Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Treo bảng phụ có nội dung bài viết mới: con ong, -HS neâu laïi noäi dung baøi vieát.. cây thông, củ gừng cây sung, vầng trăng con ong, cây[r]
Trang 1TUẦN 13
SINH HOẠT TẬP THỂ (T21 ) Ngày soạn25/11/2006
CHÀO CỜ Ngày dạy thứ hai / 27/11/2006.
……….
ĐẠO ĐỨC
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CƠ Ø( tiết 2)
I- MỤC TIÊU :
- HS tự hào là người VN biết yêu kính quốc kỳ và yêu Tổ Quốc VN
- Nhận biết cờ Tổ Quốc, biết tư thế đứng chào cờ, nghiêm trang trong các buổi chào cờ
- Giúp HS tự hào và yêu Tổ Quốc VN
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Lá cờ Tổ Quốc VN
2- Học sinh : Bài hát “Lá cờ VN’
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : Aùnh ,Linh trả lời câu hỏi
-Hãy tả hình dáng lá cờ VN
-Khi chào cờ phải đứng như thế nào?
-Nxét đánh giá
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Khởi động:
1/Hoạt động 1:HS tập chào cờ
HD HS thực hành cách đứng chào cờ
-GV làm mẫu
- Gọi từng tổ lên chào cờ
- GV hô HS thực hiện
H : Khi chào cờ phải đứng thế nào ?
- Gọi 4 tổ thực hành chào cờ
-Nhận xét TD
2/Hoạt động 3
-HD vẽ và tô màu Quốc Kỳ
- Luyện đọc thơ:GV đọc mẫu
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng
-Hát bài “Lá cờ VN”
-HS theo dõi
-Từng tổ chào cờ theo hiệu lệnh của GV
-Thực hành cả lớp
Tư thế đứng thẳng.Hai tay áp sát đùi -Mắt hướng nhìn cờ
-Thi (chào cờ) theo tổ
- Từng tổ chào cờ, lớp nhận xét
-Làm BT4 -Tô màu đỏ nền lá Quốc Kỳ -Tô màu vàng ngôi sao 5 cánh
-HS đọc theo GV
4- Củng cố : Khi chào cờ cần đứng tư thế nghiêm trang Thể hiện lòng tôn kính và lòng yêu Tổ
Quốc Cần phải biết nghiêm trang trong tất cả các buổi chào cờ (dù ở đâu)
5- Nhận xét, dặn dò : Cần phải biết thực hiện đúng ND đã học thông qua các buổi chào cờ đầu
tuần
Trang 2TUẦN 13
SINH HOẠT TẬP THỂ (T21 ) Ngày soạn25/11/2006
CHÀO CỜ Ngày dạy thứ hai / 27/11/2006.
……….
ĐẠO ĐỨC NGHIÊM TRANG KHI CHÀO Cơ Ø( tiết 2)
I- MỤC TIÊU :
- HS tự hào là người VN biết yêu kính quốc kỳ và yêu Tổ Quốc VN
- Nhận biết cờ Tổ Quốc, biết tư thế đứng chào cờ, nghiêm trang trong các buổi chào cờ
- Giúp HS tự hào và yêu Tổ Quốc VN
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Lá cờ Tổ Quốc VN
2- Học sinh : Bài hát “Lá cờ VN’
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : Aùnh ,Linh trả lời câu hỏi
-Hãy tả hình dáng lá cờ VN
-Khi chào cờ phải đứng như thế nào?
-Nxét đánh giá
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Khởi động:
1/Hoạt động 1:HS tập chào cờ
HD HS thực hành cách đứng chào cờ
-GV làm mẫu
- Gọi từng tổ lên chào cờ
- GV hô HS thực hiện
H : Khi chào cờ phải đứng thế nào ?
- Gọi 4 tổ thực hành chào cờ
-Nhận xét TD
2/Hoạt động 3
-HD vẽ và tô màu Quốc Kỳ
- Luyện đọc thơ:GV đọc mẫu
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng
-Hát bài “Lá cờ VN”
-HS theo dõi
-Từng tổ chào cờ theo hiệu lệnh của GV
-Thực hành cả lớp
Tư thế đứng thẳng.Hai tay áp sát đùi -Mắt hướng nhìn cờ
-Thi (chào cờ) theo tổ
- Từng tổ chào cờ, lớp nhận xét
-Làm BT4 -Tô màu đỏ nền lá Quốc Kỳ -Tô màu vàng ngôi sao 5 cánh
-HS đọc theo GV
4- Củng cố : Khi chào cờ cần đứng tư thế nghiêm trang Thể hiện lòng tôn kính và lòng yêu Tổ
Quốc Cần phải biết nghiêm trang trong tất cả các buổi chào cờ (dù ở đâu)
5- Nhận xét, dặn dò : Cần phải biết thực hiện đúng ND đã học thông qua các buổi chào cờ đầu
Trang 3
TIẾNG VIỆT (T 111, 112 )
BÀI 51 : ÔN TẬP
I- MỤC TIÊU :-Giúp HS nắm chắc các vần đã học Nhận ra vần có kết thúc bằng n.
Đọc đúng các từ ngữ và bài ứng dụng
Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện “Chia phần”
-Rèn kỹ năng nghe- nói- đọc – viết thành thạo
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt thông qua nội dung bài học
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Bảng ôn, Tranh minh hoạ chuyện kể “Chia phần”
2- Học sinh : Bảng con, phấn, khăn lau, vở tập viết in
- Bộ chữ cái
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ :- Lộc , Sương :Đọc - viết cuộn dây, con lươn, vườn nhãn
- Anh đọc câu ứng dụng: Mùa thu bầu trời như cao hơn Trên giàn thiên lý, lũ chuồn chuồn ngẫn ngơ bay lượn
-GV Nxét ghi điểm
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Giới thiệu bài + ghi bảng
-Cho hs nêu những vần đã học có âm cuối là n?
-Gv ghi bảng: ăn, an, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un,
iên, yên, uôn, ươn
2/ Ôn tập: a- Các vần vừa học có âm cuối là n:
Chỉ vần cho HS đọc
b- Ghép âm tạo thành vần:
-HD HS ghép các âm ở cột dọc với âm ở cột
ngang để tạo thành vần mới
-GV ghi bảng: an
ăn
ân ươn
-Cho đọc lại các vần vừa ghép
-GVchỉ bảng không thứ tự cho hs đọc
c- Đọc từ ứng dụng: Viết bảng
cuồn cuộn con vượn thôn bản
+Hỗ trợ : giảng bằng lời +tranh vẽ
-Luyện viết bảng con :Viết mẫu +HD HS quy
trình viết
-GV đọc
-Nxét sữa sai
- Củng cố :Đọc lại bài ở bảng
-Trò chơi ghép chữ Sử dụng bảng gắn của HS
-HS nêu
- Phát biểu, bổ sung
-HS đọc CN+ĐT -HS tự ghép
-HS đọc CN- ĐT,tổ -Đọc CN –ĐT
-Đọc CN –ĐT, tổ -Tìm tiếng có vần vừa ôn -HS viết bảng con:cuồn cuộn, con vượn -HS thi đua ghép
Trang 4- Nhận xét- Tuyên dương các em trong giờ học
- Chuẩn bị học tiết 2
Tiết 2
1- Bài cũ : Đọc bài ở tiết 1
-Nhận xét ghi điểm
3/ Luyện tập: a- Luyện đọc:
-Các em vừa ôn các vần có âm cuối là gì?
-Đọc bài ở bảng T1
-Đọc câu ứng dụng:Giới thiệu tranh
Ghi bảng:Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con
vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
+Hỗ trợ đọc:GV đọc mẫu
-Luyện viết vở:HD HS quy trình viết
-Theo dõi giúp đỡ hs yếu
-Thu bài chấm+ Nxét TD
c/ Kể chuyện:
- Kể lần 1
- Kể lần 2 kèm theo tranh
+ Tranh 1:Có 2 người đi săn Từ sớm đến gần tối
họ chỉ săn được 3 chú Sóc nhỏ
+ Tranh 2:Họ chia đi chia lại, chia mãi mà hai
phần của hai người vẫn không đều nhau
+ Tranh 3:Anh kiếm củi lấy số sóc vừa săn được
chia đều cho 3 người
+ Tranh 4:Thế là số sóc đã chia đều.Thật công
bằng! Cả 3 người đều vui vẻ chia tay, ai về nhà
nấy?
-Gợi ý hs kể
-Nxét TD
4- Củng cố : Đọc bài sách giáo khoa
-Gdục + Nxét TD
5- Nhận xét, dặn dò : Về nhà đọc lại bảng ôn và
xem trước bài :ong – ông
Đọc CN bài ở tiết 1
-Có âm cuối kết thúc là n
- Đọc CN + ĐT ,tổ -HS quan sát tranh, nêu ND tranh vẽ -HS đọc câu ứng dụng CN+ĐT
-Tìm tiếng có vần vừa ôn
-HS yếu đọc lại nhiều lần
-Viết vào vở tập viết
-HS đọc tên câu chuyện -HS theo dõi
-HS thi đua kể theo đoạn 2hs khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện -Đọc cá nhân , nhóm
Trang 5
TOÁN (T 49 )
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I- MỤC TIÊU :
- Giúp HS củng cố, khắc sâu khái niệm về phép cộng
Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong PV7 Biết làm tính cộng trong pv7
-Rèn tính chính xác làm bài tập thành thạo
-Giáo dục hs áp dụng toán vào thực tiễn
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên :- Mẫu vật: 7 hình tam giác, 7 hình vuông, 7 hình tròn (bìa)
- Hỗ trợ: que tính
2- Học sinh : SGK, bài tập toán, bộ hình toán
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : HS làm trên bảng.(Nhị , Thu )
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
4 + = 6 4 + = 5 + 2 = 4 5 - = 3 + 6 = 6 – 2 = 4 -GV Nxét – điểm
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a-Giới thiệu bài
b-Thành lập bảng cộng và ghi nhớ bảng cộng
trong phạm vi 7:
-Bước 1: HD thành lập công thức
6 + 1 = 7 và 1 + 6 = 7
-Mẫu vật:Hình tam giác
Có 6 hình tam giác ,thêm 1 hình tam giác Hỏi có
tất cả mấy hình tam giác?
Ghi bảng: 6 + 1 = 7
-Làm tương tự như trên:
1 + 6 = 7
-Các phép tính còn lại HD HS làm tương tự như
trên
+Hỗ trợ :que tính
-Nhắc về tính giao hoán trong phép cộng
- GV chỉ bảng
-Xoá kết quả
c-Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Cho HS làm bảng con
- Nhận xét sửa sai
-Có 7 hình tam giác -Nhắc lại sáu cộng một bằng bảy -Một cộng sáu bằng bảy
-HS tự hình thành bảng cộng
2 + 5 = 7 4 + 3 = 7
5 + 2 = 7 3 + 4 = 7 -Đọc CN ĐT bảng cộng
-HS đọc thuộc bảng cộng (CN+ĐT)
-1HS lên bảng làm- lớp làm vào bảng con
6 2 3 + 1 + 5 + 4
Trang 6Bài 2: Tính
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: HD HS làm vào vở:
-Thu bài chấm+Nxét chửa bài
Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
Treo tranh vẽ
-HD HS viết phép tính thích hợp
-Nxét ghi điểm
4- Củng cố :HS đọc lại bảng cộng
Gdục +Nxét TD
5- Dặn dò:về đọc thuộc bảng cộng và làm bài
tập Cbị bài sau
7 7 7
Bài 2: -HS làm miệng
Bài 3: HS làm vào vở
5 + 1 + 1 = 4 + 2 + 1 = 2 + 3 + 2 =
-Quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh -2hs lên bảng làm –lớp làm vào bảng con
Trang 7
Thứ ba ngày 28/11/ 2006
TIẾNG VIỆT (T113 ,114 ) BÀI 52 : ong - ông
I- MỤC TIÊU :
-Giúp HS đọc viết được:ong - ông, cái võng, dòng sông
Đọc được các từ ngữ và bài ứng dụng
Phát triển lời nói theo chủ đề: đá bóng
-Rèn kĩ năng nghe- nói – đọc –viết thành thạo
- Giúp HS ham thích học môn Tiếng Việt Thông qua nội dung bài học
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Tranh minh hoa,ï câu ứng dụng, phần luyện nói
2- Học sinh : SGK, bộ chữ cái, vở tập viết in
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : HS đọc viết: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Giới thiệu tranh
Ghi bảng cái võng
-Phân tích từ rút ra tiếng mới võng
Phân tích tiếng rút ra vần mới ong
Phân tích vần và đọc vần ong
-Cho hs nêu vị trí âm vần trong võng
GV chỉ bảng ong
võng
cái võng
*Dạy vần ông (quy trình tương tự.)
-So sánh vần : ong – ông
c- Viết:Viết mẫu và hd hs quy trình viết
-Nhận xét sửa sai
d- Đọc từ ứng dụng:Viết bảng
vòng tròn cây thông
con ong công viên
+Hỗ trợ :giảng bằng lời + cho hs xem tranh
Củng cố : Trò chơi: Tìm tiếng có vần:ong - ông
-Tìm tiếng mở rộng
- Nhận xét TD
Tiết 2
1- Bài cũ : Đọc bài ở tiết 1
-Nxét –điểm
3/Luyện tập : a-Luyện đọc
-HD đọc bài ở tiết 1
-Đọc câu ứng dụng: Sóng nối sóng
Mãi không thôi
-Quan sát trả lời Đọc CN+ĐT
-Đọc CN+ ĐT -HS CN + ĐT
-HS phát âm CN
-Nêu vị trí và đọc Vờ-ong-vong-ngã -võng -Đọc CN+ ĐT
-HS so sánh
-Viết bảng con : ong cái võng ông dòng sông
-HS đọc CN+ĐT
-Tìm tiếng có vần vừa học
-Thi đua tìm
-HS tìm
-Đọc bài ở tiết 1 CN- ĐT -đọc CN- ĐT ,tổ
Trang 8Sóng nối sóng
Đến chân trời
+Hỗ trợ đọc:GV đọc mẫu
c-Luyện viết vở :HD HS viết
-Thu bài chấm+ Nxét TD
b-Luyện nói:Giới thiệu tranh
-HD HS nói theo tranh
-Nói cho cả lớp cùng nghe
-Luyện đọc sgk: Đọc mẫu
-Nxét ghi điểm
4- Củng cố : Tìm từ mang vân vừa học
Gdục +Nxét TD
5- Nhận xét, dặn dò : Về nhà đọc -viết lại bài
vần ong – ông và làm bài tập
- Xem trước bài: ăng - âng
-Đọc CN+ĐT Tìm tiếng có vần vừa học -HS yếu đọc lại nhiều lần
-Viết vào vở tập viết
-Quan sát tranh nêu được nội dung tranh -Nói nhóm 2 em
-Đại diện nhóm nói cho cả lớp cùng nghe -Theo dõi đọc thầm
-Đọc cá nhân ,nhóm -Thi đua tìm
Trang 9
TOÁN (T50 )
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ
Thành lập ghi nhớ bảng trừ trong PV7
-Rèn tính chính xác làm bài tập thành thạo
-Gdục hs áp dụng toán vào thực tiễn
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : 7 hình tam giác, 7 hình tròn, 7 hình tròn bằng bìa
+Hỗ trợ : que tính
2- Học sinh : SGK, bài tập toán
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : -Sương , Huyền làm phép tính sau: 5 + 1 +1 = 2 + 2 + 3 =
- Anh đọc bảng cộng trong PV7 2 + 5 = 4 + 3 = -GV Nxét ghi điểm
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a-Giới thiệu bài+ ghi bảng
b-Thành lập bảng trừ trong PV7:
+Hỗ trợ: Que tính
- Thành lập công thức
7 – 1 = 6
7 – 6 = 1
- Giới thiệu mẫu vật hình tam giác
H.Tất cả có mấy tam giác?
H.Bớt đi mấy hình tam giác?
H.Còn mấy hình tam giác?
-GV hình thành công thức:
7 – 1 = 6
-Tiếp tục gắn mẫu vật và nêu câu hỏi để HS trả
lời và thành lập công thức :
-GV ghi bảng 7 – 6 = 1
-Các phép tính còn lại tương tự
-HD HS tự hình thành công thức
-Ghi bảng : 7 – 2 = 5
7 – 5 = 2
7 – 4 = 3
7 – 3 = 4
GV chỉ bảng
Xoá kết quả
3-Luyện tập:
Bài 1: Cho hs nêu yêu cầu của bài
-HS quan sát và trả lời câu hỏi -Có 7 hình tam giác
-Bới đi 1 tam giác -Còn 6 tam giác
-HS nhắc: 7 bớt 1 còn 6
-HS nhắc lại 7 – 1 = 6
-Nhìn và trả lời bảy trừ sáu bằng một -HS nhắc lại 7 – 1 = 6
-HS tự làm và nêu kết quả
-HS đọc bảng trừ CN +ĐT ,tổ
-HS đọc thuộc bảng trừ
- 1 hs nêu
Trang 10- Cho HS làm bảng con
- Nhận xét sửa sai
Bài 2: Tính
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: HDhs làm
- Cho HS làm bảng lớp+ bảng con
Nxét sửa sai
Bài 4 :Viết phép tính thích hợp
-Treo tranh vẽ
-Thu bài chấm + Nxé chữa bài
4- Củng cố: Cho hs đọc lại bảng trừ
-Gdục +Nxét TD
5- Dặn dò: về đọc thuộc bảng trừ và làm bài tập
Cbị bài sau
-Nhắc lại cách tính theo cột dọc
-2 hs lên bảng làm lớp làm bảng con
7 7 7
- 3 - 4 - 0
4 3 7 -HS làm miệng
7 – 6 = 1 7 – 3 = 4 7 – 2 = 5
7 – 7 = 0 7 – 0 = 7 7 – 5 =2
-2 hs làm ở bảng lớp, lớp bảng con
7 – 3 – 2 = 7 – 6 – 1 = 7 – 4 – 2 =
-HS nhìn tranh nêu bài toán
-1 hs lên bảng làm –lớp làm vào vở
Trang 11TỰ NHIÊN XÃ HỘI(T13 ) CÔNG VIỆC Ở NHÀ I- MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết mọi người trong gia đình đều phải làm việc tuỳ theo sức của mình Kể tên công việc của mỗi người trong gia đình
-HS có thói quen làm các việc vừa sức mình để giúp đỡ gia đình
- Có ý thức yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mỗi người
II- CHUẨN BỊ :
1- Giáo viên : Hình trong SGK, sách BT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
1- Ổn định : Hát
2- Bài cũ : Aùnh , , Vy trả lời câu hỏi - Hãy kể về đồ dùng cần thiết trong gia đình em
- Hãy kể về địa chỉ nhà nơi em đang ở?
Nxét đánh giá
3- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Hoạt động 1:Quan sát tranh
Bước 1 : Giới thiệu tranh
-HD HS làm việc theo nhóm
-Bước 2:-Cho HS trình bày ND thảo luận trước
lớp, và nêu được tác dụng của công việc đối với
cuộc sống
*Kết luận: Trong gia đình mọi người biết thể hiện
sự quan tâm biết giúp đỡ nhau các công việc trong
gia đình
2/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Bước 1:-HD làm việc theo nhóm 2 em
-Hình thức: nêu câu hỏi – trả lời
-Kể tên các công việc trong gia đình mình của
mỗi người
-Bước 2: Gọi các nhóm lên trình bày trước lớp
-GV kết luận:Mọi người trong gia đình đều phải
tham gia làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
-Hoạt động 3: -quan sát tranh
-Bước 1: Giới thiệu tranh và HD HS quan sát và
trả lời câu hỏi
Hỏi :Hãy tìm ra những điểm giống nhau và khác
nhau của 2 hình vẽ ở SGK
-Em thích căn phòng nào? Tại sao?
-Để có căn phòng gọn và đẹp, em phải làm gì ?
+Bước 2: Gọi đại diện nhóm trình bày
*Kết luận: Nếu mọi người trong nhà luôn quan
tâm, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau các công việc
-HS quan sát
- HS làm việc theo cặp nêu Ndung từng tranh -Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
-Các nhóm khác Nxét bổ sung
-HS làm việc theo cặp kể cho nhau nghe về công việc thường ngày của những người trong gia đình và của bản thân mình cho bạn nghe và nghe bạn kể
-Lần lượt từng nhóm lên trình bày trước lớp -Các nhóm khác Nxét bổ sung
- Quan sát tranh -HS làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác Nxét bổ sung