- GV giới thiệu hoặc hướng dẫn HS tự nêu nhận xét với sự hỗ trợ của GV để HS nhận ra: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân ; những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộ[r]
Trang 1TUẦN: 7.
Thứ 2 ngày 15 tháng 10 năm 2018 TIẾT: 1 CHÀO CỜ
(HT)
TIẾT: 2 TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC TIÊU.
- Bước đầu biết dọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thơng minh, tình cảm gắn bĩ của cá heo với con người (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3.)
- TCTV: Thơng minh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo,
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1
- GV ghi bảng từ khó và hướng dẫn
đọc: A-ri-ôn, X-xin, boong tàu, sửng
sốt
- HS đọc nối tiếp lần 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Vì sao nghệ sĩ A-ra-ôn phải nhảy
xuống biển ?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát từ giã cuộc đời ?
- Qua câu chuyện em thấy cá heo
đáng yêu đáng quý ở điểm nào ?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thuỷ thủ và của cá heo đối
với nghệ sĩ A-ra-ôn ?
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
câu chuyện thú vị nào về cá heo ?
- GV chốt ý từng câu
- 1HSNK đọc toàn bài
- Luyện đọc từ khó theo hướng dẫn
- Giải nghĩa từ
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm lần lượt từng đọan để trả lời câu hỏi
Trang 2*HD HS nêu ND bài: (Ca ngợi sự
thông minh, tình cảm gắn bó của cá
heo đối với con người Cá heo là bạn
của người)
c HDHS đọc diễn cảm
- GV xác lập giọng đọc toàn bài
- HS tự chọn một đoạn để đọc diễn
cảm
- YCHS luyện đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dị:
- Tổng kết tiết học
- Vài em nêu nội dung chính
- HS nhận xét nêu cách đọc (giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện)
- Vài em thi đọc, lớp nhận xét
TIẾT: 3 ÂM NHẠC
- Quan hệ giữa 1 và 101 , giữa 101 và 1001 , giữa 1001 và 10001
- Tìm thành phân chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài tốn cĩ liên quan đến số TB cộng BT 1, 2, 3
II HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x
của mình
- HS làm bài tập, sau đĩ 1 HS đọc bàichữa trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
Trang 39
20 d) x :1
7=14 x= 9
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
TIẾT: 5 CHÍNH TẢ
NGHE-VIỆT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU.
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được bài thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; Thựchiện 2 trong 3 ý (a, b, c) của bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng con viết từ khó
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS nghe - viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
Trang 4kinh rất thân thuộc với tác giả?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết tiết học
vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em
nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh,quen thuộc, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉđiền 1 từ vào chỗ trống
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Giới thiệu khái niệm ban đầu về số
thập phân
Ví dụ: a.
- GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số
BTa
Trang 5- Đọc và cho biết có mấy mét, mấy dm?
- 1dm bằng mấy phần của mét?
- Giới thiệu: 1 dm hay 101 ta viết
thành 0,1m
- Có 0m 0dm 1cm tức là có 1cm 1cm
bằng mấy phần trăm của mét ?
- Giới thiệu: 1cm hay 1001 m ta viết
thành 0,01m
- Tiến hành tương tự với:
1mm = 10001 m = 0,001m
- GV nói: Số 0,1 đọc là không phẩy một
- 0,1 bằng phân số thập phân nào ?
- GV viết lên bảng 0,1 = 101 và yêu
- GV hướng dẫn phân tích mẫu lên
bảng, HS làm các bài còn lại vào vở ô
9 1000
Các số 0,5 ; 0,07 ; 0,009 gọi là các sốthập phân
- HS đọc thành tiếng số thập phân vàphân số thập phân có trên tia số
- HS đọc đề, làm bài
7dm = 107 m = 0,7m
5 dm = 105 m = 0,5 dm2mm = 10002 m = 0,002m
4 g = 10004 kg = 0,004 kg
_
Trang 6- GV: Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc; Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những điều em biết về quê
hương và thời niên thiếu của Nguyễn
Tất Thành ?
- Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn
Tất Thành khi dự định ra nước ngoài ?
- Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước ?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hòan cảnh đất nước ta
năm 1929 và yêu cầu thành lập Đảng
sản Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào
thời gian nào? Hội nghi diễn ra trong
hoàn cảnh nào? Do ai chủ trì ? Nêu kết
- HS thảo luận theo nhóm 2.
+ Để tăng thêm sức mạnh cho cách mạng VN việc cần làm là phải hợp nhất các tổ chức cộng sản và việc này đòi hỏi phải có một lãnh tự đủ uy tín mới làm được
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ ở Hươmg cảng, Trung Quốc vào ngày 3/2/1930 Hội nghị phải làm việc
bí mật dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
+ Kết quả Hội nghị đã nhất trí hợp nhấtcác tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam,…
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7được nhiều thắng lợi vẻ vang
TIẾT: 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIấU.
- Nắm đợc kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong cỏc cõu văn cú dựng từnhiều nghĩa
- Tỡm được VD về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
vừa xỏc định cho cỏc từ răng, mũi, tai
là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi
từ.
Bài tập: 2.
GV nhắc HS khụng cần giải nghĩa
một cỏch phức tạp Chớnh cỏc cõu thơ đó
núi về sự khỏc nhau giữa những từ in
đậm trong khổ thơ với cỏc từ ở BT1
GV: Những nghĩa này hỡnh thành trờn
cơ sở nghĩa gốc của cỏc từ: răng, mũi,
tai Ta gọi đú là chuyển nghĩa.
Bài tập: 3.
Nhắc HS chỳ ý: Vỡ sao cỏi răng cào
- Làm việc theo nhúm, 1 em lờn làmbảng phụ
+ Tai của cỏi ấm khụng dựng để ngheđược
- HS trao đổi theo cặp tỡm sự giốngnhau của cỏc từ ở bài 1 và bài 2
Trang 8không dùng để nhai vẫn được gọi là
răng? Vì sao cái mũi thuyền không dùng
để ngửi vẫn gọi là mũi và cái tai ấm
không dùng để nghe vẫn đựơc gọi là tai?
BT3 yêu cầu các em phát hiện sự giống
nhau về nghĩa giữa các từ răng, mũi, tai
ở BT1 và BT2 để giải đáp điều này
GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn
nhau (VD: đàn trâu, đánh đàn) Nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ vừa khác – vừa giống nhau Nhờ
biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một
nghĩa gốc, Tiếng Việt trở nên hết sức
số ví dụ về sự chuyển nghĩa của nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng
+ Nghĩa của từ răng ở BT1 và BT2
giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn,sắc, sắp đều nhau thành hàng
+ Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT2
giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phận cóđầu nhọn nhô ra phía trước
+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2
giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phậnmọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
- HS đọc và nói lại nội dung cần ghinhớ trong SGK
- HS làm việc độc lập, gạch một gạchdưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới
từ mang nghĩa chuyển
+ Mắt trong: Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc) ; Mắt trong: Quả na mở mắt (nghĩa chuyển )
+ Chân trong: Bé đau chân.(nghĩa
gốc) ; Chân trong Lòng ta kiềng ba chân (nghĩa chuyển)
+ Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo
đầu (nghĩa gốc) ; Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất tron (nghĩa
chuyển)
- Làm việc cá nhân về 1 số từ nhiềunghĩa
- Một số VD:
+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa,lưỡi rìu
+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
bình, miệng túi, miệng hố, miệng núilửa
Trang 93 Củng cố - dặn dũ:
- NX tiết học, biểu dương những HS tốt
lưng trời, lưng đờ
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học
- Xác định giọng đọc lời thoại từng nhân vật cho phù hợp
- Xỏc định dỳng cõu nờu đầy đủ của đoạn kịch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- CB nội dụng bài
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Thực hiện hai nhiệm vụ ở dới, sau đó đọc lớp kịch:
a) Gạch dới những từ ngữ cần nhấn giọng
b) Xác định giọng đọc lời thoại từng nhân vật cho phù hợp (giọng An, giọng tên cai).
Cai : – Hừm ! Thằng nhỏ, lại đây ông có phải tía mầy không ?
Nói dối, tao bắn.
An : – Dạ, hổng phải tía
Cai : – (Hí hửng) ờ, giỏi ! Vậy là ai nào ?
An: – Dạ, cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía.
Cai : – Thằng ranh ! (Ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đa coi !
2 Dòng nào dới đây nêu đủ diễn biến của đoạn kịch ? Khoanh tròn chữ cái trớc ý
Trang 10BĐKH: Thương yêu và quan tâm đến bạn bè Hãy chia sẽ kiến thức , thông tin và
những sáng kiến với bạn bè, thầy cô và các tổ chức đoàn đội nơi bạn đang sống để cùng nhau hướng tới những việc làm thân thiện với môi trường
2 QUY MÔ HOẠT ĐỘNG.
Tổ chức theo quy mô lớp
3 TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN (GV+HS)
Sưu tầm những câu chuyện về “ Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, truyền hình, mạng Internet…
4 CÁC BƯỚC TIÊN HÀNH.
Bước 1: Chuẩn bị
- Trước 1 tuần, GV phổ biến y nghĩa, yêu cầu của việc kết “ Đôi bạn cùng tiến”
(thể hiện ở sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẽ )
- Nêu các yêu cầu cần chuẩn bị cho buổi ra mắt “ Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vào
Ví dụ: Đôi bạn cùng tiến: LÔ QUYÊN và TIẾN HƯNG
Trong năm học: Chúng tôi sẽ cùng nhau phấn đấu:………
Kí tên:
- Cử người điểu khiển chương trình
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ ( bạn bè)
Bước 2: Ra mắt : “ Đôi bạn cùng tiến”
- MC tuyến bố lí do, giới thiệu chương trình
- Các “ Đôi bạn cùng tiến” trong lớp lần lượt lên tự giới thiệu trước lớp và nói về
hướng phấn đấu, giúp đỡ nhau của mình
- MC mời các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “ Đôi bạn cùng tiến” đã sưu
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TT)
I MỤC TIÊU.
- Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân BT 1, 2
II HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
là số thập phân (Cho vài HS nhắc lại)
- GV giới thiệu hoặc hướng dẫn HS tự nêu
nhận xét với sự hỗ trợ của GV để HS nhận ra:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên
và phần thập phân ; những chữ số ở bên trái
dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số
ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
GV viết từng ví dụ của SGK lên bảng, gọi HS
chỉ vào phần nguyên, phần thập phân của số
thấp phân rồi đọc số đó
Chú ý: Với số thập phân 8,56 thì phần nguyên
gồm chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy và phần
nguyên là 8, phần thập phân gồm các chữ số 5
và 6 ở bên phải dấu phẩy và phần thập phân là
56/100, do đó không nên nói tắt là: phần thập
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài:1 GV cho HS đọc từng số thập phân
Bài: 2 Cho HS làm bài rồi chữa bài Khi chữa
bài HS phải đọc từng số thập phân đã viết
được
3 Củng cố - dặn dò:
- HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng
để nhận ra Có 2m7dm hay 2m và 107 m thì có thể viết thành 2 7
10 m hay 2,7m
- HS nhắc lại
HS nhắc lại và ghi vởViết :
Trang 12- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu BT ở HĐ 2
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động: 1 Tìm hiểu các cách nấu cơm
ở gia đình
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Theo em, có mấy cách nấu cơm?
- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm về cách
nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung
phiếu học tập
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 và quan
sát hình 1, 2, 3 để ghi kết quả thảo luận
vào phiếu
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác
chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
- GV quan sát, uốn nắn và hướng dẫn cách
CÂY CỎ NƯỚC NAM
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) GV kể chuyện
- GV kể lần 1, kể chậm rãi
Trang 13- GV kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh
họa
- Chỳ ý viết lờn bảng tờn một cõy thuốc
quý (sõm nam, đinh lăng, cam thảo nam)
và giỳp HS hiểu một số từ ngữ khú được
chỳ giải ở cuối truyện (trưởng tràng, dược
sơn)
b) GVHDHS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa cõu chuyện
- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập
- Cho kể chuyện trong nhúm
- Thi kể trước lớp từng đoạn theo tranh
- Thi kể toàn bộ cõu chuyện
- Nội dung chớnh của từng tranh:
+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học
trũ về cõy cỏ nước Nam
+ Tranh 2: Quõn dõn nhà Trần luyện tập
chuẩn bị chống quõn Nguyờn
+ Tranh 3: Nhà Nguyờn cấm bỏn thuốc
men cho nước ta
+ Tranh 4: Quõn dõn nhà Trần chuẩn bị
thuốc men cho cuộc chiến đấu
+ Tranh 5: Cõy cỏ nước Nam gúp phần
làm cho binh sĩ thờm khỏe mạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trũ phỏt triển
cõy thuốc Nam
3 Củng cố -dặn dũ:
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ cây
cỏ hữu ích
- GV nhắc nhở HS phải biết yờu quý
những cõy cỏ xung quanh
- Nhắc lại ý nghĩa của chuyện
- Theo dừi chuyện
3 HS đọc yờu cầu 1, 2, 3 của BT
- Kể chuyện theo nhúm, trao đổi vớinhau về ý nghĩa cõu chuyện (nhúm 2, 3em)
- Thi kể trước lớp từng đoạn cõu chuyệntheo tranh
- Thi kể toàn bộ cõu chuyện, cả lớp theodừi nhận xột và chọn bạn kể hay nhất
- HS trả lời theo ý kiến của cá nhân
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kỡ vĩ của cụng trường thuỷ điện sụng Đà cựng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ỏnh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi cụng trỡnh hoàn thành (Trả lời được cỏc cõu hỏi SGK ; thuộc 2 khổ thơ)
- TCTV: Muụn ngả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 14- GV Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình, bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- GV treo tranh thuỷ điện Hoà Bình
- Hỏi Tranh vẽ gì ?
- GV nói: Thuỷ điện Hoà Bình là một công
trình lớn được xây dựng với sự giúp đơ
của các chuyên gia Liên Xô trước đây Bài
thơ Tiếng đàn ba-la-lai –ca trên sông Đà
sẽ giúp các em hiểu thêm về sự kì vĩ của
- GV chia 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 câu
Câu: 1 Những chi tiết nào gợi lên hình
ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừa sôi
động trên công trường sông Đà
Câu: 2 Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự
gắn bó giữa con người với thiên nhiên
trong bài thơ
Câu 3: Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên nói lên sức mạnh của con
người như thế nào ? từ “bỡ ngỡ “ có gì
- HS nêu ND bài, nhắc lại
Trang 15- HS luyện đọc, viết.
- HS làm được các bài tập ở vở bài tập thực hành TV tuần 6
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN, ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU.
- Biết tên các hàng của số thập phân
- Đọc, cách viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân sè thập phân
II HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số
ở các hàng và cách đọc viết số thập phân.
* GV hướng dẫn HS quan sát bảng phụ vẽ bảng
trong SGK
* GV hướng dẫn để HS tự nêu được cấu tạo
của từng phần trong số thập phân rồi đọc số đó
- Sau mỗi phần (b) và (c) GV đặt câu hỏi để HS
nêu cách đọc số thập phân, cách viết số thập
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Phần nguyên của số thập phân gồm cáchàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,
- Phần thập phân của số thập phân gồmcác hàng: phần mời, phần trăm, phầnnghìn,
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn
vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng
- Số thập phân 375,406 đọc là: ba trămbảy mơi lăm phẩy bốn trăm linh sáu c) Tương tự như phần (b) đối với thậpphân 0,1985
- HS trao đổi ý kiến để thống nhất cách đọc, cách viết số thập phân (như trong