1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án bài dạy Tuần 17 - Lớp 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cây cao.// giọng bất ngờ ngạc nhiên Yêu cầu HS đọc chú giải những từ mới Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài

Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ dài

Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương loài vật chăm sóc bảo vệ chúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Đàn gà mới nở”

HS đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con?

+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở?

Nhận xét

3 Bài mới: “Tìm ngọc”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài

GV luu ý HS đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ

Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết

bài

Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: rắn nước, buồn, ngoạm,

toan rỉa thịt, đánh tráo, nuốt

Yêu cầu HS đọc lại

Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở một số

câu dài

Xưa/ có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn

nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/

con rắn ấy là con của Long Vương.//

Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// (giọng

nhanh hồi hộp)

Hát

HS đọc thuộc bài và TLCH

HS nhắc lại

HS theo dõi

1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp từng câu

HS nêu phân tích, đọc lại

HS đọc các từ khó

Trang 2

Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì có con quạ sà xuống/ đớp

ngọc/ rồi bay lên cây cao.// (giọng bất ngờ ngạc nhiên)

Yêu cầu HS đọc chú giải những từ mới

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Cô nhận xét, tuyên dương

Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Luyện đọc thêm

Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

HS đọc (4, 5 lượt)

HS đọc theo hướng dẫn của GV

HS đọc

HS từng đoạn

HS đọc trong nhóm

HS nhận xét Cả lớp đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Gọi HS đọc đoạn 1

+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

Chốt: Lý do chàng trai nhận được viên ngọc quí

Gọi HS đọc đoạn 2

+ Ai đánh tráo viên ngọc?

Gọi HS đọc đoạn 3, 4, 5

+ Ở nhà thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì để lấy lại viên

ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo, Chó đã làm cách nào để

lấy lại ngọc?

Chốt: Nhờ mưu trí mà Chó, Mèo đã lấy lại được ngọc

Gọi HS đọc đoạn 6

+ Tìm trong bài những từ ngữ khen Mèo và Chó?

Chốt: Câu chuyện ca ngợi Mèo, Chó là những con vật

thông minh và là bạn thực sự của con người

GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 2: Luyện đọc lại

GV mời đại diện lên bốc thăm

Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 3: Củng cố

Hát

Mở SGK

HS đọc, lớp đọc thầm

Do rắn đền ơn

HS đọc, lớp đọc thầm Thợ kim hoàn

HS đọc Bắt con chuột đi tìm ngọc

Rình ở bờ sông, chờ ai câu cá thì lấy lại

HS đọc

HS nêu

Trang 3

Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

GV giáo dục

Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện cho

mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

Đại diện nhóm Nhận xét

HS nêu

ÂM NHẠC TIẾT 17 TẬP BIỂU DIỄN MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC

TOÁN TIẾT 81 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ) Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn 1 số đơn vị

Rèn tính đúng và giải được các dạng toán đã học

Bồi dưỡng lòng ham thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: 4 băng giấy cho bài 3 và 2 băng giấy cho bài 5

HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

Yêu cầu 3 HS sửa bài 2

Nhận xét

3 Bài mới: Ôn tập về phép cộng trừ

Hoạt động 1: Tính cộng trừ nhẩm

Bài 1

GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm giải 1 cột

Nhận xét mối quan hệ giữa các phép tính

Chốt: Khi thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay

đổi Trong phép cộng khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ

tìm được số hạng kia

Bài 2

Yêu cầu HS làm VBT

Nhận xét, sửa , nêu cách tính

Bài 3

Tổ chức thảo luận nhóm

Nhận xét

Hoạt động 2: Giải toán

Bài 4

Bài toán cho biết gì?

Hát Nêu miệng mỗi em một câu

HS nhắc

HS đọc yêu cầu Đại diện mỗi nhóm trình bày

HS đọc yêu cầu

4 HS làm bảng

HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm, đại diện trình bày

Trang 4

Bài toán cho biết gì nữa?

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết Hoa vót được bao nhiêu que tính ta làm sao?

Nêu miệng tóm tắt

Bài 5

Gọi HS làm bài

Sửa chấm một số vở

4 Củng cố - Dặn dò:

Ôn lại bảng cộng trừ có nhớ

Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và trừ (tiếp theo)

HS đọc đề bài Lan: 34 que tính Hoa: nhiều hơn 18 que tính Hoa: ? que tính

Thực hiện phép tính cộng

1 HS giải, lớp làm VBT

HS đọc yêu cầu

HS làm bài

THỂ DỤC TIẾT 33

I MỤC TIÊU:

Tiếp tục ôn trò chơi “ Vòng tròn” và “Bỏ khăn”

Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chủ động

Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

Còi, khăn

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu:

GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên

ở sân trường: 70 – 80 m

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu (dang tay ngang:

hít vào bằng mũi, buông tay xuống: thở ra bằng miệng)

Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”

Xen kẽ giữa các lần chơi, cho HS đi thường theo vòng

tròn và hít thở sâu hoặc thực hiện 1 số động tác thả lỏng

Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

GV có thể tổ chức cho HS chơi với 3, 4 “dê” lạc đàn và 2,

3 người đi tìm

3 Phần kết thúc :

Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và hát

theo cán sự điều khiển

Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

Theo đội hình hàng ngang

Theo đội hình vòng tròn

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho HS chơi

Trang 5

Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần.

GV hệ thống bài

GV nhận xét, giao bài tập về nhà Về nhà tập chơi lại cho thuần thục

TOÁN TIẾT 82 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ

I MỤC TIÊU:

Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng, trừ viết (có nhớ 1 lần)

Củng cố về giải toán nhiều hơn và ít hơn một số đơn vị

Rèn tính đúng và giải các dạng toán đã học

Bồi dưỡng lòng ham thích toán học, óc sáng tạo, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: 4 băng giấy (bài 3)

HS: VBT, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Ôn tập về phép cộng trừ “ (tiết 1)

Yêu cầu HS đọc bảng trừ 13, 14, 15 …

GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Ôn tập về phép cộng trừ” (tiết 2)

Hoạt động 1: Tính

Bài 1:

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm giải 1 cột

Yêu cầu HS nêu ngay kết quả

Bài 2:

Cho HS làm bài

GV nhận xét

GV chốt: Phép cộng nhớ vào tổng Phép trừ nhớ vào số

trừ

Bài 3:

Chia nhóm và phát 4 băng giấy cho các nhóm thảo luận

GV sửa, nhận xét (GV lưu ý giúp HS nhận ra đặc điểm

từng cặp bài ở phần a, b phần c, d)

Hoạt động 2: Giải toán

Bài 4:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu

Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Yêu cầu HS làm VBT

Nhận xét

Hát Cá nhân đọc

HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu Đại diện mỗi nhóm trình bày

HS nêu nhanh kết quả tính

HS đọc yêu cầu

HS làm bài , lớp sửa bài Nhận xét bài bạn

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày

Trang 6

4 Củng cố - Dặn dò

GV hệ thống bài

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiếp

theo)

Nhận xét tiết học

HS đọc

Sáng bán 64 l nước mắm Chiều bán ít hơn sáng 18l nước mắm

Chiều bán ? l nước mắm Lớp làm VBT, 1 HS giải bảng phụ

CHÍNH TẢ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm đoạn viết, nội dung đoạn viết là đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Phân biệt các âm vần dễ lẫn

Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Tìm ngọc

Làm đúng các bài tập

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ, SGK

HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Trâu ơi”

GV cho HS sửa lỗi trong vở

GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Tìm ngọc”

GV treo bảng phụ có nội dung đoạn viết

Yêu cầu HS đọc

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

Yêu cầu HS đọc đoạn viết trên bảng:

Nội dung đoạn viết là gì?

Chữ đầu đoạn viết thế nào?

Tìm những chữ trong bài chính tả dễ viết sai

Vì sao từ Long Vương viết hoa?

GV đọc từ khó

Hướng dẫn cách trình bày:

GV đọc từng câu, từng cụm từ

GV đọc cho HS dò lỗi

Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: ui hay uy?

Hát

HS sửa lỗi

HS nhận xét bạn

HS lắng nghe

Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

Viết hoa, lùi vào 2 ô

HS nêu : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa

Vì là tên riêng chỉ người

Trang 7

GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Bài 2: r/d/gi

Tổ chức trò chơi “Ai nhanh”

Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi bạn sẽ điền vào 1 chỗ trống r/d/gi

Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

GV hệ thống bài

Chuẩn bị bài sau: “Gà tỉ tê với gà”

HS luyện viết bảng con

HS viết nội dung đoạn viết vào vở

HS dò lỗi

HS làm bài 1 Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý Mất ngọc chàng trai đành ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

4 tổ tham gia chơi tiếp sức Rừng núi, dừng lại, rang tôm

KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Dựa vào nội dung bài tập đọc, dựa vào tranh để kể lại câu chuyện

Kỹ năng: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Tìm ngọc” một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ và nét mặt

Biết chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn

Thái độ: Giáo dục tình bạn giữa các vật nuôi trong nhà với chủ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh, SGK

HS: Đọc kỹ câu chuyện, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Con chó nhà hàng xóm”

Yêu cầu 2 HS kể nối tiếp nhau lại câu chuyện

Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Bài mới: “Tìm ngọc”

Hoạt động 1:

Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu

GV treo 6 tranh lên bảng, yêu cầu lần lượt 6 em lên kể lại

Hát

2 HS kể

1 HS kể Tìm ngọc

HS nhắc lại

Trang 8

từng đoạn theo tranh.

GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo tranh trong nhóm

Yêu cầu các nhóm lên trình bày

GV nhận xét tính điểm thi đua

Kể lại toàn bộ câu chuyện:

GV cho các nhóm kể lại câu chuyện (các em có thể kể

kết hợp cử chỉ, điệu bộ, kể theo lời của mình)

Yêu cầu các nhóm kể trước lớp

GV nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện –

tuyên dương

Hoạt động 2: Củng cố

Tổ chức cuộc thi kể chuyện: 2 đội chọn 1 hoặc 3, 4 bạn

tùy ý kể lại câu chuyện

Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

4 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chuẩn bị: “Ôn thi HK1”

Nhận xét tiết học

1 HS đọc yêu cầu bài

6 HS lên kể truyện theo tranh, mỗi HS kể 1 tranh

Mỗi nhóm 6 bạn lần lượt kể nối tiếp nhau trong nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày Bình chọn nhóm kể hay nhất

HS kể trong nhóm Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

Bình bầu nhóm kể hay nhất, tự nhiên, diễn cảm nhất

Đại diện các nhóm thi (tuỳ ý chọn hình thức kể)

Bình chọn đội kể hay nhất Tình cảm của các con vật đối với chủ thật đáng quý

TẬP VIẾT

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:Nắm cấu tạo chữ Ơ, Ô hoa

Kỹ năng:Biết viết chữ Ơ,Ô hoa cỡ vừa và nhỏ

Biết viết cụm từ ứng dụng: “Ơn sâu nghĩa nặng” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định

Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Mẫu chữ Ơ, Ô hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ơn sâu nghĩa nặng cỡ nhỏ

HS: Vở tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chữ hoa : O

Gọi 2 HS lên bảng viết chữ O hoa, Ong

Hãy nêu câu ứng dụng và ý nghĩa của nó ?

Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Chữ hoa: Ô, Ơ

Hát

2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

Trang 9

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ Ơ Ô

GV treo mẫu chữ Ơ, Ô

Chữ Ơ, Ô giống và khác chữ O ở điểm nào?

Có mấy nét?

GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi:

+ Chữ Ô: viết chữ O hoa, sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm

trên đường kẻ 7 (giống dấu mũ trên chữ Â)

+ Chữ Ơ: viết chữ O hoa, sau đó thêm dấu râu vào bên phải

chữ (đầu dấu râu cao hơn đường kẻ 6 một chút)

Yêu cầu HS viết vào bảng con

GV theo dõi, uốn nắn

Kết luận: Chữ Ô, Ơ gồm 2 nét

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng

Hãy nêu cụm từ ứng dụng?

Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Có tình nghĩa sâu

nặng với nhau

HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các con chữ:

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 1,25 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5 li?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm từ là 1 con

chữ o

+ Chú ý cách nối nét ở nét 1 của chữ n với cạnh phải của

chữ Ơ

Hướng dẫn HS viết chữ Ơn

Nhận xét , uốn nắn, tuyên dương

Hoạt động 3: Thực hành

Nêu yêu cầu khi viết

GV yêu cầu HS viết vào vở:

( 1dòng ) (2 dòng )

(1 dòng ) (1 dòng)

(1 dòng) (1 dòng)

(2 dòng )

GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết chưa đúng

Chấm vở, nhận xét

HS quan sát

HS nêu

Có 2 nét

HS viết bảng con chữ Ô, Ơ (cỡ vừa và nhỏ)

Ơn sâu nghĩa nặng

n, â, u, i, a, ă

s

Ơ, g, h

HS viết bảng con

HS nhắc tư thế ngồi viết

HS viết

Trang 10

Hoạt động 4: Củng cố

GV yêu cầu các tổ tìm những từ có vần ơn Tổ nào tìm được

nhiều sẽ thắng

Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài

Về viết tiếp

Chuẩn bị: Chữ hoa: P

Nhận xét tiết học

HS tìm và nêu

TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hơ

Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói chuỵên với nhau, có tình cảm với nhau, che chở bảo vệ yêu thương nhau như con người

Kỹ năng: Rèn đọc thành tiếng

Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Đọc đúng các từ: gấp gáp, roóc roóc, nói chuyện, nũng nịu, gõ mỏ, phát tín hiệu Đọc với giọng kể tâm tình

Thái độ: Có tình cảm thương yêu và biết bảo vệ loài vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Tìm ngọc ”

Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật như thế nào?

Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: “Gà” tỉ tê” gà

Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

Hướng dẫn HS đọc từng câu:

+ GV chỉ định 1 HS đọc đầu bài, các em sau nối tiếp nhau

tự động đọc từng dòng đến hết bài

+ GV uốn nắn cách đọc cho từng em

Hướng dẫn tìm từ khó: roóc roóc, nói chyện, gấp gáp,

nũng nịu

GV đọc mẫu từ khó

GV chia đoạn

Hát Vài HS đọc vàtrả lời câu hỏi

HS nhắc lại

Lớp theo dõi

HS đọc nối tiếp (2, 3 lượt)

HS nêu, phân tích từ khó

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:48

w