1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 tuần 7 Full

31 614 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 4 Tuần 7 Full
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 269,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ trong bài.- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai củacác em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc.. Kiế

Trang 1

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai củacác em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Chị em tôi, trả lời câu hỏi trong

SGK

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

- GV giới thiệu chủ điểm Trên đôi cánh ớc mơ

- Giới thiệu bài Trung thu độc lập

2 Bài giảng

a Luyện đọc

- Cho học sinh đọc nối tiếp

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú

thích cuối bài

- Hớng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Đoạn 1:

(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ

vào thời điểm nào?

(?) Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- Đoạn 2:

(?) Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm

trăng tơng lai ra sao?

(?) Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc

- 2 em đọc, nêu đại ý bài

Trang 2

(?) Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với

mong ớc của các anh chiến sĩ?

(?) Em mong ớc đất nớc ta mai sau sẽ phát triển nh

thế nào?

Đại ý: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ,

mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm

trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc

- Giải các bài toán có lời văn và thành phần cha biết của phép cộng hoặc phép trừ

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

Trang 3

b) Cho HS làm một phép cộng ở bài tập phần b, rồi

thử lại

Bài 2: Làm tơng tự bài 1

Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi HS chữa bài,

Gv nên hỏi để HS nêu cách tìm các số hạng cha biết,

Nên cho HS nêu số lớn nhất có năm chữ số (99 999)

và số bé nhất có năm chữ số (10 000) rồi tính hiệu

- Học sinh biết cách khâu đột tha và ứng dụng của khâu đột tha

- Khâu đợc các mũi khâu đột tha theo đờng vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

- Quan sát các mũi khâu đột tha ở mặt phải, mặt

trái đờng khâu kết hợp quan sát Hình 1

(SGK-15)

- Cho biết đặc điểm của mũi khâu đột tha, so

sánh với mũi khâu thờng

Trang 4

- Kết luận về đặc điểm của mũi khâu đột tha: ở

mặt phải đờng khâu các mũi khâu cách đều nhau

giống nh đờng khâu các mũi thờng; ở mặt trái

mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trớc liền kề

Khi khâu phải khâu từng mũi một, sau mỗi mũi

khâu phải rút chỉ

- Rút ra khái niệm về khâu đột tha (Phần ghi nhớ

- SGK 20)

* Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Quan sát quy trình khâu đột tha - Hình 2, 3, 4

(SGK-18, 19)

+ Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu

+ Bớc 2: Khâu đột tha theo đờng dấu

- Hớng dẫn từng thao tác kĩ thuật:

+ Thao tác vạch dấu

+ Các thao tác về cách khâu: bắt đầu khâu,

khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng kim

khâu len

+ Thao tác khâu các mũi tiếp theo

+ Thao tác kết thúc mũi khâu

* Một vài lu ý khi thực hiện

- Quan sát, nêu lại từng bớc

- Quan sát giáo viên thực hiện mẫu

- Nhắc lại:

+ Khâu theo chiều từ trái sang phải + Khâu theo quy tắc: lùi 1- tiến 3, mũi khâubắt đầu bằng cách lùi lại đờng dấu 1 mũi đểxuống kim, sau đó lên kim cách điểm vừa xuốngmột khoảng gấp 3 lần chiều dài 1 mũi khâu và rútchỉ

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá + Khâu đến cuối đờng khâu thì xuống kim đểkết thúc đờng đờng khâu nh cách kết thúc đờngkhâu thờng

1 Kiến thức: Học sinh hiểu nguyên nhân dẫn đến chiến thắng Bạch Đằng.

2 Kĩ năng: Nhìn vào lợc đồ tờng thuật đợc diễn biễn của trận Bạch Đằng.

Trang 5

3 Thái độ: Hiểu và nêu đợc chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000 năm

nhân dân ta sống dới ách thống trị của phong kiến phơng Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dântộc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra:

- Kiểm tra VBT của học sinh

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ngô Quyền.

+ Hoạt động các nhân với sách giáo khoa

(?) Ngô Quyền là ngời ở đâu?

(?) Ngô Quyền là ngời nh thế nào?

(?) Ông là con rể của ai?

+ Yêu cầu nêu thêm 1 số hiểu biết về Ngô Quyền

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 3: ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng.

- GV đặt vấn đề: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô

Quyền làm gì? Việc đó có ý nghĩa gì?

- Giáo viên rút ra kết luận

3 Củng cố - dặn dò.

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết sau

- Học sinh trả lời lớp nhận xét, bổ sung

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT của học sinh - 2 em thực hiện, lớp nhận xét

5

Trang 6

Tiết 3: Tiếng Việt*

LTVC: Luyện tập: Danh từ chung, danh từ riêng

I Mục tiêu:

- HS có những hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện

- Biết vận dụng những hiểu biết ban đầu về đoạn văn để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- VBT

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?

- Giáo viên nêu nghĩa từng từ, cho học sinh tìm từ

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Trang 7

* Phần luyện tập:

Bài 1 (36)

- Cho học sinh làm miệng

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu

- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

- Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì

- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

7

Trang 8

- Câu 1: b.

- Câu 2: 2.1.d; 2.2.d; 2.3.e

Kết luận

- Một em bé có thể xem là bị béo phì khi nào?

* Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách

phòng chống bệnh béo phì

* Mục tiêu: nêu đợc nguyên nhân và cách phòng

chống bệnh béo phì

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Nguyên nhân gây béo phì là gì?

+ Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?

+ Cần làm gì khi em bé và bản thân bạn bị béo phì

hay có nguy cơ bị bệnh béo phì ?

- Sau các ý kiến phát biểu của HS, Giáo viên có thể

giảng thêm:

+ Hầu hết các nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ

em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống,

chủ yếu là bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động

+ Khi đã bị béo phì, cần làm gì?

Hoạt động 3: Đóng vai

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do

thừa chất dinh dỡng

* Cách thức tiến hành:

- Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi

nhóm thảo luận và tự đa ra những tình huống dựa

theo sự gợi ý của GV

- Bớc 2: Làm việc theo nhóm

- Bớc 3: Trình diễn

HS nên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình

vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đa ra

và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử

* Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm

đúng nguyên nhân gây bệnh béo phì để

điều trị và nhận đợc lời khuyên về chế độdinh dỡng hợp lí

* Khuyến khích em bé hoặc bản thân mìnhphải tăng vận động, luyện tập thể dục, thểthao

Trang 9

1 Kiến thức: Nhận thức một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.

2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.

3 Thái độ: Tính chính xác và yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra VBT của học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Bài giảng

* Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

- GV nêu VD và giải thích cho HS biết, mỗi chỗ " "

chỉ số con cá do anh hoặc em, hoặc cả hai anh em

câu đợc Vấn đề nêu trong VD là hãy viết số hoặc

chữ thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó

- GV nêu mẫu:

+ Anh câu đợc 3 con cá (Viết 3 vào cột đầu bảng)

+ Em câu đợc 2 con cá (Viết 2 vào cột thứ hai của

bảng)

+ Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con cá?

- Tơng tự, GV cho HS nêu tiếp vào các dòng tiếp

theo để ở dòng cuối cùng sẽ có:

+ Anh câu đợc a con cá (viết vào cột đầu của bảng)

+ Em câu đợc b con cá (viết b vào cột thứ hai của

bảng)

+ Cả hai anh em câu đợc a+b con cá (viết a+b vào

cột thứ ba của bảng)

- GV giới thiệu: a+b là biểu thức có chứa hai chữ

* Giới thiệu giá trị của thức có chứa hai chữ

- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ, chẳng hạn a+b,

rồi cho HS tập nêu nh SGK

- Học sinh thực hiện

- Làm vở 1 em nêu kết quả Lớp nhận xét

- 2 em lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung

9

Trang 10

mẫu rồi chữa bài.

Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- GV chốt kiến thức

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Học sinh nêu miệng kết quả bài làm

_

Tiết 4: Chính tả

N-V: Gà Trống và Cáo

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo.

2 Kĩ năng: Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/tr (hoặc có vần ơn / ơng) để

điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch.

II

Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên đọc lại đoạn thơ một lần

- Cho học sinh viết

- GV chấm 7-10 bài Nhận xét chung

- HS đọc thầm lại đoạn thơ

- HS nêu cách trình bày đoạn thơ

- HS gấp sách, viết đoạn thơ theo trínhớ

- HS tự soát lại bài

- HS đọc thầm đoạn văn rồi làm vào vở

- Đại diện từng nhóm đọc lại những từnhóm mình vừa tìm đợc

Buổi chiều:

Tiết 2: Luyện từ và câu

Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm đợc qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.

Trang 11

2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời và tên địa lía Việt Nam để viết

đúng một số tên riêng Việt Nam

3 Thái độ: ý thức viết đúng qui tắc chính tả.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi rõ họ tên của ngời

- Bản đồ có ghi tên các quận huyện thị xã, các danh lam thắng cảnh

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết tên ngời, tên

địa lí đã cho

- GV kết luận: Khi viết tên ngời và tên địa lí Việt

Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo

thành tên đó

b, Phần ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đọc

- GV có thể nói thêm: Tên ngời VN thờng gồm họ,

tên đệm (tên lót) và tên riêng (tên) VD:

(tên lót)

Tên riêng (tên)

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài theo nhóm

GV nhận xét, bổ sung

VD : các địa danh ở Hà Nội :

+ quận Ba Đình, quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ

+ huyện Gia Lâm, huyện Mê Linh, huyện Sóc

- 2 em thực hiện

- Lớp nhận xét

- Nghe

- Học sinh đọc thầm

- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bàicá nhân, nối từ với nghĩa bằng

- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- HS nêu yêu cầu của bài

- Mỗi HS viết tên mình và địa chỉ gia đình.Gọi hai HS lên bảng viết

- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn củagiáo viên

Trang 12

Sơn

+ Hồ Gơm, Hồ Tây, hồ Bảy Mẫu, chùa Một Cột

- Giáo viên chốt lại nội dung

3 Củng cố - dặn dò:

- Đọc lại nội dung ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học và dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Tây Nguyên?

- GV đánh giá, cho điểm

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các

câu hỏi sau:

+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

+ Trong các dân tộc kể tên trên, dân tộc nào sống lâu

đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến?

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì

Trang 13

- GV gọi một HS trả lời câu hỏi trớc lớp.

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Mở rộng: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng

chung sống nhng đây lại là nơi tha dân nhất trên đất

n-ớc ta

* Nhà rông ở Tây Nguyên

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Bớc 1:

- Các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và tranh, ảnh về

nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây

Nguyên để thảo luận theo gợi ý sau:

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên có ngôi nhà gì đặc biệt?

+ Nhà rông đợc dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà

rông

+ Sự to, đẹp cho nhà rông biểu hiện cho điều gì?

Bớc 2:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trớc lớp

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình

bày

*Trang phục, lễ hội

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Bớc 1:

- Các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 1, 2,

3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau:

+ Ngời Tây Nguyên nam, nữ thờng mặc nh thế nào?

+ Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc

trong hình 1, 2, 3

+ Kể tên một số lễ hội đặc biệt ở Tây Nguyên

+ Ngời dân Tây Nguyên thờng làm gì trong lễ hội?

+ ở Tây Nguyên, ngời dân thờng sử dụng những loại

nhạc cụ độc đáo nào?

Bớc 2:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trớc lớp

- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện phần trình

- Chia 3 nhóm, thảo luận theo câu hỏi,

cử đại diện trình bày Các nhóm khácnhận xét, bổ sung, đánh giá

- Chia 3 nhóm, thảo luận theo câu hỏi,

cử đại diện trình bày Các nhóm khácnhận xét, bổ sung, đánh giá

Trang 14

- Rèn tính tự nhiên khi biểu diễn.

- Giáo dục học sinh yêu thích văn nghệ

II- Đồ dùng dạy học:

- Đàn óc-gan

III- Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài - ghi bảng

2 Nội dung

* Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận để đăng kí tiết mục, sau

đó thi biểu diễn

* Biểu diễn

- Giáo viên đệm đàn cho học sinh

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, cho từng tiết mục

- Chọn tiết mục hay để biểu diễn lại

3 Củng cố

- Tuyên dơng những tiết mục tốt

- Dặn học sinh về nhà tiếp tục rèn luyện để chuẩn bị cho

Thứ t ngày 18 tháng 10 năm 2006

Buổi sáng:

Tiết 1: Thể dục

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải,

vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi "Kết bạn"

I Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái,

đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hớng, đảm bảo cự li đội hình Học độngtác đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Chơi trò chơi "Kết bạn" Yêu cầu học sinh phản xạ nhanh, hào hứng trong khi chơi

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II địa điểm, ph ơng tiện:

- Tập theo lớp

Trang 15

dàn hàng, dồn hàng, đổi chân khi đi sai nhịp.

- Cho học sinh thực hiện thi theo tổ

- HS theo dõi và chơi trò chơi

- HS đi lại nhẹ nhàng sau đó tậphợp nghe nhận xét

_

Tiết 2: Tập đọc

ở vơng quốc tơng lai

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh

phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

2 Kĩ năng: Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:

- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật

- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện đợc tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thánphục của Tin- tin và Mi- tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé của vơng quốc Tơng Lai Biết hợptác, phân vai đọc vở kịch

3.Thái độ: ý thức học tập tốt để trở thành những ngời công dân có ích cho XH.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa

- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Trung

thu độc lập, trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc và tìm hiểu màn 1" Trong công

x-ởng xanh"

- GV đọc mẫu màn kịch: giọng rõ ràng, hồn

nhiên, thể hiện tâm trạng háo hức, ngạc nhiên của

2 nhân vật chính là Tin-tin và Mi-tin khi gặp

những em bé ở Vơng quốc Tơng Lai Lời các em

bé đọc với giọng tự tin, tự hào Biết đổi giọng đọc

thể hiện lời các nhân vật khác nhau trong màn

ba mơi vị thuốc trờng sinh, em mang trên tay thứ

ánh sáng kỳ lạ, em có chiếc máy bay nh chim,

em có chiêca máy biết dò tìm vật báu trên mặttrăng)

- Học sinh thực hiện

15

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w