Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 11
Ngày
tháng Phân môn PP
Tập đọc 65 Ông trạng thả diều
hai Lịch sử 9 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Chính tả 66 Nhớ - viết : Nếu chúng mình có phép lạ
Thứ kể chuyện 68 Bàn chân kì diệu
4/11 Khoa học 18 Mây được hình … ? Mưa từ đâu ra? BVMT ( LH)
5/11 Kĩ thuật 9 Khâu viền … khâu đột thưa ( Tiết 2)
Sinh hoạt 9
Trang 2Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I, Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS: Xác giá trị , tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực
II Phương pháp – Kĩ thuật:
Trải nghiệm, thảo luận nhóm, đóng vai
III Đồ dùng dạy học:
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
3 Bài mới:
a GV giới thiệu bài.(1’)
* Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh hoạ
* Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu
các em những con người có nghị lực
vươn lên trong cuộc sống
* CC Ôâng trạng thả diều học hôm nay
sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã từng
đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
trong bức tranh trên
b.Hoạt động 1: (10’)HS luyện đọc
- Gọi HS đọc bài và YC nêu các đoạn
văn
- HD đọc nối tiếp
- YC HS luyện đọc
- Tổ chức đọc thi
- GoÏi HS đọc toàn bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng
- Chủ điểm: Có chí thì nên
+ Tên chủ điểm nói lên con người có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công
+ Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ý chí cố gắng trong học tập: các em chăm chú nghe thầy giảng bài, những em bé mặc áo mưa đi học, những em bé chăm chỉ học tập, nghiên cứu và thành những người tài giỏi, có ích cho xã hội
- HS nêu nội dung tranh bài học
- 1 HS khá, giỏi đọc bài
- 4 đoạn
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều
để chơi.
+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.
Trang 3kể chuyện: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái
* Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi YC HS trả lời
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế
nào?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS thảo
luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao,
là người công thành danh toại Những
điều mà câu chuyện muốn khuyên
+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.
- Đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Lớp NX
- 1 em khá, giỏi đọc
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi + Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi thả diều + Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Đoạn 1,2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
+ HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
+ Câu tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn
Hiền đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi Oâng còn nhỏ mà đã có tài
+ Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn
Hiền cò nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn
* Câu công thành danh toại nói lên
Trang 4chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ
có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của CC
nhất
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung
chính của bài - GV chốt ý
* Hoạt động 3: (10’)Đọc diễn cảm và
HTL
- YC HS đọc nối tiếp bài
- GV đọc mẫu, HD đọc
- YC luyện đọc theo nhóm 2
- Tổ chức đọc thi đọc diễn cảm, tuyên
dương
4 - Củng cố – dặn dò ( 3’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Có chí
thì nên
Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạt được
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.
- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên.
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Nêu cách đọc
- 2 HS đọc tiếp nối nhau
- Lớp nhận xét
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học
Toán
NHÂN VỚI SỐ 10, 100, 1000, … CHIA CHO SỐ 10, 100, 1000, …
I- Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
Tính chất giao hoán của phép nhân
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt đọäng 1: (10’)Hướng dẫn nhân,
Trang 5chia một số tự nhiên với 10, chia số tròn
chục cho 10
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10
bằng gì ?
- 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
- 35 chục là bao nhiêu ?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
như thế nào ?
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10
và yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện
phép tính
- Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì
?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu
?
- Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta
có thể viết ngay kết quả của phép chia
như thế nào?
* Hoạt động 2: ( 5’)Hướng dẫn nhân,
chia một số tự nhiên với 100, 1000, …
chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,
… cho 100, 1000, …
*.Kết luận :
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
- HS đọc phép tính
- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35
- Là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Là 350
- Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải.
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
- HS nêu 350 : 10 = 35
- Thương chính là số bị chia xóa đi một
chữ số 0 ở bên phải.
- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
Trang 6+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế
nào ?
* Hoạt động 3: (5’)BT 1 (cột1, cột 2 a,
b)
- GV hỏi
- GV NX, chữa bài
* Hoạt động 4: (10’)BT 2 ( 3 dòng đầu)
- HS làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài
* Lưu ý: Nếu còn thời gian GV cho HS
khá giỏi làm bài tập còn lại
4 - Củng cố – dặn dò:
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
- HS tiếp nối trả lời a)18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75 000
18 x 1000 = 18 000 19 x 10 = 190 b) 9000 : 10 = 900 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
- 1 HS nêu làm mẫu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
- HS nêu tương tự như bài mẫu
- HS nhận xét tiết học
Lịch sử
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I, Mục tiêu:
- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) Cuộc kháng chiến …
YC trả lời các câu hỏi - GV NX, ghi
điểm
3 Bài mới:
- HS trả lời
Trang 7* Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động1: (15’)Lý do dời đô
_ Mục tiêu : MT1
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền
Bắc Việt Nam rồi yêu cầu HS xác
định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long)
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và
kênh chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân
năm 1010 màu mỡ này”,để lập
bảng so sánh theo mẫu
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý
Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
?”
- Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
và đổi tên Đại La thành Thăng Long
Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nước
là Đại Việt
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và
“Đại Việt”:theo truyền thuyết , khi
vua tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng
vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế
vua đổi tên thành Thăng Long ,có
nghĩa là rồng bay lên Sau đó năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước
ta là Đại Việt
* Hoạt động 2: (15’)
_ Mục tiêu: 2
- GV yêu cầu
+ Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
- GV cho HS thảo luận và đi đến kết
luận
- HS lên bảng xác định
- HS lập bảng so sánh Vùng đất
Nội dung
- Vị trí
- Địa thế
- Khôngphải trung tâm -Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
-HS trả lời :cho con cháu đời sau xây dựng
cuộc sống ấm no
- HS đọc PHT
- HS các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
+ HS nêu:Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường.
Trang 8- Nhận xét chốt lại
4 - Củng cố – dặn dò: (3’)
- Việc dời đô ra Thăng Long có ý
nghĩa gì ?
- NX tiết học
- HS chuan bị bài sau: Chùa thời Lý
- HS trả lời
- HS nhận xét tiết học
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIŨA HỌC KÌ I
I- Mục tiêu:
- HS hệ thống lại các bài đạo đức đã học từ đầu năm đến nay
- HS biết vận dụng vào cuộc sống hàng ngày những điều đã học
- HS biết trung thực ,biết vượt khó ,bày tỏ ý kiến với người khác, biết tiết kiệm thời giờ và tiền của
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
- Nêu 1 số việc em đã thực hiện để tiết
kiệm tiền của?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1: (10’)Trung thực, vượt
khó trong học tập và lao động
_ Mục tiêu: Biết trung thực và vượt
khó trong học tập
- Em đã học những bài đạo đức nào?
+ Trong học tập, chúng ta có cần phải
trung thực không?
+ Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ
hay người khác tiến bộ? Nếu chúng ta
gian trá, chúng ta có tiến bộ được
không?
+ Trung thực trong học tập nghĩa là
chúng ta không được làm gì?
+ Tại sao cần phải trung thực trong học
- HS liệt kê ra + Trong học tập, chúng ta cần phải luôn trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập,
ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sữa lỗi + Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá, giả dối, kết quả học tập là không thực chất – chúng ta sẽ không tiến bộ được
+ Trung thực nghĩa là: không nói dối,
không quay cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm
Trang 9tập? Việc không trung thực trong học
tập sẽ dẫn đến chuyện gì?
+ Trong cuộc sống, chúng ta đều có
những khó khăn riêng, khi gặp khó
khăn trong học tập chúng ta nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trong học tập có
tác dụng gì ?
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, em
sẽ lgì ?
* Hoạt động 2: ( 10’)Biết bày tỏ ý
kiến
_ Mục tiêu: Bày tỏ ý kiến của
mình
+ Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
+Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến
về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?
+ Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào ?
+ Khi bày tỏ ý kiến các em phải có thái
độ như thế nào ?
+ Việc nêu ý kiến của các em có cần
thiết không? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì ?
* Hoạt động 3: ( 5’)Tiết kiệm tiền của
và thời giờ.
- Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
+ Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như
thế nào ?
+ Trong mua sắm cần phải tiết kiệm
như thế nào ?
+ Co nhiều tiền phải chi tiêu như thế
nào cho tiết kiệm ?
+ Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm ?
+ Sử dụng điện nước thế nào là tiết
tra
+ Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng
+ Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục đi học
+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt
+ Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
+ Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
+ Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các em, giúp các em phát triển tốt nhất – đảm bảo quyền được tham gia
.+ Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn, nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe
ý kiến của người lớn Không đưa ra ý kiến vô lí, sai trái
+ Phải lễ phép nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn
+ Có,em bày tỏ để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiện phát triển tốt hơn
+ Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích , hợp lí, có ích, không sử dụng lãng phí, thừa thải Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn
+ Ăn uống đầy đủ, không thừa thãi
+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất
đi hoặc gửi tiết kiệm
+ Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ cho hỏng
Trang 10kiệm ?
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?
+ Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có
thể làm được nhiều việc có ích Các em
có biết câu thành ngữ, tục ngữ nào nói
về sự quý giá của thời gian không ?
+ Tại sao thời giờ rất quý giá ?
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà
mới mua đồ dùng mới
+ Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùng điện, nước thì tắt
+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm nhiều việc có ích
+ Thời giờ là vàng ngọc + Chỉ mua thứ cần dùng
+ Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại
Thứ ba ngày 2 tháng 11năm 2010
Chính tả: Nhớ - viết
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I, Mục tiêu :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT 2 ( a hoặc b), BT 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động1 : (15’) Hướng dẫn viết
- YC đọc đoạn viết
- GV đọc lại đoạn viết
- YC tìm và phân tích từ khó
- HS viết bảng con - GV NX, sửa sai
- GV đọc toàn bài chính tả
- GV YC HS viết bài chính tả vào vở
và sửa lỗi
- Thu một số bài chấm điểm
- NX, sửa lỗi phổ biến
* Hoạt động 2: (8’)Làm BT 2 a
-Yêu cầu HS tự làm bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS khá, giỏi đọc thuộc lòng
- HS tìm từ khó, phân tích, viết bảng con
- nảy mầm, chén, ngủ dậy, lặn, biển, …
- Viêùt bảng con, bảng lớp
- HS viết bài vào vở
- Soát và sửa lỗi
- Lớp đổi vở sửa lỗi
- 1 HS làm trên bảng ï HS dưới lớp làm