1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 CHUẨN KTKN TUẦN 4

42 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số".. - Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế g

Trang 1

Tuần 4 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2013.

Toán: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"

- Bài 1 ( nếu còn thời gian HD học sinh làm tiếp bài 2, bài 3)

1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

-2 giờ đi được bao nhiêu km ?

-2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?

-8 km gấp mấy lần 4 km ?

-Khi thời gian đi gấp 2 lần thì

quãng đường đi được cũng gấp lên

2 lần

-Nêu mối quan hệ giữa thời gian đi

và quãng đường đi ?

45 ×4 = 180(km) Đáp số : 180 km

Trang 2

90 ì 2 = 180(km)

Đỏp số : 180 km

Làm bài vào vở, 1 em lờn bảng làm bài

GiảiMua 1m vải hết số tiền :

80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền :

16000 ì 7 = 112000(đồng) Đỏp số : 112000(đồng)

HS Giỏi làm thêm các bài tập sau:Giải bài toán bằng 2 cách: Tổ II lớp 5C có 12 HS trồng đợc48 cây Hỏi cả lớp HS trồng

đợc bao nhiêu cây?

Trang 3

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về

vụ nổ bom nguyên tử ( nếu có )

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy-học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch " Lòng

dân" và hỏi " Tại sao vở kịch lại được tác

giả đặt tên là Lòng dân"?

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu chủ điểm và bài học qua

tranh minh họa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài

- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc

- HS đọc các từ khó

- GV đọc mẫu và chú ý cách đọc cho HS

b) Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi,

thảo luận để tìm ND chính của từng đoạn

Câu1: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên

tử khi nào?

+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?

Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khó

+ Vì sao Xa-da-cô lại tin như thế?

Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì:

+ Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

+ Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?

Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng đài

của Xa-da-cô, em sẽ nói gì?

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

- GV ghi bảng nội dung bài

c) Đọc diễn cảm.

- 2 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh minh họa

- 1HS khá đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc

VD : Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ

- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằnggiấy

- Vì em tin vào một truyền thuyết nóirằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấytreo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh

- HS thảo luận theo cặp và trả lời

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- HS thực hiện

Trang 4

- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài Cả lớp tìm giọng đọc của từng đoạn

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Các em biết trong kháng chiến chống đế

quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã bị ném

những loại bom gì và hậu quả của nó ra

sao?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét, dặn dò HS

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ragiọng đọc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 bảng nhóm

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- Treo bảng nhóm có mô hình cấu tạo vần

lên bảng

- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của

tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới

- HS lên bảng viết

Trang 5

này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi hS đọc đoạn văn

H: Vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy

sang hàng ngũ quân ta?

H: Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ Bô-en

rất trung thành với đất nước VN?

H: vì sao đoạn văn lại được đặt tên là

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

- GV nhận xét KL: Tiếng chiến và tiếng

nghĩa cùng có âm chính là nguyên âm

đôi, tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa

không có

- HS nhận xét bài trên bảng của bạn

- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âmchính, âm cuối

- Dấu thanh được đặt ở âm chính

- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa.

- HS đọc và viết

- HS nghe-viết

- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở BT

- Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âm chínhgồm 2 chữ cái

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếngnghĩa không có âm cuối

- HS nhận xét bài của bạn

Trang 6

* Bài 3

H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở

các tiếng chiến và nghĩa

- GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm đôi

mà không có âm cuối thì dấu thanh được

đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm còn các

tiếngcó nguyên âm đôi mà có âm cuối thì

dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi

nguyên âm đôi

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh

dấu thanh trong tiếng

- Dấu thanh được đặt ở âm chính

- tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanhđược đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh đượcđặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi

Ôn luyện Toán: Luyện tập

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Trang 7

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng

Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao

nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu

muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27

công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày

thì cần bao nhiêu công nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày

sửa được 37 m đường Với năng suất như

vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày

sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân

là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân

Ôn luyện Toán: Luyện tập

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

Trang 8

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Lan mua 4 hộp bút màu hết 16000

đồng Hỏi Hải mua 8 hộp bút như vậy hết

bao nhiêu tiền ?

Bài 2: Bà An mua 7 hộp thịt hết 35000

đồng Bà Bình mua nhiều hơn bà An là 4

hộp thịt thì phải trả bao nhiêu tiền ?

Bài 3 : (HSKG)

Mẹ mua 9 qua cam, mỗi quả 800 đồng

Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200 đồng

thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu quả ?

- HS nêu

Lời giải :

8 hộp bút gấp 4 hộp bút số lần là:

8 : 4 = 2 (lần) Hải mua 8 hộp bút như vậy hết số tiền là:

Bài giải :

Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua

9 quả hết số tiền là:

800  9 = 7200 ( đồng ) Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì

7200 đồng mua được số cam là

7200 : (800 - 200 ) = 12 ( quả ) Đáp số: 12 quả

Trang 9

I.Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kỹ năng :

- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc

"Tìm tỉ số"

- Bài 1, bài 3, bài 4 HS giỏi có thể làm các BT còn lại

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng

làm các bài toán có liên quan đến tỉ lệ

2.2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ? Bài

toán hỏi gì ?

- Biết giá tiền của một quyển vở không đổi,

nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì số

vở mua được sẽ như thế nào ?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải

- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số

vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là :

24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :

Trang 10

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp

- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời giải,

bước nào gọi là bước “rút về đơn vị”?

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số

- GV gọi HS đọc đè bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt

2 ngày : 76000 đồng

5 ngày : đồng

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số

ngày làm và số tiền công nhận được biết

mức trả công một ngày không đổi

* Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV : BT cho em biết gì và hỏi em điều

gì?

2000 x 30 = 60 000 (đồng)Đáp số : 60 000 đồng

- HS nhận xét bài bạn làm

- HS : Bước tính giá tiền của một quyển

vở gọi là bước rút về đơn vị

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS : Bài toán cho biết để chở 120 họcsinh cần 3 xe ôtô Hỏi có 160 học sinh thìcần mấy xe ôtô như thế ?

- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì

số xe ôtô cần để chở HS cũng gấp (giảm)bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết

30 000 đồng Hỏi mua 8 cái bút như thếthì hết bao nhiêu tiền ?

Trang 11

- Biết giỏ của một chiếc bỳt khụng đổi, em

hóy nờu mối quan hệ giữa số bỳt muốn

mua và số tiền phải trả

- 24 cỏi bỳt giảm đi mấy lần thỡ được 8 cỏi

bỳt?

- Vậy số tiền mua 8 cỏi bỳt như thế nào so

với số tiền mua 24 cỏi bỳt ?

- GV yờu cầu HS làm bài

- 24 : 8 = 3, 24 cỏi bỳt giảm đi 3 lần thỡđược 8 cỏi bỳt

- Số tiền mua 8 cỏi bỳt bằng số tiền mua

24 cỏi bỳt giảm đi 3 lần

- 1 HS chữa bài của bạn

- Bước tớnh số lần 8 cỏi bỳt kộm 24 cỏibỳt được gọi là bước tỡm tỉ số

Bài tập luyện thêm dành cho HS giỏi:

5 xe ôtô chở đợc 25 tấn hàng Hỏi:

a/15 xe ôtô nh thế chở đợc bao nhiêu tấn hàng?

b/Muốn chở 40 tấn hàng thì cần bao nhiêu ôtô nh thế?

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập

III Cỏc hoạt động dạy học:

A kiểm tra bài cũ:

- HS đọc đoạn văn miờu tả sắc đẹp của

Trang 12

1 Giới thiệu bài: Từ trái nghĩa.

2 Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:

phi nghĩa, chính nghĩa.

- GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có

nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái

nghĩa

*Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu

tục ngữ sau?

- GVnhận xét và cho hs giải nghĩa từ

vinh, nhục

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu bài

H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện quan niệm sống của người

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm nối tiếp

- GV nhận xét

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- GV giúp hs giải nghĩa một số câu a, b

- HS đọc yêu cầu

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mụcđích xấu xa, không được những người cólương tri ủng hộ

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu

vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phảichống lại cái xấu, chống lại áp bức bấtcông

- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục

- vinh: được kính trọng, đánh giá cao;nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tụcngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổibật quan niệm sống rất cao đẹp của người

VN : Thà chết mà dược tiếng thơm cònhơn sống mà bị người đời khinh bỉ

- HS đọc

- 3 HS lên điền từ

+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới

Trang 13

* Bài tập 3:

- HS nêu yêu cầu

- Nêu yc: Làm bài theo cách thi tiếp sức

Mỗi nhóm thi 1 phần, các thành viên

trong nhóm lần lượt lên bảng mỗi bạn 1

từ nếu còn thời gian lại tiếp tục như vậy

Trò chơi diễn ra trong 2 phút Nhóm nào

tìm được nhiều từ thì giành phần thắng

+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc

Ôn luyện Toán: Luyện tập

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Trang 14

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số

tiền là 18 000 đồng Bạn Hằng mua 7 cái

bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?

Bài 2: Một người làm trong 2 ngày được

trả 126 000 đồng tiền công Hỏi với mức

trả công như thế, người đó làm trong 3

ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?

Bài 3 : (HSKG)

Một phân xưởng làm một số công việc

cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong

Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong

bao nhiêu ngày sẽ xong?

Đáp số : 10 500 (đồng)

Lời giải :

Tiền công được trả trong 1 ngày là :

126 000 : 2 = 63 000 (đồng) Tiền công được trả trong 1 ngày là :

120 x 20 = 2400 (ngày)Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Khoa học: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi

già

I MỤC TIÊU

Sau bài học hs biết:

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già -Xác định bản thân hs đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

Trang 15

GDKN : Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trị nĩi chung v

gi trị bản thn nĩi ring.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Thông tin và hình trang 16, 17-SGK

+ sưu tầm ảnh chụp của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khácnhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

-Giới thiệu bài:

-Hoạt động1:Làm việc với sgk

Bước 1:Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

.Lưu ý ở Việt Nam luật hôn nhân gia đình

cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được phép

kết hôn Nhưng theo quy định của tổ chức y

tế thế giới(who) tuổi vị thành niên là từ 10

*Hoạt động 2:Trò chơi “ai, họ đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời?’’

-Cách tiến hành:Tổ chức và hướng dẫn trò

chơi:

+Tuyên dương đội thắng cuộc

*Kết luận:Chúng ta đanh ở vào giai đoạn

đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách

khác là ở vào tuổi dậy thì.Vì thế các em cần

biết được sự phát triển của cơ thể, mối quan

hệ xã hội.Từ đó có thể tránh được những

nhược điểm hoạc sai lầm có thể sảy ra đối

với mỗi người vào lứa tuổi của mình

C Củng cố dặn dò

Hs sưu tầm hình ảnh khác nhau về các giai

đoạn của cuộc đời con người :

-Thảo luận nhóm-Trình bày kết quả trước lớp

Trang 16

- HS biết cách làm đèn ông sao.

- Rèn luyện cho HS tính khéo léo và ý thức tôn trọng, giữ gìn các đồ chơi truyền thống

II QUI MÔ HOẠT ĐỘNG

Tổ chức theo quy mô lớp

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Một chiếc đèn ông sao làm mẫu

- Các nguyên liệu để làm đèn ông sao: thanh tre, giây thép nhỏ, giấy bóng kính (hoặcgiấy màu), que làm cán, kéo, keo dán,…

- Ảnh rước đèn ông sao đêm Trung thu

- Đĩa nhạc có bài hát “Chiếc đèn ông sao” (Phạm Tuyên), “Rước đèn Tháng tám” (ĐồngSơn) (nếu có điều kiện)

IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Chuẩn bị

Trước 1 tuần, GV phổ biến cho HS nắm được:

- Người xưa quan niệm mọi thứ trong đêm Rằm Trung thu đều phải sáng Vì thế, đèn làmột đồ chơi không thể thiếu trong đêm Trung Thu Có nhiều loại đèn: đèn lồng, đén kéoquân, đén cá chép, đèn ông sao,…

- Ngày nay, điều kiện kinh tế của nhiều gia đình đã khá lên rất nhiều, cha mẹ dễ dàngmua cho con chiếc đèn Để giúp các em có đôi bàn tay khéo léo và giữ gìn truyền thốnglàm đồ chơi dân gian, cả lớp sẽ tự làm đèn ông sao để rước trong đêm Rằm Trung thucủa toàn trường

- Một chiếc đèn cần: 10 thanh tre cật, 1 thanh tre dài uống thành vòng tròn bao quanhông sao, giây thép nhỏ để buộc, giấy bóng kính nhiều màu (giấy màu loại mỏng), mộtcái que làm cán, kéo, keo dán…

- Hướng dẫn HS học hai bài hát “Chiếc đèn ông sao” (Phạm Tuyên), “Rước đèn Thángtám” (Đồng Sơn) Khuyến khích HS tìm băng nhạc để hát theo

Bước 2: Hướng dẫn HS làm đèn ông sao

1) Làm khung đèn ông sao

- Tùy theo kích thước to nhỏ của ông sao, cắt 10 thanh tre cật dài bằng nhau

- Mỗi mặt của đèn là một ông sao năm cánh, cần làm hai ông sao bằng nhau để khi buộcvào mới cân đối Cách làm ông sao:

Trang 17

+ Lấy 5 thanh tre, Ở đầu thanh tre khía các rãnh nhỏ để có chỗ buộc dây thép.

+ Xếp 5 thanh tre thành hình ngôi sao, đan lại với nhau thật cân đối

- Buộc hai ngôi sao vào với nhau bằng dây thép nhỏ ở 5 góc ngôi sao để tạo thành 2 mặtsao của đèn

- Cắt 4 khúc tre nhỏ bằng nhau làm thành chống tạo độ dày cho đèn, một khúc cắt to bảnhơn chống ở chỗ hai đường chéo cắt nhau (phía đáy ngôi sao) để đặt nến

2) Dán đèn

- Dùng giấy bóng kính màu (hoặc giấy màu) dán kín các mặt của hình ông sao Càngnhiều màu sắc, đèn càng đẹp Nhớ để chừa 2 lỗ hổng hình tam giác ở mặt dưới và mặttrên để bỏ nến vào và luồn cán sao

- Trang trí các đường viền ngôi sao bằng giấy màu, chọn màu nổi bật với màu ngôi sao.Cắt các hình họa tiết, hoa, con giống… tùy thích để dán lên các mặt sao

- Dùng một que làm cán đèn sao cho cái que ấy có thể xuyên qua một que chống nhỏ giữcho cán không tuột khỏi đèn Có thể buộc dây trên đỉnh đèn, treo cái dây đó vào cái que

- Các tổ giúp nhau hoàn thành chiếc đèn đúng thời gian quy định Dán tên vào cán đèn

- Chăng dây quanh lớp để treo những đèn đã làm xong theo từng khu vực tổ

Bước 4: Nhận xét – Đánh giá

- GV nhận xét, khen ngợi những đôi bàn tay khéo đã tự làm ra đồ chơi dân gian có ýnghĩa Có những chiếc đèn đẹp, có những chiếc đèn chưa thật đẹp, tất cả đều đáng đượcnâng niu và sử dụng nó trong đêm hội rước đèn, vì nó là sản phẩm do chính các em làmra

- Cả lớp cùng hát hai bài hát “Chiếc đèn ông sao” (Phạm Tuyên), “Rước đèn Thángtám” (Đồng Sơn) theo băng nhạc

Thứ tư, ngày 17 tháng 9 năm 2014

Toán: Ôn tập & bổ sung về giải Toán (tiếp

theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS :

Trang 18

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số".

- BT cần làm : Bài 1 HS giỏi có thể làm các BT còn lại

1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp

2-Tìm hiểu VD về liên quan tỉ lệ

nghịch

a)VD

- GV viết sẵn nội dung VD lên

bảng

-Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ

5 kg lên 10 kg thì số bao gạo như

thế nào?

-5kg lên gấp mấy lần thì đựơc 10

kg ?

-20 bao gạo giảm đi mấy lần thì

đựơc 10 bao gạo ?

-Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên

2 lần thì số bao gạo thay đổi như

thế nào ?

- GV: Số kg gạo ở mỗi bao gấp

lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có

đựơc lại giảm đi bấy nhiêu lần

b)Bài toán

-Hs đọc đề bài SGK, phân tích đề,

tự tìm cách giải toán

-2 hs lên bảng làm bài ở VBT-Cả lớp nhận xét và sửa bài

-Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10bao

-Gấp lên 2 lần

-Giảm 2 lần

-Giảm 2 lần

*Giải bằng cách rút về đơn vị Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thìcần số người :

12 × 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày cần :

12 : 2 = 6 (người)Đáp số : 6 người

Trang 19

HS Giỏi làm thêm các bài tập sau

Một đội công nhân 8 ngời sửa xong một đoạn đờng trong 12 ngày Biết mức làm của mỗingời nh nhau Hỏi:

a/Nếu đội công nhân có 12 ngời thì sửa xong đoạn đờng đó trong mấy ngày?

b/Muốn sửa xong đoạn đờng trong 6 ngày thì cần cần bao nhiêu công nhân?

********************************

Tập đọc: Bài ca về trỏi đất

I Mục tiờu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hóy sống vỡ hoà bỡnh, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bỡnh đẳng của cỏc dõn tộc (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổthơ) Học thuộc ớt nhất 1 khổ thơ

*GD KNS : yờu quờ hương, đất nước

* BVMT : Giữ cho mụi trường trỏi đất xanh, sạch, đẹp

II Đồ dựng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Cỏc hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài những con sếu bằng giấy

H: Cụ bộ kộo dài cuộc sống bằng cỏch

nào?

H: Bài núi lờn nội dung gỡ?

- GV nhận xột ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bà:i

2 HD luyện đọc và tỡm hiểu bài:

a) luyện đọc :

- 1 HS đọc bài

- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ

- 2 HS đọc và trả lời cõu hỏi

- Lớp nghe, đọc thầm bài thơ

- 3 HS đọc nối tiếp

Trang 20

+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

từ khó học sinh hay đọc sai lên bảng

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ Trong

SGK

+ Lần 3: Đọc nối tiếp trong nhóm đôi

- GV đọc mẫu bài thơ

b) Tìm hiểu nội dung bài:

- GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh,

giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.

H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?

H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?

GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều

+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhưngđều thơm và quý, như mọi người trên thếgiới dù là da vàng, da trắng, da đen đều

có quyền bình đẳng, tự do như nhau, đềuđáng quý đáng yêu

+ Chúng ta phải cùng nhau chống chiếntranh, chống bom nguyên tử, bom H,bom, A, xây dựng một thế giới hoà bình.Chỉ có hoà bình , tiếng cười mới mang lại

sự bình yên trẻ mãi không già cho tráiđất

+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều

là của những con người yêu chuộng hoàbình

+ Bài thơ muốn nói rằng:

 Trái đất này là của trẻ em

 Phải chống chiến tranh, giữ cho tráiđất bình yên và trẻ mãi

 Mọi trẻ em trên thế giới đều bìnhđẳng

- Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chống

chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

Trang 21

- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng.

c) Đọc diễn cảm:

- Cho hs nêu cách đọc diễn cảm toàn bài.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

Luyê ̣ n từ và câu : Luyện tập về từ trái nghĩa

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS :

- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT 1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3

- Biết tìm những từ trỏi nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4(BT5)

- HS K/G: thuộc được bốn thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp

đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS làm việc cá nhân, gạch dưới

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà;

Ngày đăng: 29/05/2015, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số ở VD1 viết sẵn vào bảng phụ. - GIÁO ÁN LỚP 5 CHUẨN KTKN TUẦN 4
Bảng s ố ở VD1 viết sẵn vào bảng phụ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w