Giới thiệu bài : Trong tiết học này, các em sẽ làm các bài luyện tập để nắm chắc cấu tạo của một bài văn tả đồ vật ; vai trò của quan sát trong việc miêu tả.. Từ đó lập dàn ý một bài văn[r]
Trang 1TuÇn 15
Ngµy so¹n: 10/12/2007
Ngµy d¹y: Thø hai ngµy 17 th¸ng 12 n¨m 2007
ĐẠO ĐỨC : (§17)
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)
(§· so¹n gép thø 2/10/12/2007)
TẬP ĐỌC: (§29) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết.thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
2.Hiểu các từ ngữ trong bài(mục đồng, huyền ảo,khát vọng, tuổi ngọc, khát khao)
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp và trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều,ngắm cảnh diều bay lơ lững trên bầu trời
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hai HS đọc tiếp nối nhau đọc chuyện Chú Đất Nung(phần sau) trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK
2.Dạy bài mới: (30’)
1.Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ và trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-Bài chia ra làm 2 đoạn: đoạn 1(5dòng),đoạn 2(còn lại)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp (3 lượt)
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ được chú thích sau bài: yêu cầu
HS đặt câu với từ huyền ảo (VD : Cảnh núi non hùng vĩ đẹp một cách thật huyền ảo); nhắc HS :
+Nghỉ hơi dài dấu ba chấm trong câu :Sáo đơn, rồi sáo kép,sáo bè… // như gọi thấp xuống những vì sao sớm
+Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một số cụm từ trong câu sau : Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi nàng tiên áo xanh bay xuống từ
Trang 2trời / và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin :”Bay đi diều ơi! Bay đi !”
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
1/ Tả vẻ đẹp của cánh diều.
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
H? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
-Cánh diều mềm mại như cánh bướm./ Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép, sáo bè… Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
H? Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào? (tai, mắt)
H? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
2/ Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
H? -Trò chơi thả diều đem lại trẻ em những niềm vui sướng như thế nào ? (Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.)
H?-Trò chơi thả diều đem lại cho ước mơ của trẻ em như thế nào ?
Câu 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (Cánh diều khơi gợi ước mơ của tuổi thơ.)
H? Bài văn nói lên điều gì?
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn Có thể chọn đoạn sau :
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều Chiều chiều, hò hét nhau thả diều thi.Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng …phát dại…Tiếng sáo diều vi vút trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo kép,sáo bè….như gọi thấp xuống những vì sao sớm
3.Củng cố, dặn dò (5’)
-GV hỏi HS về nội dung bài văn H? Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ niềm vui gì: (Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi trhả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng )
-GV nhận xét tiết học
- Dặn dò đọc trước bài : Tuổi Ngựa
TOÁN : (§71 ) CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I-MỤC TIÊU
Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
( 15 x 5): 5= 75 : 5 = 15
15 x (5 : 5)= 15 x 1 = 15
Trang 3(15 : 5) x 5= 3 x 5 = 15
2 Bài mới : (30’)
-Bước chuẩn bị
HS cần được ôn một số nội dung sau đây :
a)Chia nhẩm cho 10, 100, 1000; …
Ví dụ : 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b) Quy tắc chia một số cho một tích
Ví dụ : 60 :( 10 x 2 ) = 60 : 10 : 2
= 6 : 2
= 3
-Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
320 : 40 = ?
a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích:
320 : 40 = 320 :( 10 x 4) ( viết 40 = 10 x 4)
= 320 : 10 : 4 ( một số chia cho một tích)
= 32 : 4 ( nhẩm 320 : 10 = 32)
= 8
H? Em có nhận xét gì về kết quả của 320 : 40 và 32 : 4?
H? Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của 40 và 4?
Nêu nhận xét : 320 :40 = 32 : 4
Có thể cũng xoá một chữ số ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 :4, Rồi chia như thường (32 :4 = 8 )
b) Thực hành : 320 40
- Đặt tính 0 8
- Cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia
- HS thực hành đặt tính và thực hiện chia
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
+Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
32000 : 400 = ?
a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích :
32000 :400 = 32000 :(100 x 4)
(viết 400 = 100 x 4) (một số chia cho một tích) ( nhẩm 320 : 4 = 80 )
H? Em có nhận xét gì về kết quả của 32000 : 400 và 320 : 4?
H? Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và 320, của 400 và 4?
Nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
Có thể xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để phép chia
320 : 4, rồi chia như thường (320 : 4 = 80 )
Trang 4b) Thực hành :
-Đặt tính
- Cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia
-Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
- HS thực hành đặt tính và thực hiện chia
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
H? Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta làm ntn?
Bài 1 : HS đọc và nêu y/c của bài tập
-HS dưới lớp làm vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng làm
-Gọi HS dưới lớp đọc kết quả bài làm và nêu lại cách tính và thực hiện phép tính
-HS và GV nhận xét chữa bài trên bảng
Bài 2 : HS đọc và nêu y/c của bài tập
-HS dưới lớp làm vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng làm
-Gọi HS dưới lớp đọc kết quả bài làm
-HS và GV nhận xét chữa bài trên bảng
H? Nêu cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính?
Bài 3 : HS đọc đề bài
H? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm- NX và chữa
- GV và HS chữa bài trên bảng
*HSG làm thêm bài 1,2 SBT và NC
3.Củng cố- dặn dò : (5’)
Nhận xét ưu, khuyết điểm
HSY về làm lại bài
LỊCH SỬ : (§15) NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 5Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần (phóng to).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua với quan với dân chúng với thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa ?
3 Dạy bài mới : (30’)
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất
nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin
- Sau đó GV nhận xét về lời kể của một số em
- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận : Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, sông cũng có khi ra lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
- GV tổ chức cho HS trao đổi đi đến kết luận :
Nhà Trần đặt ra mọi người đều phải tham gia đắp đê
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV : Nhà Trần thu hoạch kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê ? (Đáp án là : Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiếp phát triển)
* Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
GV : Ở địa phương em, nhân dân ta đã làm gì để chống lũ lụt ? ( trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều v,v…)
4 Củng cố – dặn dò (5’)
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Chuẩn bị bài “ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
Ngµy so¹n: 11/12/2007 Ngµy d¹y: Thø ba ngµy 18 th¸ng 12 n¨m 2007
TOÁN : (§72)
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (3 tiết)
I – MỤC TIÊU
- Giúp HS thực hiện phép chia số có ba, bốn, năm chữ số cho số có hai chữ số
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
Trang 6II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
90 : 20 = (dư 1)
90 : 20 = (dư 10)
2.Dạy bài mới : (30’)
a) Trường hợp chia hết
- GV đọc và ghi phép tính lên bảng: 672 : 21 = ?
- GV y/c HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tính
H? Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
-GV y/c HS dựa vào cách đặt tính và thực hiện phép tính chia cho số có 1 chữ số để tính?
-Gọi 1 HS lên bảng làm- HS cả lớp làm nháp
-HS và GV nhận xét
-Gọi HS nêu miệng cách thực hiện phép tính
H? Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
a) Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ?
-HD tương tự ví dụ a
H? Qua thực hiện 2 ví dụ em có nhận xét gì?
H? Khi thực hiện phép chia có dư em cần lưu ý gì?
H? Khi thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số ta cần lưu ý gì?
*GV HD HS tập ước lượng thương
Chẳng hạn : 77 : 18 = ?
-Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó từ 7, 6, 5, đến 4 thì trừ được ( mà số dư này phải bé hơn số chia)
GV ghi 1 số phép tính lên bảng HS tự tập tìm thương
2 Luyện tập :
Bài 1 : HS đặt tính rồi tính
Gọi 2 HS lên bảng làm- HS dưới lớp làm vào vở
Gọi 1 số HS đọc kết quả và nêu cách thực hiện phép tính
HS nhận xét GV bổ sung
Bài 2 : Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp :
-Gọi HS đọc đề
-HS tự tóm tắt và giải
-Gọi 1 HS lên bảng giải- HS cả lớp làm vào vở
-HS đọc bài giải- Nxét
-HS và GV chữa bài trên bảng
Bài 3 : HS nêu y/c của bài
Trang 7-Gọi 2 HS lên bảng làm- HS cả lớp làm vào vở
-HS dưới lớp nêu cách làm
-GV và HS chữa bài trên bảng
-HS nhắc lại quy tăc tìm một thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết
*HS khá giỏi làm thêm bài 3,4 trong sách bổ trợ nâng cao.
3 Củng cố – dặn dò : (5’)
Nhận xét ưu, khuyết điểm
HSY về làm lại bài
Tiết 2:
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
2HS lên bảng sửa bài
a) X x 17 = 378 b) 12 x X = 276
2 Dạy bài mới : (30’)
1 Trường hợp chia hết
- GV đọc và ghi phép tính lên bảng: 8192 : 64 = ?
-GV y/c HS dựa vào cách đặt tính và thực hiện phép tính
-Gọi 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm nháp
-HS và GV nhận xét
-Gọi HS nêu miệng cách thực hiện phép tính
H? Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
H? Khi thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số ta cần lưu ý gì?
Chú ý : Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn :
179 : 64 = ? Có thể ước lượng ; 17 : 6 = 2 ( dư 5 )
512 : 64 = ? Có thể ước lượng ; 51 : 6 = 8
( dư 3 )
b) Trường hợp chia có dư
1154 : 62 = ?
Tiến hành tương tự như vấn đề trên
H? Qua thực hiện 2 ví dụ em có nhận xét gì?
H? Khi thực hiện phép chia có dư em cần lưu ý gì?
Chú ý : Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn :
-115 : 62 có thể ước lượng bằng 11 : 6 = 1 (dư 5)
- 534: 62 = 8 (dư 5)
2 Thực hành
Bài 1 : HS đặt tính rồi tính
Gọi 2 HS lên bảng làm- HS dưới lớp làm vào vở
Gọi 1 số HS đọc kết quả và nêu cách thực hiện phép tính
HS nhận xét GV bổ sung
Trang 8Bài 2 :Gọi 1 HS đọc đề bài
GV nêu Y/c HS tự tóm tắt và làm bài
1 HS lên bảng chữa
HS dưới lớp đọc lời giải- Nxét
GV, HS chữa bài trên bảng
Bài 3 : Bài 3 : HS nêu y/c của bài
-Gọi 2 HS lên bảng làm- HS cả lớp làm vào vở
-HS dưới lớp nêu cách làm
-GV và HS chữa bài trên bảng
- GV cho HS nhắc lại qui tắc tìm thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết
*HS khá giỏi làm thêm bài 6, 5/51 trong sách bổ trợ nâng cao.
4.Củng cố – dặn dò : (5’)
Nhận xét,ưu khuyết điểm
HSY về làm lại bài
Tiết 3
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
6789 :45 ; 9236 : 23
2 Dạy bài mới : (30’)
1 Trường hợp chia hết
- GV đọc và ghi phép tính lên bảng: 10105 : 43 = ?
-GV y/c HS dựa vào cách đặt tính và thực hiện phép tính
-Gọi 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm nháp
-HS và GV nhận xét
-Gọi HS nêu miệng cách thực hiện phép tính
H? Chúng ta thực hiện theo thứ tự nào?
H? Khi thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số ta cần lưu ý gì? Chú ý : GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
Chẳng hạn :
101 : 43 = ? Có thể ước lượng 10 : 4 = 2(dư 2)
150 : 43 = ? Có thể ước lượng 15 : 4 = 3 (dư 3)
215 : 43 = ? Có thể ước lượng 20 : 4 = 5
2 Trường hợp chia có dư
26345 : 35 = ?
Hướng dẫn thực hiện tương tự như trên
Chú ý : GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
H? Qua thực hiện 2 ví dụ em có nhận xét gì?
H? Khi thực hiện phép chia có dư em cần lưu ý gì?
2 Thực hành
Trang 9Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề bài
Gọi 2 HS lên bảng làm- HS dưới lớp làm vào vở
Gọi 1 số HS đọc kết quả và nêu cách thực hiện phép tính
HS nhận xét GV bổ sung
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
-GV nêu Y/c HS tự tóm tắt và làm bài
-1 HS lên bảng chữa
-HS dưới lớp đọc lời giải- Nxét
-GV, HS chữa bài trên bảng
H? Vận động viên đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
H? Vận động viên đã đi quãng đường dài bao nhiêu phút?
H? Muốn tính trung bình mỗi phút vận động viên đi được bao nhiêu mét ta làm thế nào?
*HSG làm thêm bài 8,9 trong sách bổ trợ nâng cao.
3 Củng cố – dặn dò : (5’)
- Nhận xét ưu, khưyết điểm
- HSY về làm lại bài
- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (§29) MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 HS biết tên một số đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
2 Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (tranh phóng to – nếu có )
-Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi ( lời giải BT2)
- Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)GV kiểm tra 2 HS.
- HS nói lại HS cần ghi nhớ của tiết LTVC trước.làm lại BTIII.1
- HS làm lại BTIII.3 ( nêu 1 – 2 tình huống có thể dùng câu hỏi để tỏ thái độ khen, chê / khẳng định, phủ định/ thể hiện yêu cầu, mong muốn)
2 Dạy bài mới : (30’)
c) Giới thiệu bài :
d) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :
Trang 10- GV dán tranh minh hoạ Cả lớp quan sát kĩ từng tranh,nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong
-HS làm mẫu (theo tranh 1) : đồ chơi diều :trò chơi : thả diều.mỗi tranh
-GV mời HS lên bảng chỉ vào tranh minh hoạ, nói các đồ chơi ứng với các trò chơi GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung :
Bài tập 2
-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các đồ chơi, trò chơi
-HS viết vào vở một số đồ chơi, trò chơi mới lạ với mình
VD :
Đồ chơi : bóng – quả cầu – kiếm – quân cờ – súng phun nước – du – cầu trượt Trò chơi : đá bóng – đá cầu – đấu kiếm – cờ tướng – bắn súng phun nước Bài tập 3
- Cả lớp theo dõi trong SGK
GV nhắc HS trả lời đầy đủ ý của bài tập
Nói rõ những đồ chơi có ích có hại như thế nào ? Chơi đồ chơi thế nào có lợi, thế nào thì có hại ? Đại diện các nhóm trình bày, kèm lời thuyết minh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại :
a) – Trò chơi bạn trai thường ưa thích : đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, …
- Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích : búp bê, nhảy dây, …
b) Trò chơi đồ chơi có ích:
H? Có ích thế nào ? Chơi trò chơi ấy như thế nào thì chúng có hại ? – Thả diều ( thú vị, khoẻ ) – Rước đèn ông sao( vui) – Bày cỗ (vui,rèn khéo tay) – Chơi búp bê( rèn tính chu đáo, dụi dàng) – Nhảy dây( nhanh, khoẻ)
Bài tập 4
Lời giải : say mê, say sưa, đam mê, mê thích, ham thích, hào hứng……
- Gv yêu câu mỗi HS đặt một câu với một trong các từ trên ( VD : Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều
*HSG làm bài thêm trong sách bổ trợ nâng cao
3 Củng cố – dặn dò : (5’)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học ; về nhà viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở BT 4
ĐỊA LÍ : (§15) HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :