- Gọi HS lên bảng giải (Nếu HS không giải được GV giới thiệu cho HS cách giải thứ hai trong SGK/21). - Nhắc nhở HS có thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách trên sao cho phù hợp. [r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tiết 1 CHÀO CƠ
+ Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những người dân
bị bom nguyên tử sát hại).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài Lòng dân
- Hãy nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét lại
2 Bài mới (38’)
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó
- Lặng lẽ là gì?
- Em hiểu thế nào là hòa bình?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm choHS
- 1 HS đọc chú giải
+ Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó.+ Im không có tiếng động
+ Hòa bình: bình yên, không xung đột,không chiến tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV đọc mẫu
+ Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
Trang 2+ Em hiểu thế nào là phóng xạ?
+ Bom nguyên tử là loại bom gì thế?
+ Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
- Ý của đoạn 1, 2 là gì?
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ sau bao lâu
Xa - da - cô mới mắc bệnh?
+ Lúc Xa - da - cô mới mắc bệnh, cô bé
hi vọng kéo dài cuộc sống của mình
- Hãy nêu nội dung chính của bài
- Chốt lại và ghi bảng nội dung: Tố cáo
tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 3 từ “Khi Hi – rô – si – ma bị ném
bom nhưng Xa - da - cô chết khi em
mới gấp được 644 con.”
100 000 người chết do bị nhiễm phóngxạ
- Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử Mĩ ném xuống Nhật Bản.
+ 10 năm sau Xa - da - cô mới mắcbệnh
+ Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằnggiấy vì em tin vào 1 truyền thuyết
+ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác
+ Các bạn góp tiền xây dựng tượng đài
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Khát vọng sống, khát vọng hoà bình
của trẻ em trên toàn thế giới.
- HS nêu nội dung chính của bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GV đọcnhấn giọng, ngắt giọng
- Khi Hi – rô – si – ma bị ném bom,/ cô
bé Xa - da - cô may mắn thoát nạn.// nhưng Xa - da - cô chết khi em mới gấpđược 644 con.//”
- 1 HS đọc thể hiện
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS thi đọc, cả lớp theo dõi bình chọn
Trang 3- Nhận xét đánh giá HS.
3 Củng cố dặn dò (3’)
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
- Liên hệ việc Mĩ dải chất độc màu da
cam trong chiến tranh Việt Nam và hậu
quả của chất độc này
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Giới thiệu quan hệ tỉ lệ
- GV treo bảng phụ viết sẵn ví dụ lên
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 1 HS lên chữa bài tập
- HS nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc trước lớp, lớp nghe bạn đọc
và quan sát lên bảng
- 1 giờ người đó đi được 4km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
Trang 4- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ.
- 8 km gấp mấy 4 km?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
+ Em có nhận xét gì về thời gian đi và
quãng đường đi được của người đi bộ?
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp
lên bấy nhiêu lần
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
- Biết 2 giờ ô tô đi được 90km, làm thế
nào để tính được số ki-lô-mét ô tô đi
được trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số
km ô tô đi được trong 4 giờ
- Như vậy để tính được số km ô tô đi
trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
thể làm như thế ?
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Bước tìm
quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là
bước rút về đơn vị
+ Ngoài cách giải trên, bạn nào có thể
giải bài toán theo cách khác?
- Gọi HS lên bảng giải (Nếu HS không
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãngđường đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- HS nêu: Một ô tô trong 2 giờ đi được90km Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi đượcbao nhiêu km?
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- Lấy 90 km chia cho 2
- Một giờ ôtô đi được
90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi được
45 × 4 = 180 (km)
- Để tìm được số ki-lô-mét ô tô đi đượctrong 4 giờ chúng ta :
+ Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ
+ Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhân với4
- Thời gian tăng lên bao nhiêu lần thìquãng đường đi được cũng tăng lên bấynhiêu lần
- HS xung phong nêu cách giải khác
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớplàm bài vào vở ô li (hoặc lắng nghe GV
Trang 5giải được GV giới thiệu cho HS cách
giải thứ hai trong SGK/19) Và giới
thiệu bước thứ nhất là bước "tìm tỉ số"
- GV nhắc nhở HS có thể giải bài toán
bằng 1 trong 2 cách trên sao cho phù
- Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán này có thể giải theo cách
mấy?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách giải bài toán áp dụng bước rút về
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách giải bài toán áp dụng bước rút về
90 × 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
80 000 đồng
- Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết baonhiêu tiền
- Có thể giải theo cách 1: Rút về đơn vị
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bàitrên bảng nhóm → dán lên bảng lớp
- 2 HS đọc, HS khác nhận xét
- 1 HS nhận xét, chữa bài
Bài giảiMua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 10 m vải hết số tiền là:
Trang 6Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS lên bảng tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và
cách giải bài toán sử dụng bước tìm tỉ
a 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : …người?
b 1000 người tăng : 15 người
4000 người tăng : …người?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bàivào vở ô ly, 1 cặp HS làm bài vào bảngphụ, dán lên bảng lớp
- Đại diện 2 cặp HS đọc bài, HS nhậnxét, chữa bài
- 1 HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần)a) Một năm sau số dân của xã đố tăng thêm là:
21 × 4 = 84 (người)b) Một năm sau số dân của xã đó tăngthêm là:
Tiết 5 AN TOÀN GIAO THÔNG
KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN I-Mục tiêu
1-Kiến thức
.HS biết những qyi định đói với người đi xe đạp trên đường phố theo luật GTĐB
Trang 72-Kĩ năng.
.HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau Phán đoán và nhận thức được các điều kiện an toàn hay không an toàn khi đi xe đạp
GV nêu các tình huống, yêu cầu HS trả
lời hoặc phải nêu cách xử lí đúng, an
-Hoạt động 3:Thi lái xe an toàn.
-GV kẻ sơ đồ trên sân, có một số
chướng ngại vật, các biển báo cấm xe
đạp , ngã tư có đèn tín hiệu
-4 HS tham gia
3-Củng cố dặn dò (2’): Chuẩn bị bài 3
Chọn con đường đi an toàn
Cho hs xem các biển báo đã học, nói nội dung của biển báo
2 hs trả lời
.Thảo luận nhóm
.Phát biểu trước lớp
-Cho HS ra sân để thực hành -Lớp theo dỏi và nhận xét
.Lớp góp ý, bổ sung
-Thi theo nhóm 4
-HS đạp xe trên sân và phải chấp hành đúng các yêu cầu của sơ đồ đã vạch trên sận
-Nhóm nào thực hành tốt GV khen và cấp băng lái xe giỏi, an toàn
Trang 8- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơnvị” hoặc “tìm tỉ số”.
- BTCL: 1, 3, 4 ( HSNKlàm hết các bài tập )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét đánh giá lại
2 Bài mới (38’)
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải
Tóm tắt
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : đồng ?
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
- Trong hai bước tính của lời giải, bước
nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì và hỏi em điều
gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi,
em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số
vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vởbài tập
Bài giảiMua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 × 30 = 60 000 (đồng) Đáp số: 60 000 đồng
- HS nhận xét bài bạn làm
- Bước tính giá tiền của một quyển vởgọi là bước rút về đơn vị
- 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết
30 000 đồng Hỏi mua 8 cái bút như thếthì hết bao nhiêu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bútbao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũnggấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thìđược 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua
Trang 9so với số tiền mua 24 cái bút ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét lại, nêu kết quả đúng
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cáibút được gọi là bước tìm tỉ số
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Một trường tổ chức cho HS đi thamquan Đợt 1 cần 3 xe ô tô để chở 120HS
+ Hỏi đợt 2 muốn chở 160 HS cần baonhiêu ô tô
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán Cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiMỗi ô tô chở được số HS là :
120 : 3 = 40 (HS)
Số ô tô cần để chở 160 HS là :
160 : 40 = 4 (ôtô) Đáp số: 4 ôtô
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vởbài tập
Trang 10- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- HS lắng nghe
- Dựa và lời kể của giáo viên, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong chuyện
- Hiểu được ý nghĩa: ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
* KNS: Thể hiệ sự thông cảm (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát
Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri)
II/ Chuẩn bị:
- Gv : Các hình ảnh minh họa, phim trong SGK, bBảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ (16- 3- 1968); Tên những người Mỹ trong câu chuyện
- Băng phim 30 phút Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai, (nếu có) Nên tổ chức cho hs toàn khối 5 tập trung xem phim trong 1 phòng lớn của trường trước tiết kể chuyện này (nếu có điều kiện)
III/ Ho t đ ng d y h c ch y u : ạ ộ ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- 2 hs kể lại chuyện tuần trước
-Đoạn 1: kể với giọng chậm rãi, trầm lắng
- Đoạn 2: kể với giọng nhanh hơn, thể hiện sự
căm hờn, nhấn mạnh ở những từ ngữ tả tội ác
của lính Mỹ
- Đoạn 3: kể với giọng hồi hợp
- Đoạn 4: kể với giọng trần thuật
- 2 hs kể lớp nhận xét-Hs nghe
-Hs nghe
Trang 11- Đoạn 5: kể với giọng tự nhiên
* HĐ 2: Gv kể chuyện lần 2 ( kết hợp lời kể
với chỉ ảnh minh họa)
- Gv kể đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
- Gv kể đoạn 2: giọng căm hờn nhanh hơn
- Gv kể đoan 3: giọng hồi hợp
* Trao đổi ý nghĩa của truyện
- Gv cho 1 hs đặt 1 câu hỏi để lớp trao đổi
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Gv chốt: ca ngợi hành động dũng cảm của
những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và
tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc
chiến tranh xâm lượt Việt Nam
4 Củng cố: (2’)
-Câu chuyện để lại cho em những suy nghĩ gì?
5 Dặn dò: (1’)
Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 5
-Hs nghe và theo dõi qua tranhảnh
-Hs đọc yêu cầu bài
-Hs kể nối tiếp theo đoạn-Hs thi kể theo nhóm
Hs có thể trả lời
- Chiến tranh thật tàn khóc
- Phải chấm dứt chiến tranh
- Em cảm phục trước nhữnghành động của những người línhMỹ
-HS TL – nxbs -HS nghe
KNS: + Tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói
chung và giá trị bản thân nói riêng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghềnghiệp khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng nói về lứa tuổi trong
hình vẽ
- GV nhận xét đánh giá lại
- HS lên bắt thăm và nói về các giaiđoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổidậy thì
- HS nhận xét
Trang 122 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Đặc điểm của con người ở
từng giai đoạn: Vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành
và tuổi già
Cách tiến hành:
- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2, 3, 4 như
SGK và nêu yêu cầu
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS,
cho HS mở SGK đọc các đặc điểm của
từng giai đoạn
- Kết luận: Tuổi vị thành niên, giai đoạn
chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn
Tuổi trưởng thành, được đánh dấu bằng
sự phát triển về mặt sinh học và xã hội
Tuổi già, cơ thể suy yếu dần
Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu
người trong ảnh
Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu
biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thàh và tuổi già
Cách tiến hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm
được với các bạn trong nhóm theo gợi ý:
Họ là ai? Họ đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì
- Lắng nghe, nhắc lại
- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi thảo luận và viết vào phiếu ý kiếncủa nhóm mình
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
và trình bày Các nhóm khác bổ sung ýkiến
+ H1: Tuổi vị thành niên: Chuyển tiếp từtrẻ con thành người lớn Phát triển mạnh
về thể chất, tinh thần và mối quan hệ vớibạn bè, xã hội
+ H2: Tuổi trưởng thành: Trở thànhngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội
+ H3: Tuổi già: Vẫn có thể đóng góp cho
xã hội, truyền kinh nghiệm cho con,cháu
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên
- Cả lớp hoạt động trong nhóm
Trang 13nổi bật?
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi
nhớ ngay bài học
Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi
thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời ?
+ Việc biết được các giai đoạn phát triển
của con người có ích lợi gì?
- Kết luận: Các em đang ở vào giai đoạn
đầu của tuổi vị thành niên Biết được
đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có lợi
cho cuộc sống của chúng ta
- HS đọc mục bạn cần biết
- Lắng nghe
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biếtchuẩn bị bài sau
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa : Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK ; học thuộc 1, 2 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Những con sếu bằng giấy và nêu
nội dung chính của từng đoạn
- Nêu nội dung chính của bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
Trang 14- GV nhận xét đánh giá.
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Gọi HS toàn bài
- Chia đoạn: 3 đoạn (mỗi khổ thơ là 1
đoạn)
+ Lần 1: Gọi HS đọc, GV sửa lỗi phát
âm cho HS
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa từ khó
- Em hiểu trái đất là gì?
+ Lần 3: Gọi HS đọc nối tiếp
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- Nêu ý chính của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Hai câu thơ "Màu hoa nào cũng
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Chốt nội dung, ghi bảng: Bài thơ là
lời kêu gọi mọi người hãy sống vì hoà
bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền
- Trái đất là địa cầu, thế giới mình đangở
+ Trái đất là của mọi người và rất đẹp
- HS đọc thầm
+ Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng,nhưng đều thơm và đáng quý, giống nhưmọi người sống trên thế giới đều cóquyền bình đẳng, tự do như nhau
+ Mọi người sống trên thế giới đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi+ Cùng nhau chống chiến tranh, xâydựng hoà bình
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi vậtđều là của những con người yêu chuộnghoà bình
+ Tất cả mọi người đều yêu chuộng hòa bình.
- HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổsung
- HS nhắc lại
Trang 15- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ và
nêu giọng đọc của đoạn đó
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 từ “Trái đất trẻ Cũng quý cũng
- Gọi HS nêu nội dung của bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tốt
- Dặn dò HS
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GV đọcnhấn giọng, ngắt giọng
Trái đất trẻ/ của bạn trẻ năm châuVàng,/ trắng,/ đen, dù da khác màu
Ta là nụ/ là hoa của đấtGió đẫm hương thơm,/ nắng tô thắmMàu hoa nào cũng quý,/ cũng thơmMàu hoa nào cũng quý, /cũng thơm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ trước lớp (đọc 2 vòng)
- HS thi đọc thuộc lòng toàn bài, cả lớptheo dõi nhận xét
- Từ điển Tiếng việt Tiểu học
- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả màu sắc - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của
Trang 16của những sự vật mà em yêu thích trong
bài Sắc màu em yêu
- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn,
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
cặp để so sánh nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và
phi nghĩa?
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Kết luận: Chính nghĩa và phi nghĩa là
2 từ có nghĩa trái ngược nhau Những từ
có nghĩa trái ngược nhau là từ trái
nghĩa
+ Qua bài tập trên em cho biết thế nào là
từ trái nghĩa? Cho ví dụ
Bài 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
cặp để làm bài
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào?
+ Tại sao em lại cho đó là cặp từ trái
nghĩa?
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của nhân dân
ta?
- Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn
tạo sự tương phản trong câu Từ trái
- HS thảo luận làm bài theo cặp
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung
+ Đúng với đạo lí, điều chính đáng, caocả
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ 2 từ chính nghĩa, phi nghĩa có nghĩatrái ngược nhau
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái nghĩa
là từ có nghĩa trái ngược nhau
+ Làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam: Thà chết mà đượctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngườiđời khinh bỉ
- HS lắng nghe
Trang 17+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
* Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa minh
hoạ cho ghi nhớ, GV ghi nhanh lên
bảng
3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý chỉ cần
gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý chỉ cần
gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
phụ
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi làm việc
trong nhóm
+ Phát bảng nhóm cho các nhóm
+ Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các
từ: hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS viết các từ trái nghĩa vào
vở
- Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bậtnhững sự việc, sự vật, hoạt động, trạngthái đối lập nhau
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối nhau phát biểu
VD: Tươi - héo Đen - trắng Cao - thấp,sáng - tối
- Tìm những cặp từ trái nghĩa trong cáccâu thành ngữ tục ngữ sau
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét đúng/sai
+ đục/trong; rách/lành; đen/sáng;dở/hay
- Điền từ trái nghĩa với từ in đậm trongcâu sau
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét đúng/sai
a Hẹp nhà rộng bụng
b Xấu người đẹp nết
c Trên kính dưới nhường
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau
- 2 bàn HS quay lại với nhau thành 1nhóm, trao đổi thảo luận theo hướng dẫncủa GV
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó
- 4 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc 1từ
VD: Hòa bình: chiến tranh, xung đột, + Thương yêu: căm ghét, căm thù, ghét
bỏ, thù địch
Trang 18Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ởBT3
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt.VD: Mọi người đều yêu thích hòa bình,căm ghét chiến tranh
+ Chúng ta nên thương yêu nhau, khôngnên thù ghét bất cứ ai
+ Tập thể phải đoàn kết chống bè phái + Chúng ta phải giữ gìn độc lập dân tộc,chống lại các thế lực phá hoại đất nước
- HS trả lời câu hỏi
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
Trang 19mỗi bao 20kg
Số bao gạo 20
bao
10 bao 5 bao
- Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng
từ 5 kg đến 10 kg thì số bao gạo như thế
nào?
+ 5 kg gấp mấy lên thì được 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
thì số bao gạo thay đổi như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về số ki lô gam
gạo ở mỗi bao và số bao gạo?
- Kết luận: Khi Số ki lô gam gạo ở mỗi
bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo
có được lại giảm đi bấy nhiêu lần
* Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- GV tóm tắt lên bảng
2 ngày: 12 người
4 ngày: người?
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
- Cho HS nêu hướng giải của mình
- GV nhận xét cách mà HS đưa ra
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, vậy nếu số người làm tăng thì số
ngày sẽ thay đổi thế nào?
+ Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần
12 người, nếu muốn đắp xong 1 ngày thì
cần bao nhiêu người?
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
đọc, quan sát lên bảng
- Nếu mỗi bao đựng được 5 kg gạo thì
số gạo đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì sốgạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kgđến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20xuống còn 10 bao
+ 10 : 5 = 2, 5 kg gấp lên 2 thì được10kg
+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi hai lầnthì được 10 bao gạo
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấplên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần.+ Số ki lô gam gạo ở mỗi bao gấp lênbao nhiêu lần thì số bao gạo có được lạigiảm đi bấy nhiêu lần
- HS lần lượt nhắc lại
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho ta biết làm xong nền nhàtrong 2 ngày thì cần có 12 người
- Bài toán hỏi để làm xong nền nhàtrong 4 ngày thì cần bao nhiêu người
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra lời giải
- Một số HS trình bày cách của mìnhtrước lớp
+ Mức làm của mỗi người như nhau, khităng số người làm việc tăng thì số ngày
sẽ giảm
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1ngày thì cần 12 × 2 = 24 (người)
- HS trình bày