1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Tuần 4 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Hướng dẫn ngắt giọng : - Cho HS đọc, nêu cách đọc của các câu dài, - Tìm cách đọc và luyện đọc câu khó ngắt giọng rồi cho cả lớp luyện đọc các câu sau: caùc caâu naøy... Trường TH Trần[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tiết 1 : CHÀO CỜ

Tiết 2 - 3 : Môn : Tập Đọc

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I/ MỤC TIÊU :

1 Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó : trường, loạng choạng, ngã phịch xuống,

ngượng nghịu …

- Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : cái

nơ, reo lên, làm Hà rất vui, nắm, lúc, đùa dai, … buộc, bống, bím tóc, ngã…

- Nghỉ hơi đúng sáu các dấu câu, giữa các cụm từ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật

2 Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ trong bài : bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng,

ngượng nghịu, phê bình.

- Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện : Đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt với các bạn gái

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (nếu có)

- Bảng phụ có ghi các từ, các câu dài, khó cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 2 HS lên bảng - HS đọc thuộc lòng bài thơ

Gọi bạn và trả lời câu hỏi : + HS 1 trả lời câu:Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ? Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫn gọi

Trang 2

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- GV nêu : Trong tiết tập đọc này, chúng ta

tập đọc bài Bím tóc đuôi sam Qua bài tập

đọc này, các con sẽ biết cách cư xử với bạn

bè như thế nào cho đúng để luôn được các

bạn yêu quý, tình bạn thêm đẹp

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt Chú ý giọng

đọc :

+ Lời người kể chuyện : chậm rãi, thong thả

+ Lời các bạn gái : ngạc nhiên, thích thú

+ Lời Hà : hồn nhiên, ngây thơ

+ Lời Tuấn cuối bài : lúng túng, ngượng

nghịu nhưng chân thành

- Nêu nhiệm vụ luyện đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn :

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Nghe, phát hiện và yêu cầu các em phát âm

lại các từ khó Từ mắc lỗi do ảnh hưởng của

phương ngữ đến khi đúng thì thôi

c) Hướng dẫn ngắt giọng :

- Cho HS đọc, nêu cách đọc của các câu dài,

câu khó ngắt giọng rồi cho cả lớp luyện đọc

các câu này

“Bê ! Bê!”?

+ HS 2 : Nêu nội dung của bài

- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu cho đến hết đoạn 2, đồng thời luyện đọc các từ khó, dễ lẫn đã giới thiệu trong phần Mục tiêu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Khi Hà đến trường, / mấy bạn gái cùng lớp reo lên : // “Ái chà chà ! // Bím tóc đẹp quá !

Trang 3

- Gọi HS đọc cả đoạn trước lớp.

d) Đọc cả đoạn :

e) Thi đọc :

g) Đọc đồng thanh :

2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời

câu hỏi

- Hà đã nhờ mẹ làm gì ?

- Khi Hà đến trường, các bạn đã khen hai

bóm tóc của em như thế nào ?

- Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại

khóc ?

- Tuấn đã trêu Hà như thế nào ?

- Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn ?

- Chuyển đoạn : Khi Tuấn trêu, làm đau, Hà

đã khóc và chạy đi mách thầy giáo Sau đó,

//

Vì vây, / mỗi lần cậu kéo bím tóc, / cô bé lại loạng choạng / và cuối cùng / ngã phịch xuống đất //

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2

- HS đọc trước lớp sau đó đọc theo nhóm

- Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc một chiếc nơ xinh xinh

- Ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá

- Vì Tuấn sấn đến, trêu Hà

- Tuấn kéo bím tóc của Hà làm Hà đau Khi Hà ngã xuống đất Tuấn vẫn còn đùa dai

- HS phát biểu ý kiến không tán thành Chẳng hạn : Tuấn đùa ác, như vậy là bắt nạt bạn Tuấn không tôn trọng Hà Tuấn không biết cách chơi với bạn

Trang 4

chuyện gì đã xảy ra, chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp phần còn lại của bài

2.4 Luyện đọc đoạn 3, 4

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu hoặc gọi 1 HS khá đọc mẫu

Chú ý phân biệt giọng đọc từng nhân vật

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn :

c) Hướng dẫn ngắt giọng :

- Cho HS tìm cách đọc và luyện đọc các câu

khó ngắt giọng, câu dài

- Yêu cầu 1 vài HS đọc cả đoạn trước lớp

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Đọc đồng thanh

2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Hỏi : Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng

cách nào ?

- Theo em, vì sao lời khen của thầy có thế

- Luyện đọc các từ khó, như : ngượng nghịu; các từ dễ lẫn

như : nói, đẹp, lắm, nước mắt,

nín, xin lỗi, lúc nãy, … ngước mắt, mắt, khóc, xin lỗi, đối xử,

- Tìm cách đọc và luyện đọc câu :

Đừng khóc, / tóc em đẹp lắm ! // Tớ xin lỗi / vì lúc nãy / kéo bím tóc của bạn //

- Nối tiếp nhau đoạn 3, 4

- Tổ chức đọc bài theo nhóm

- Thi đọc các nhân, đồng thanh

- Cả lớp đọc bài

- Đọc thầm đoạn 3

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

- Vì lời khen của thầy đã giúp

TIẾT 2

Trang 5

làm Hà vui và không khóc nữa ? (Khi được

thầy khen Hà có mừng không, có tự hào về

hai tím tóc không ?)

- Tan học, Tuấn đã làm gì ?

- Từ ngữ nào cho thấy Tuấn rất xấu hổ về đã

trêu Hà

- Thầy giáo đã khuyên Tuấn điều gì?

2.6 Thi đọc truyện theo vai :

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, mỗi

nhóm từ 7-8 HS Sau đó phổ biến nhiệm vụ

- Theo dõi các nhóm luyện tập trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm trình bày

- Nhận xét, công bố kết quả

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Hỏi : Bạn Tuấn trong truyện đáng chê hay

đáng khen ? Vì sao ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Tổng kết tiết học

Hà trở nên tự tin, tự hào về bím tóc của mình Em không còn buồn vì bị Tuấn trêu nữa

- Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà

- Tuấn gãi đầu ngượng nghịu.

- Thầy khuyên Tuấn phải đối xử tốt với các bạn gái

- Các nhóm tự phân vai : Người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3 - 4 bạn đóng vai bạn cùng lớp với Hà

- Luyện đọc trong nhóm

- Đọc theo vai

- Bạn vừa đáng khen lại vừa đáng chê Đáng chê vì Tuấn đã nghịch ác với Hà Đáng khen vì Tuấn biết nhận ra lỗi của mình và xin lỗi Hà

- Chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè đặc biệt là các bạn gái

29 + 5

Trang 6

I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng; về nhận dạng tình huống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Gv : 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời

Bảng gài

Hs : SGK + que tính

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA:

- Gv kiểm tra bảng cộng 9

- Gọi hs đọc (HTL) bảng cộng 9 ( Gv

nhận xét tuyên dương)

3 BÀI MỚI:

a Giới thiệu:

- Gv nói : các em đã học 9 + 5 hôm nay

các em học 29 + 5 ( Gv ghi tựa bài lên

bảng)

b Giới thiệu phép cộng 29 + 5

- Gv cầm 29 que tính và hỏi (2 bó 1

chục que tính và 9 que tính rời )

 Có bao nhiêu que tính ? ( 29 que tính)

- Lấy thêm 5 que tính nữa và hỏi:

 Thêm mấy que tính nữa ? (5 que)

- Gv hỏi tiếp :

 Vậy có tất cả bao nhiêu que tính ? ( 34

que tính)

- Gv ghi lên bảng 29 + 5

* Thực hành trên que tính.

- Cả lớp hát vui

- Vài em đọc (HTL) cộng 9

- Tổ 4 nhắc lại tựa bài

- Hs trả lời

- Hs trả lời

Trang 7

- Gv cùng hs thực hành thao tác tách số.

+ Có 2 bó 1 chục que tính và 9 que tính,

thêm 5 que tính nữa, tức là thêm 1 que tính

vào 9 que tính (rồi bó lại thành 1 bó 1 chục

que tính ? và thêm tiếp 4que tính còn lại (2

bó thêm 1 bó thành 3 bó hay 3 chục que

tính, 3 chục que tính thêm 4 que tính thành

34 que tính )

 Vậy 29 + 5 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính dọc.

- Gv gọi hs nêu cách đặt tính dọc, gv ghi

lên bảng

Đặt tính: 29

+ 5

34

- Gv gọi 1 hs cộng phép tính trên (gọi hs

nhận xét,gv nhận xét tuyên dương)

- Gv ghi lên bảng:

29  9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

+ 5 2 thêm 1 bằng 3,viết 3

34

- Gv nói: vậy 29 + 5 = 34 gv ghi lên

bảng

29 + 5 = 34

c Luyện tập:

- Gv gọi hs lên bảng làm bài 1 ( trang

16)

- Gv goi hs nhận xét, gv nhận xét tuyên

dương

- Hs cùng thực hành theo gv hướng dẫn

+ Lấy 2 bó 1 chục que tính và 9 que tính lên bàn

+ Lấy thêm 5 que tính nữa + Gộp 9 que tính và 1 que thành 1 bó 1 chục

+ Được 3 chục que tính và 4 que tính rời

- Hs trả lời kết quả mà các

em đã thực hiện trên bàn:

29 + 5 = 34

- 1 em nêu cách đặt tính dọc + Viết số 29 trước, số 5 thẳng cột số 9

+ Viết dấu + giữa phép tính sau cùng dùng thước gạch ngang phép tính rồi thực hiện cộng

+ Lấy số đơn vị cộng với số đơn vị, chục cộng chục

- Hs đọc nối tiếp ( T1, 2)

- Đọc ĐT

- 1, 2 hs đọc

- Hs lên bảng làm bài, mỗi

em làm 1 bài, mỗi lần 2 em

59 79 69 79 89

+ 5 + 2 + 3 + 1 + 6

64 81 72 80 95

Trang 8

- Gv cho hs làm vào bảng con.

- Gv cho hs làm vào phiếu bài tập bài 2

(Gv theo dõi hs làm bài)

4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Gv hỏi :

 Hôm nay các em học bài gì ?

- Gv tổ chức trò chơi thi đua, gv phổ

biến

+ 2 em mỗi em nối các điểm để có hình

vuông, em nào nối đúng nhanh sẽ thắng

- Gv gọi hs nhận xét Gv nhận xét

chung

* Nhận xét tiết học

- Hs làm vào bảng con

19 29 29 39 + 8 + 4 + 9 + 7

27 33 38 46

- Hs làm vào phiếu bài tập bài 2

2/ Đặt rồi tính

a/ 59 b/ 19 c/ 69 + 6 + 7 + 8

65 26 77

- Hs trả lời

- 2 em lên bảng thực hiện nối các điểm để có hình vuông

A B M N

D C Q P

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009

49 + 25

I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 ( đặt tính)

Trang 9

- Củng cố về phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học Củng cố tìm tổng của hai số hạng đã biết

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Gv : 7 thẻ que tính (1 thẻ 1 chục) và 14 que tính rời

Bảng gài que tính

Hs : SGK , viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH:

2 BÀI MỚI:

a Giới thiệu:

- Các em đã học về 29 + 5 hôm nay cô

sẽ hướng dẫn bài 49 + 25 ( Gv ghi tựa bài

lên bảng)

b Giới thiệu phép cộng 49 + 5

- Gv lấy 4 chục que tính và 9 que tính

rời và hỏi

 Cô có tất cả bao nhiêu que tính ? ( 49

que tính)

- Gv gài 49 que tính lên bảng và lấy

thêm 2 chục que tính và 5 que tính rời hỏi

 Cô có Thêm bao nhiêu que tính ? (có

thêm 25 que tính) gài lên bảng

- Gv hỏi tiếp :

 Vậy Cô có tất cả bao nhiêu que tính ? (

74 que tính)

- Gv nêu phép tính : 49 + 25

- Gv vừa gài que tính lên bảng vừa ghi

vào cột chục, đơn vị

Chục Đơn vị 4

+ 2 7

9 5 4

- Cả lớp hát vui

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs trả lời

Trang 10

* Thực hành trên que tính.

- Gv cầm 4 chục que tính và 9 que tính,

thêm 2 chục và 5 que tính rời 9 que tính

và lấy 1 que tính ở 5 que gộp lại thành

1bó 1 chục que tính Được tất cả 7 chục

que tính và 4 que tính Như vậy 49 que

tính thêm 25 que tính thành 74 que tính

49 +25 Gv ghi lên bảng

* Gv hướng dẫn hs thực hiện tính dọc.

- Gv gọi hs nêu cách đặt tính dọc, gv

ghi lên bảng

49  9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

+ 25  4 cộng 2 bằng 6, thêm 1bằng 7, viết

7

74

* Bài tập:

- Gv gọi hs lên bảng làm bài tập 1 Mỗi

em làm 1 bài

- Gv gọi hs nhận xét.Sau cùng nhận xét

chung và tuyên dương

- Gv cho hs làm vào bảng con

- Nhận xét sửa chữa

* Thảo luận nhóm đôi.

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi phát cho

mỗi cặp 1 phiếu bài tập 2

- Khi các nhóm làm bài tập xong, gv gọi

hs sửa bài

- Gv gọi hs nhận xét.Sau cùng nhận xét

- Hs làm theo thực hành trên que tính

+ 69 que tính lấy thêm 1 que tính được 7 chục que tính còn lại 4 que rời Vậy 49+25=74

- Hs nhắc lại 49 + 25 = 74

+ Viết số 49 trước sau đó viết số 25 dưới 49 Số 4 thẳng cột số 2, số 9 thẳng cột với số 5 ghi dấu + giữa phép tính sau cùng dùng thước gạch ngang và tính

- Hs lên bảng làm bài 1, mỗi

em làm 1 bài

- Hs nhận xét qua bài làm

39 69 19 29 39 49

+ 22 + 24 +53 +56 + 19

+18

61 93 72 85 58 67

- Hs làm vào bảng con

19 89 59 69 + 17 + 4 + 3 + 6

37 93 62 75

-Thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm nhận phiếu bài tập 2 và cùng làm

- 1 cặp lên sửa bài, 1em

Trang 11

và tuyên dương.

- Gv gọi hs đọc bài toán 3

- Gv gọi hs nêu tóm tắt bài toán gv gọi

hs nhận xét

- Gv hỏi

 Bài toán cho biết gì ?

 Bài toán hỏi gì ?

- Gv cho hs giải vào vở, 1 hs lên bảng

giải, 1 em tóm tắt

Tóm tắt:

Lớp 2A : 29 học sinh

Lớp 2B : 25 học sinh

Cả hai lớp :…… học sinh ?

Tính Giải

29 Số học sinh cả hai lớp có là

+ 25 29 + 25 = 54 (học sinh)

- Gv thu bài chấm 1số vở bài làm của

hs

- Gv nhận xét qua bài làm

4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Gv hỏi :

 Hôm nay các em học bài gì ?

 Khi đặt tính phải đặt tính như thế nào ?

- Về nhà các em học bài và xem trước

bài luyện tập

đọc,1em ghi

- Hs nhận xét qua bài làm của bạn

Số hạng 29 9 49 59 Số hạng 18 34 27 29

- Hs đọc bài toán 3

- 1hs nêu tóm tắt bài toán

- 1hs nhận xét qua bài toán

- Hs trả lời

+ Bài toán cho biết,lớp 2A có 29 hs, lớp 2B có 25 hs + Bài toán hỏi : Cả 2lớp có bao nhiêu hs ?

- 1hs tóm tắt, 1hs lên giải

- Hs còn lại giải vào vở

- Hs nộp bài làm

- Hs trả lời

- Hs trả lời

Trang 12

* Nhận xét tiết học

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện

- Nhớ và kể được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình

- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai

- Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to (nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 3 HS lên bảng, phân vai cho 3 HS

này và yêu cầu các em kể lại câu chuyện

Bạn của Nai Nhỏ theo cách phân vai.

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Trong tiết tập đọc trước, chúng ta được

học bài gì ?

- Nêu tên các nhân vật có trong chuyện

- Câu chuyện cho chúng ta bài học gì ?

- Nêu : Trong giờ kể chuyện hôm nay,

chúng ta sẽ cùng kể lại câu chuyện Bím

- Nhập vai và thực hành kể chuyện theo vai

- Bài : Bím tóc đuôi sam.

- Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn học sinh

- Khuyên chúng ta không nghịch ác với bạn bè Phải đối xử tốt với các bạn gái

Trang 13

tóc đuôi sam.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện :

a) Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh :

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa

vào tranh, tập kể trong nhóm Khuyến

khích các em kể bằng lời của mình

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình

bày

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể

- Chú ý : Với HS yếu không tự kể được,

GV đặt câu hỏi gợi ý cho các em Chẳng

hạn :

- Hà nhờ mẹ làm gì ?

- Hai bím tóc đó như thế nào ?

- Các bạn gái đã nói thế nào khi nhìn thấy

bím tóc của Hà ?

- Tuấn trêu chọc Hà thế nào ?

- Việc làm của Tuấn đã dẫn đến kết quả

gì ?

b) Kể lại đoạn 3 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK

- Hỏi : Kể bằng lời của em nghĩa là thế

nào ? Em có được kể y nguyên như trong

SGK không ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp

Trong khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi

- Kể lại chuyện trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kể đoạn 1, 2

- Nhận xét lời bạn kể theo các tiêu chí đã hướng dẫn như ở tiết kể chuyện tuần 1

- Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc

- Hai bím tóc nhỏ, mỗi bên lại buộc một chiếc nơ xinh xinh

- Các bạn nói : Ái chà chà !

Bím tóc đẹp quá!

- Tuấn sấn đến kéo bím tóc của Hà xuống

- Hà ngã phịch xuống đất và òa khóc vì đau, vì bị trêu

- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà bằng lời của em

- Là kể bằng từ ngữ của mình, không kể y nguyên sách

- Một vài em kể bằng lời của mình Chẳng hạn :

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w