1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 T17 ( chuẩn KT-KN)

29 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rất nhiều mặt trăng
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề nàng công chúa nhỏ.. Bài mới:  Giới thiệu bài: - Rất nhiều

Trang 1

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2010

Phân môn : TẬP ĐỌCBài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

Tiết 33

I MỤC TIÊU:

KT Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề nàng công chúa nhỏ

KN Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

TĐ Cách nghĩ của các em về thế giới rất khác với người lơn

* Chú ý: Đối với HS yếu cần tăng thời gian luyện đọc thêm 5 – 7 phút

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- GV : Gọi 4 HS đọc bài Trong quán ăn “Ba

cá bống” theo cách phân vai, trả lời các

câu hỏi 4 trong SGK

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các

em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ em

khác với người lớn như thế nào

+ Hoạt động 1 : Luyện đọc

* Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Đọc từng đoạn

- GV giới thiệu tranh minh họa, lưu ý HS

cần đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng

tự nhiên giữa những câu dài:

- 4 HS đứng lên đọc – Cả lớp theo dõinhận xét

- HS : Nghe GV giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt

- Đọc theo sự hướng dẫn của GV

Trang 2

Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/

nhưng cô phải cho biết mặt trăng to bằng

chừng nào

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

mới và khó trong bài

- Đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

các câu hỏi:

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua thế nào về đòi hỏi của công

chúa ?

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không

thể thực hiện được?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu

hỏi:

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác biệt với

các vị đại thần và các nhà khoa học?

+ Tìm nnững chi tiết cho thấy cách nghĩ của

công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với

cách nghĩ của người lớn

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời các câu

hỏi:

+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một

“mặt trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi

nhận món quà?

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có đượcmặt trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa.+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

+ Chú hề cho răng trước hết phải xemcông chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào đã / Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

+1 HS trả lời

+1 HS trả lời

+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui

Trang 3

Kết luận : Qua câu chuyện chúng ta thấy

cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt

trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

+ Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

* Mục tiêu :

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người

người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú

hề nàng công chúa nhỏ

- GV gọi một tốp 3 HS đọc truyện theo cách

phân vai : người dẫn chuyện, công chúa,

chú hề GV hướng dẫn đọc đúng lời các

nhân vật

GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn cuôí bài

- GV đọc mẫu đoạn cuối bài

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình

thức phân vai

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc

trước lớp

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

- 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhómđọc hay nhất

- HS : Nghe GV nhận xét và dặn dò

-Môn : Đạo đứcBài : YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2 )

- Yêu lao động

- Yêu mến, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn Không đồng tình với những bạn lười lao động

3 Hành vi :

-Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng mình

Trang 4

- Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

5’

25’

1 Kiểm tra:

- GV : Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ

- GV : Theo dõi nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

 Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1 : Kể chuyện các tấm gương

yêu lao động

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động

của Bác Hồ, các Anh hùng lao động hoặc

của các bạn trong lớp…

- Hỏi : Theo em, những nhân vật trong các

câu chuyện đó có yêu lao động không ?

- Hỏi : Vậy những biểu hiện yêu lao động là

gì ?

(GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng)

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Kết luận :

- Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo

đuổi công việc từ đầu đến cuối …

- Đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng

và học tập

- Yêu cầu lấy ví dụ về biểu hiện không yêu

lao động ?

+ Hoạt động 2 : Trò chơi : “hãy nghe và

đoán”

- GV phổ biến nội quy chơi :

+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5 người

Sau mỗi lượt chơi có thể thay người

- 2 HS đứng lên nêu lại nội dung bài cũ – cả lớp theo dõi nhận xét

- HS kể (tùy lượng thời gian mà GV yêu cầu số lượng HS kể)

- HS dưới lớp lắng nghe

- Trả lời : Có

- Trả lời : Những biểu hiện yêu lao động là :

+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của

mình…

+ Tự làm lấy công việc của mình

+ Làm việc từ đầu đến cuối …

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- 3 – 4 HS trả lời :+ Ỷ lại, không tham gia vào lao động

+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối

+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động…

Trang 5

+ Trong thời gian 5-7 phút, lần lượt 2 đội đưa

ra ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà đã

chuẩn bị trước ở nhà để đội kia đoán đó là

câu ca dao, tục ngữ nào

+ Mỗi đội trong một lượt chơi được 30 giây

suy nghĩ

+ Mỗi câu trả lời đúng, đội đó sẽ ghi được 5

điểm

+ Đội chiến thắng sẽ là đội ghi được nhiều

số điểm hơn

+ 5 HS trong lớp đại diện làm Ban giám

khảo để chấm điểm và nhận xét các đội

- GV tổ chức cho HS chơi thử

- GV tổ chức cho HS chơi thật

- GV cùng Ban giám khảo nhận xét về nội

dung, ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà

hai đội sẽ đưa ra

- GV khen ngợi đội thắng cuộc

+ Hoạt động 3 : Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu mỗi HS hãy viết, vẽ hoặc kể

về một công việc (hoặc nghề nghiệp) trong

tương lai mà em yêu thích trong thời gian 3

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?

+ Lý do em yêu thích công việc hay nghề

nghiệp đó

+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ

bây giờ em cần phải làm những công việc

gì ?

+ GV : Gọi HS đọc ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- GV : Củng cố lại tiết học và nhận xét

+ Ví dụ :

- Đội 1 đọc : Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều người yêu mến; còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không được ai mời hay quantâm đến

- Đội 2 : Đoán được đó là câu tục ngữ :

Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng mời

* Một số câu ca dao, tục ngữ : + Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

+ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- HS trình bày

- HS dưới lớp lắng nghe, nhận xét.kết luận : Mỗi bạn trong lớp mình đều có những ước mơ về những côngviệc của mình Bằng tình yêu lao động, cô tin rằng các em ai cũng thực hiện được ước mơ của mình

- HS : Về nhà xem lâi bài và chuẩn

bị tiết sau

-Môn : ToánBài : LUYỆN TẬP

Tiết 81

Trang 6

I MỤC TIÊU:

+ Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số

- Giải bài toán có lời văn

* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

40’

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi đề bài

*Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- GV: Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính, sau

đó cho HS nhận xét bài của bạn

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - GV: Gọi HS đọc đề

- GV : Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài

toán

- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: - GV : Yêu cầu HS đọc đề

- GV: Yêu cầu HS tự làm bài và nhận xét

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nhận xét bài làm của bạn

- HS: Nêu yêu cầu

- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

18000 : 240 = 75 ( g )Đáp số : 75 gam

- 1HS đọc đề

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

Trang 7

5’ bài của bạn.- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- GV: Củng cố và nhận xét tiết học

vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau

- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

-Môn : Địa líBài : ÔN TẬP HK I

Tiết 17 -Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2010Phân môn : Chính tả ( Nghe – Viết )Bài : MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

Tiết 17

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:l/n, ât/âc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b, BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các

từ ngữ sau : kim khâu, tiết kiệm, nghiên

cứu, thí nghiệm,

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

Mục tiêu :

Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng

bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong

SGK 1 lượt

- GV gọi một HS nêu nội dung của đoạn

văn?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết vào bảng

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

Trang 8

5’

viết hoa? Vì sao?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài

về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

Mục tiêu :

Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc

vần dễ lẫn:l/n, ât/âc

Bài 2

- GV lựa chọn phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV đính 4 băng giấy ghi sẵn bài tập 2 lên

bảng lớp

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS

làm bài đúng, nhanh nhất

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò chơi Thi

tiếp sức Đội nào điền đúng, nhanh 12 tiếng

cần thiết vào chỗ trống là đội thắng cuộc

- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của từng

đội Tuyên dương đội thắng cuộc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm

được

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại

BT2 Ghi nhớ để không viết sai những từ

ngữ vừa học

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: trườn xuống, trít bạc, khua lao xao,…

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì đểsoát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh trên băng giấy HS dưới lớp làm vào VBT

- Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình theo lời giải đúng

Lời giải:

giấc ngủ – đất trời – vất vả

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Các đội lên bảng thi điền từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm

- Lời giải:

giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay

-Đọc các từ trên bảng

Trang 9

- Dặn dò chuẩn bị bài sau.

Phân môn : Luyện từ và câu Bài :CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

-I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì ?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? vào bài viết

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ

- GV : Gọi 2 nêu lại nội dung bài cũ

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

+ Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

A, Phần Nhận xét:

* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2:

- GV cùng HS phân tích mẫu câu 2

- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi

theo cặp, phân tích tiếp những câu còn lại

- GV nhận xét

* GV hướng dẫn Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho mẫu câu

thứ hai

- GV nhận xét

B, Phần ghi nhớ:

- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân tích

các ví dụ làm mẫu

- 2 HS : Đứng lên đọc – Cả lớp theo dõi nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- HS trả lời

- Cả lớp nhận xét

- 2,3 HS đọc phần ghi nhơ Cả lớp đọc thầm lại

- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung

Trang 10

5’

Kết luận :

Câu kể Ai làm gì ? thường gồm hai bộ phận:

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu

hỏi: Ai (con gì, cái gì) ?

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV phát phiếu cho từng nhóm

- GV nhận xét, chốt ý

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS làm bài :

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Gv gọi một số HS nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà học thuộc Ghi nhớ, làm

bài tập 3 (phần Luyện tập) vào vở, chuẩn bị

bài tiết sau:"Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?”

ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS làm bài cá nhân, tìm các câu kểmẫu Ai làm gì ? có trong đoạn văn

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhận phiếu và làm vào phiếu sáu đó đại diện trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS sửa bài

-HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS trình bày kết quả

Tiết 82

I MỤC TIÊU:

+ Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số

- Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, chia

- Giải bài toán có lời văn và giải bài toán về biểu đồ

* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

Trang 11

- HS : SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

35’

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài-GV nêu mtiêu giờ học và ghi đề bài

*Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - GV : Yêu cầu HS đọc đề và hỏi: bài

tập yêu cầu ta làm gì

- Hỏi: Các số cần điền vào ô trống trong

bảng là gì trong phép tính nhân, phép tính

chia?

- GV: Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tìm

tích chưa biết trong phép nhân; tìm số bị

chia, số chia, thương chưa biết trong phép

chia

- GV: Yêu cầu HS làm bài và nhận xét bài

làm của bạn

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- GV: Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn

- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: - GV: Gọi 1 HS đọc đề

- Hỏi: + Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+ Muốn biết mỗi trường nhận được bao

nhiêu bộ đồ dùng học toán ta cần biết được

gì?

- GV: Yêu cầu HS tự làm bài và nhận xét

bài của bạn

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nhận xét bài làm của bạn

- HS: Nêu yêu cầu

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trgphép nhân, là số bị chia, số chiahoặc thương chưa biết trong phépchia

- 5HS lần lượt nêu, cả lớp theo dõivà nhận xét

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS: Nêu yêu cầu

- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

Trang 12

- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: - GV:Yêu cầu cầu HS quan sát biểu

đồ SGK/ 91

- Hỏi: Biểu đồ cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS: Hãy đọc biểu đồ và nêu số

sách bán đc của từng tuần

- Yêu cầu HS: Đọc các câu hỏi của SGK và

làm bài

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố-dặn dò:

- GV: Nhận xét tiết học

- HS về nhà chuẩn bị tiết sau

Bài giảiSố đồ dùng chứa trong 4 thùng là:

468 x 40 = 18720 ( Bộ )Số đồ dùng mỗi trường nhận được là:

18720 : 156 = 120 ( Bộ )Đáp số : 120 Bộ

Phân môn : Kể chuyệnBài : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

Tiết 17

I MỤC TIÊU

1 Rèn kỹ năng nói :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu nội dung câu chuyện (cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên) Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích

2 Rèn kỹ năng nghe :

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV :Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 13

30’

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV : Gọi 1 HS kể câu chuyện các em

các em đã được đọc hay được nghe có

nhân vật là những đồ chơi của trẻ em

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài :

- Câu chuyện Một phát minh nho nhỏ

các em sẽ được nghe hôm nay kể về

tính ham quan sát, tìm tòi kám phá

những quy luật trong thế giới tự nhiên

của một nữ bác học người Đức thuở còn

nhỏ Đó là bà Ma-ri-a Gô-e-pớt May-ơ

- Trước khi nghe cô kể chuyện các em

hãy quan sát tranh minh họa, đọc thầm

yêu cầu của bài kể chuyện hôm nay

trong SGK

+ Hoạt động 1 : GV kể chuyện

Mục tiêu :

HS có khả năng tập trung nghe thầy cô

kể chuyện, nhớ chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh họa

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể

chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh

hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã

nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt một cách tự nhiên

- HS hiểu truyện, biết trao đổi với các

bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét

đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời

bạn

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2

Kể chuyện theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

1 HS đứng lên kể – Cả lớp theo dõi nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS lăáng nghe GV kể chuyện

- HS quan sát tranh minh họa câu chuyện và nghe GV kể chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Tập kể theo nhóm, các HS trong

Trang 14

5’

nhóm 3 em, mỗi em kể 1 đoạn Sau đó

một em kể lại toàn bộ câu chuyện

Thi kể chuyện trước lớp

- Cho HS thi kể từng đoạn của câu

chuyện

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

nhất

Kết luận :

Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung

quanh ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí

thú và bổ ích

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận

xét lời kể của bạn chính xác

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết kể

chuyện tuần 5

nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau Kể xong cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Hai tốp HS (mỗi tốp 2- 3em) thi kể

- 2 HS thi kể

- Lớp nhận xét

- HS : Chú ý nghe GV nhận xét tiết học

- HS : Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

-Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2010

Môn : Tập đọcBài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp)

Tiết 34

I MỤC TIÊU

1 Đọc lưu loát trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt (căng thẳng ở đoạn đầu ; nhẹ nhàng ở đoạn sau) Đọc phân biệt lời người người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề nàng công chúa nhỏ

2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như vềcác vật thật trong đời sống Các em nhìn thê giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn

* Chú ý: Đối với HS yếu cần tăng thời gian luyện đọc thêm 5 – 7 phút

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Ngày đăng: 08/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng là gì trong phép tính nhân, phép tính - Giáo án 4 T17 ( chuẩn KT-KN)
Bảng l à gì trong phép tính nhân, phép tính (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w