Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có ch
Trang 1Thứ Hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc
để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
TUẦN 18
Trang 2- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi
và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- -
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
Trang 3- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số
ở cột bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 2 và số chia hết cho 5 và số chia hết
cho 9 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
Gọi một em lên bảng sửa bài
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
* HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
- Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,
5554, 1097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
Trang 4- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức
độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT+ 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài
Trang 5- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần.
- Học bài và xem trước bài mới
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Bài mới:
*HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến
tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong học
tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
Trang 6- GV chia lớp thành nhóm thảo luận.
- GV kết luận
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập
khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì
* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa
cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang
túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài
vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một
- HS thảo luận nhóm
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết
lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+ Thảo luận trao đổi và phát biểu.+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Trang 7nhánh mang về cho ông trồng.
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại
ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
- GV chia 2 nhóm và thảo luận
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao
động.
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao
động.
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận
THỂ DỤC: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ,
vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy
Trang 8III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung,
nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang
chạy
+ Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các
nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+ GV chia tổ cho HS tập luyện tại các khu
vực đã phân công GV đến từng tổ quan sát,
nhắc nhở, và sửa động tác chưa chính xác
cho HS
+ GV tổ chức cho HS từng tổ thi biểu diễn
với nhau tập hợp hàng ngang và đi nhanh
chuyển sang chạy
+ Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ biểu
diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang
và đi nhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh
còi hoặc trống
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV cho
HS nhận xét và đánh giá
b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách bật nhảy
và phổ biến cách chơi Cho HS chơi thử để
hiểu cách chơi và nhắc nhở HS đảm bảo an
toàn trong luyện tập và vui chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức,
quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng dọc
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
- HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một hình tam giác cách đỉnh 1m
Trang 9
chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi cờ
trong khi chạy hoặc quên không thực hiện
tuần tự theo các khu vực đã quy định
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- HS hô “khỏe”
- -
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3,
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui
tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- HS sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
Trang 10+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét.
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
cho 3 nên số 231 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 , 55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Cho HS làm tập làm văn:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền
HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng
- GV nhận xét bổ sung
3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
4) Củng cố dặn dò :
*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm
đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- -
KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút); hiểu nội dung của bài
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
Trang 12III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
2) Bài tập:
Nghe viết bài “Đôi que đan”
- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi
trong SGK
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội
dung bài thơ
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi để soát lại bài
- -
I MỤC TIÊU:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập
II KỸ NĂNG SỐNG:
- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
Trang 13- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm
Kỹ thuật dạy học : -Thí nghiệm theo nhóm nhỏ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau
- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI
ĐỐI VỚI SỰ CHÁY
- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm
thí nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán
hiện tượng và kết quả của thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1 : (SGV)
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem
hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ
tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ
thuỷ tinh nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô - xi có vai trò gì ?
+ Kết luận
* Hoạt động 2:
CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy
úp vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì
sẽ xảy ra ?
+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế
nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời
Trang 14- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí
nghiệm khác (Như SGV)
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình
thường?
+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ
và khí các - bo - níc nóng lên và bay lên
cao Do có chỗ lưu thông với bên ngoài
nên không khí ở bên ngoài tràn vào lọ tiếp
tục cung cấp ô - xi để duy trì sự cháy Cứ
như vậy sự cháy diễn ra liên tục
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm
gì ? Tại sao lại phải làm như vậy ?
+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục
cung cấp không khí Không khí cần phải
được lưu thông thì sự cháy mới diễn ra
liên tục được
* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN
QUAN ĐẾN SỰ CHÁY
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan
sát hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi
+ Làm cách nào để duy trì sự cháy ?
- Gọi HS lên trình bày
+ Lắng nghe và quan sát GV mô tả
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi
- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm sau đó cử đại diện trình bày