ND: TAÄP LAØM VAÊN 34 KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN I-MUÏC TIEÂU: -Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân Bài tập 1.. -Biết viết lại những điều đã kể thàn[r]
Trang 1TUẦN 34
TĐ 100 Người làm đồ chơi
TĐ 101 Người làm đồ chơi
T 166 Ôn tập về phép nhân và phép chia
HAI
ĐĐ 34 Dành cho địa phương
T 167 Ôn tập về đại lượng
CT 67 Nghe-viết: Người làm đồ chơi
BA
KC 34 Người làm đồ chơi
T 168 Ôn tập về đại lượng
TV 34 Ôn các chữ hoa A, M, N Q, V (kiểu 2) LTVC 34 Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp TƯ
TC 34 Ôn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích
TĐ 102 Đàn bê của anh Hồ Giáo TNXH 34 Ôn tập tự nhiên
NĂM
T 169 Ôn tập về hình học TLV 34 Kể ngắn về người thân
CT 68 Nghe-viết: Đàn bê của anh Hồ Giáo
T 170 Ôn tập về hình học
SÁU
SHTT 34 Tổng kết tuần NS:
ND:
TẬP ĐỌC (100-101) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I-MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu : Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được câu hỏế, 2, 3, 4)
*HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
-Giáo dục: chăm học
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
Trang 22-Kiểm tra: Lượm
-Gọi HS lên đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài Lượm
3-Bài mới: Người làm đồ chơi.
Tiết 1:Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài Giọng kể: nhẹ nhàng, tình
cảm
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu
-Luyện đọc ngắt giọng
-Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho
chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)
-Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trước lớp
Tiết 2:Tìm hiểu bài:
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác như thế
nào?
-Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như
thế?
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
-Thái độ của bạn nhỏ như thế nàokhi bác
Nhânđịnh …quê?
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác
Nhân…cuối cùng?
-Hành động của bạn nhỏ cho em thấy … người
thế nào?
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với …đắt
hàng? HSKG
Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng
và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác
Nhân
-Luyện đọc lại bài
-Học sinh theo dõi và đọc thầm theo -Nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: bột màu, suýt khóc, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
-Nối tiếp nhau đọc các đoạn
-Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú giải
-Bác Nhân là người nặn đồ … các vỉa hè -Các bạn xúm đông lại, ngắm … bác nặn
-Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà -Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất … bằng bột nữa
-Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để
-Bác rất cảm động
-Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền… chơi của bác
-Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn
… -Bác rất vui mừng và thêm yêu công… của mình
-Cần phải thông cảm, nhân hậu …lao động
-Cảm ơn cháu rất nhiều./
*Học sinh luyện đọc lại từng đoạn
Trang 34-Củng cố:Em thích nhân vật nào? Vì sao?
5-Dặn dò: về nhà đọc lại bài.Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
_
TOÁN ( 166 ) ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo ) I-MỤC TIÊU:
-Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
-Biết tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc dấu chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học).Biết giải bài toán có một phép chia
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
GV: Bảng phụ bài tập 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Ôn tập về phép nhân và phép chia (tiếp theo).
*Bài tập 1:
Tính nhẩm?
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS nêu cách thực
hiện của từng biểu thức trong
bài
*Bài tập 3:
Tĩm tắt :
Cĩ : 27 bút chì màu
Chia đều : 3 nhĩm
1 nhĩm cĩ : … bút chì màu ?
*Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả
4 x 9 = 36 5 x 7 =35 3 x 8 = 24 2 x 8 =16
36 : 4 =9 35 : 5 =7 24 : 3 = 8 16 : 2 = 8
*Học sinh làm vào bảng con
2 x 2 x 3 = 4 x 3 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 12 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 =72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 =88
*Học sinh làm vào vở
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút
4-Củng cố:4 x 5 = 3 x 7 = 5 x 8 =
5-Dặn dò: làm bài vở bài tập.Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng
Trang 4ĐẠO ĐỨC ( 34 ) ÔN TẬP
I-MỤC TIÊU:
-Học sinh biết sử dụng lời đề nghị yêu cầu phù hợp trong giao tiếp
-Thực hiện nhận và gọi điện thoại trong giao tiếp lịch sự
-Có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Ôn tập.
*Hoạt động 1:
-Đánh dấu x vào ô trước ý kiến mà
em tán thành
*Hoạt động 2: Giải quyết tình huống.
-Em hỏi đường đến công viên
-Em muốn nhờ em bé lấy dùm quyển
truyện
-Khi đến nhà người khác chúng ta cần
thực hiện những gì?
*Học sinh thực hành đánh dấu x
m thấy không cần nói lời yêu cầu đề nghị khi cần sự giúp đỡ người khác
Em chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi
Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn trọng người khác
-Học sinh nêu cách giải quyết
*Thực hành nhận và gọi điện thoại
-Gõ cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà
*Thực hành khi đến nhà người khác
4-Củng cố:Đọc cho học sinh nghe câu chuyện “ Câu chuyện điện thoại”
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Ôn tập
NS:
ND:
THỂ DỤC
Tiết 67 Chuyền cầu -Trò chơi:“Ném bĩng trúng đích ”
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhĩm hai người Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
-Tính nhanh nhẹn Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật
-Rèn luyện sức khỏe tập thể dục vào buổi sáng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
Trang 5III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai ,
hông
-Nhận xét
2.Phần cơ bản :
-Chuyền cầu theo nhĩm 2 người
-Gv cho hs quay mặt vào nhau từng đơi cách nhau
2-3m
-Lưu ý gv cĩ thể cho hs tập ở đội hình phù hợp hơn
-Gv sửa chữa cho hs khi chuyền cầu
-Trò chơi : “Ném bĩng trúng đích ”
-Gv nêu cách chơi luật chơi , giải thích cách chơi và
làm mẫu
- Hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức
-Cho 2 tổ thi đua với nhau chọn hs tâng nhiều cái nhất
=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn
-Giáo viên điều khiển Nhận xét
3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ
học Giáo viên hệ thống lại bài.Cúi người.Nhảy thả
lỏng
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn -Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần
-Xoay cổ tay, vai, gối, hông
-Cán sự lớp điều khiển
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát
- - -
- - -
- Hs tiến hành chơi dưới sự điều khiển của tổ trưởng
TOÁN ( 167 ) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I-MỤC TIÊU:
-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6 Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
-Biết giải bài toán có gắn với các số đo
*Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4 (a, b)
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV: Đồng hồ mẫu
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
Trang 63-Bài mới: Ôn tập về đại lượng.
*Bài tập 1:
-Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí
trong phần a của bài và yêu cầu HS
đọc giờ
*Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài toán.
Tĩm tắt :
Can bé : 10 l
Can to đựng nhiều can bé :5 l
Can to đựng : …l nước
mắm ?
*Bài tập 4:
-Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng
và ghi lại độ dài của một số vật quen
thuộc như bút chì, ngôi nhà
*Học sinh nêu miệng
Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ
30 phút
*Học sinh làm tập
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 l
*Thực hành làm bài vào sách
- Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
-Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng 15 m
4-Củng cố:Thực hành xem đồng hồ
5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng (TT)
CHÍNH TẢ ( 67 ) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (Nghe-viết) I-MỤC TIÊU:
-Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi.
-Làm được các bài tập 2
-Giáo dục: nghe viết chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Lượm
-Học sinh viết bảng: loắt choắt, nghênh, xắc
3-Bài mới: Người làm đồ chơi.
-GV đọc đoạn viết
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài?
-Học sinh theo dõi bài
-Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
-Đoạn văn có 3 câu
-Bác, Nhân, Khi, Một
-Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các
Trang 7-Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
-GV yêu cầu HS đọc các từ khó
viết
-Đọc cho học sinh viết chính tả
-Đọc cho học sinh soát lỗi.Chấm
bài
-Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài tập 2a: làm miệng.
a chăng hay trăng?
chữ đầu câu
-Học sinh viết bảng con: Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
*Học sinh nêu miệng
a Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
4-Củng cố:Viết bảng con: bột màu, chuyển nghề
5-Dặn dò: sửa lỗi vào vở.Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
KỂ CHUYỆN ( 34 ) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I-MỤC TIÊU:
-Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện
-HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (Bài tập 2)
-Giáo dục: chăm học
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV: Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Bóp nát quả cam
-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam
3-Bài mới: Người làm đồ chơi.
- Hướng dẫn kể chuyện
-Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý GV chia
nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn dựa vào
nội dung và gợi ý
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
-Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng bạn
theo các tiêu chí đã nêu
-Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV
ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:
-HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
-Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện.-Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu
-Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà,
Trang 8+ Đoạn 1
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác
Nhân?
-Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?
-Vì sao em biết?
+ Đoạn 2
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
-Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế nào?
-Thái độ của bác ra sao?
+ Đoạn 3
-Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi
bán hàng cuối cùng?
-Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó như
thế nào ?
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu HS kể nối tiếp
-Gọi HS nhận xét bạn
-Yêu cầu HS kể toàn truyện HSGK
con vịt…
-Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
-Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc
-Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế
-Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê
-Bác rất cảm động
-Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác -Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
-Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể
4-Củng cố:Gọi 3 em nối tiếp nhau kể cả câu chuyện
5-Dặn dò: tập kể ở nhà.Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
NS:
ND:
TOÁN ( 168 ) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I-MỤC TIÊU:
-Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
-Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị: kg, km
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Ôn tập về đại lượng.
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Bài tập 1:
-Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt
động của bạn Hà
-Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt
động nào?
-Thời gian Hà dành cho viêc học là bao
lâu?
*Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm
bài
-Nhận xét bài của bạn
*Bài tập 3:Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
*1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học -Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ
*Học sinh làm vào bảng và nháp
-Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5 kg Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam?
Bài giải Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg
*Học sinh làm vào vở
-Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn
Bài giải Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh Xá là:
20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km
4-Củng cố:Ki-lơ- gam là đơn vị đo gì ?
5-Dặn dò: làm vở bài tập.Chuẩn bị: Ôn tập về hình học
TẬP VIẾT ( 34 ) ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V (Kiểu 2) I-MỤC TIÊU:
-Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng; viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng).
-Viết nhanh nối nét
-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Giáo viên: các chữ mẫu của bài ôn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
-Viết bảng con: V – nhắc lại cụm từ ứng dụng và viết bảng con Việt Nam
3-Bài mới: Ôn các chữ hoa.
-Giới thiệu lại chữ hoa
Trang 10-GV giới thiệu lại các chữ hoa A, M, N, Q, V
(kiểu 2)
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh nêu độ cao từng con chữ,
khoảng cách, cách đặ dấu thanh
- Hướng dẫn viết vào vở
-Học sinh quan sát lại các chữ mẫu
-Học sinh nhắc lại quy trình và cách viết các chữ hoa
-Học sinh viết bảng con: A, M, N, Q, V (kiểu 2)
-Học sinh đọc cụm từ ứng dụng
-Nêu độ cao, dấu thanh, khoảng cách nối nét
-Học sinh viết vào vở
4-Củng cố:Viết bảng con: A, M, N, Q, V (kiểu 2)
5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà Chuẩn bị: Ôn tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( 34 ) TỪ TRÁI NGHĨA TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I-MỤC TIÊU:
-Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng
(Bài tập 1); nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (bài tập 2)
-Nêu được ý thích hợp về công việc (Cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (Cột A)-Bài tập 3.
-Giáo dục: chăm học, yêu quý các nghề
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới: Từ trái nghĩa Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
*Bài tập 1:
-Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh
Hồ Giáo
-Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn,
những con bê đực thì ngược lại Em hãy
tìm thêm các từ khác trái nghĩa với nhỏ
nhẹ, từ tốn?
*Bài tập 2:
*Học sinh làm vào sách
Những con bê đực như những bé trai khoẻ mạnh, nghịch ngợm ăn vội vàng
bạo dạn/ táo bạo…
ngấu nghiến/ hùng hục
*Học sinh làm miệng
Trang 11-Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp
Sau đó gọi một số cặp trình bày trước
lớp
-Nhận xét cho điểm HS
*Bài tập 3:
Chọn ý ở cột A nối với ý ở cột B
a trẻ em >< người lớn
b cuối cùng >< đầu tiên/ bắt đầu/ khởi đầu/
c xuất hiện >< biến mất/ mất tăm/ mất tiêu/
d bình tĩnh >< cuống quýt/ hốt hoảng/…
*Học sinh làm miệng
A: nghề nghiệp B: công việc Công nhân a Nông dân b Bác sĩ c Công an d Người bán hàng e 4-Củng cố:Gọi kể một số nghề nghiệp và nêu công việc của họ
5-Dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập
Thủ công tiết 34
Ơn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích
I-MỤC TIÊU:
-Ơn tập , củng cố được kiến thức , kỉ năng làm thủ cơng lớp 2
-Làm được ít nhất một sản phẩm thủ cơng đã học
*Làm được ít nhất hai sản phẩm thủ cơng đã học Cĩ thể làm được sản phẩm mới cĩ tính sáng tạo
-Yêu quý giữ gìn sản phẩm
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu ,quy trình làm con bướm Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì ?
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ơn lại các bài đã học ở học kì II
-Ở học kì II em đã học các bài nào ?
-Cắt ,gấp trang trí thiếp chúc mừng được thực hiện
qua mấy bước ?
-Gv hỏi tương tự các bài cịn lại
Hoạt động 2 :Gv tổ chức cho hs làm vịng đeo tay
-Làm con bướm
- Nhận xét
-Cắt ,gấp trang trí thiếp chúc mừng Gấp cắt dán phong bì Làm dây xúc xích trang trí Làm đồng hồ đeo tay Làm vịng đeo tay Làm con bướm
-Bước 1 :Cắt thành các nan giấy