạ

* HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu cch sử dụng từ

địa phương, biệt ngữ x hội.

? Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xh

chúng ta cần chú ý điều gì ? Tại sao

- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp tình

huống` giao tiếp , hoàn cảnh giao tiếp để đạt

hiểu quả cao trong giao tiếp

? Trong các tác phẩm thơ , văn , các tác giả có

thể sử dụng lớp từ này , vậy chúng có tác dụng

gì ?

- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất

thân , tính cách của nhân vật

? Có nên sử sụng lớp từ này một cách tuỳ tiện

không ? tại sao ?

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách

tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa , khó hiểu

? Dùng từ địa phương và biệt ngữ xh có tác

* HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu phần luyện tập.

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ? ( Hs

thi giữa các nhóm với nhau )

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ?

b Ghi nhớ : sgk/58

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ địa phương và từ toàn dân

tương ứng ngái – xa ; chộ – thấy ; nón – mũ ; trái –quả ; chén – cái bát ; vô – vào

Bài tập 2 :Tìm một số từ của tầng lớp xh

- Học vẹt : học thuộc lòng một cách máy móc

- Học tủ : đoán mò một số bài nào đó để học

thuộc lòng

- Xơi gậy : điểm 1

- Dân phe phẩy : mua bán bất hợp pháp

III H Ư Ớ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C

* Bài học :

- Học phần ghi nhớ

- Sưu tầm một số câu ca dao, hị, v, thơ, văn có

sử dụng từ địa phương và phương ngữ x hội

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địaphương trong một số bài tập làm văn

Ngày đăng: 25/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống kiến thức - Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)
Sơ đồ h ệ thống kiến thức (Trang 76)
Hình ảnh của bố mẹ khi em làm việc đó( nét mặt , lời nói , thái độ , cử chỉ ….) - Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)
nh ảnh của bố mẹ khi em làm việc đó( nét mặt , lời nói , thái độ , cử chỉ ….) (Trang 93)
Bảng phụ , mẩu câu - Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)
Bảng ph ụ , mẩu câu (Trang 96)
Bảng phụ , Mẩu câu - Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)
Bảng ph ụ , Mẩu câu (Trang 100)
2, Hình ảnh ông đồ thời nay - Hòa - GA văn 8 (tuần 1 đến 7)
2 Hình ảnh ông đồ thời nay (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w