Baøi taäp 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV phát phiếu & vài trang từ điển phô tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ , thống kê vào phiếu[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 9
Ngày
Tập đọc 65 Thưa chuyện với mẹ
Thứ Toán 41 Hai đường thẳng vuông góc
hai Lịch sử 9 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Chính tả 66 Nghe – viết : Thợ rèn
Ba Toán 42 Hai đường thẳng song song
Địa lí 9 Hoạt động …Tây Nguyên ( tiếp theo ) BVMT( BP )
Khoa học 17 Phòng tránh tai nạn đuối nước
Thứ kể chuyện 68 KC được chúng kiến hoặc tham gia
Tư Toán 43 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
13/10 Tập đọc 69 Điều ước của vua Mi - đát
TLV 70 LT phát triển câu chuyện
Toán 44 Vẽ hai đường thẳng song song
14/10 Khoa học 18 Ôn tập: Con người và sức khỏe
LTVC 71 Động từ
TLV 72 LT trao đổi ý kiến với người thân
Thứ Toán 45 Thực hành vẽ HCN.THVHV
15/10 Kĩ thuật 9 Khâu đột thưa ( tiết 2)
Sinh hoạt 9
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Thưa chuyện với mẹ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệtlời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’) Đôi giày ba ta màu
xanh
- GV yêu cầu đọc bài & trả lời câu hỏi
về nội dung mỗi đoạn
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động1:(12’) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
- GV chú ý kết hợp sửa lỗi phát âm
,ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- GV yêu cầu HS đọc giải thích các từ
mới ở cuối bài đọc
- Nghĩa từ cây bông, giải nghĩa thêm
từ: thưa, kiếm sống, đầy tớ
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 2
- Kiểm tra các nhóm đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài , trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu ……… một nghề để kiếm sống
+ Đoạn 2: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài + HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc và giải thích từ mới
- 1HS đọc lại toàn bài
-HS đọc trong nhóm 2 -Đại diện nhóm đọc
- HS đọc toàn bài
- HS nghe
Trang 3* Hoạt động 2: (10’)Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
- Đoạn 1nói lên điều gì ?
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
- Đoạn 2nói lên điều gì ?
HS đọc thầm toàn bài
- Em hãy nêu nhận xét cách trò
chuyện giữa hai mẹ con Cương?
- Bài này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3:(8’) Đọc diễn cảm
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai:
- GV hướng dẫn đọc phù hợp với diễn
biến của câu chuyện, với tình cảm, thái
độ của nhân vật
-Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn
HS đọc thầm đoạn 1
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
*/Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ
HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình
- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
*/Cương thuỵết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em
HS đọc thầm toàn bài
- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ
phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi
con rất dịu dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm
- */Cương mơ ước trở thành thợ rènvì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và
em thuyết phục được mẹ
Nhóm 3 HS đọc theo cách phân vai
- HS nhận xét cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
Trang 4(Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ …………
bắn toé lên như khi đốt cây bông)
- HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt,
nghỉ, nhấn giọng)
- GV nhận xét
- Cho HS bình chọn bạn đọc hay nhất
4/Củng cố -Dặn dò: ( 3’)
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bàisau
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
Toán Hai đường thẳng vuông góc
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
II Đồ dùng dạy học:
- Ê – ke (cho GV & HS)
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’) Góc nhọn – góc tù – góc
bẹt
- GV yêu cầu HS so sánh các góc
GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
* HĐ 1:(11’)Giới thiệu hai đường thẳng
vuông góc.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- HS nêu: góc nhọn< góc vuông<góc tu< góc bẹt,
- HS nhận xét
- HS quan sát
Trang 5- Y/C HS dùng thước ê ke để xác định
bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành
hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Y/C HS lên bảng dùng thước ê ke để đo
& xác định góc vừa được tạo thành của
hai đường thẳng này
M
- GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường
thẳng 0M & 0N là hai đường thẳng vuông
góc với nhau tạo thành bốn góc vuông có
chung đỉnh 0
- HS liên hệ với một số hình ảnh xung
quanh có biểu tượng về hai đường thẳng
vuông góc với nhau
- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt
nhau tại một điểm nào đó)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với
AB
+ Bước 3 vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke
Ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông
góc với nhau
Hoạt động 2: (18’)Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu vì sao em có kết luận
như vậy Cho HS làm vào nháp
- Nhận xét chốt lại
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc
vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông
- HS dùng thước ê ke để xác định
- HS dùng thước ê ke để xác định
- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau
- HS liên hệ
- hai đường mép quyển vở
- hai cạnh bảng đen
- hai cạnh ô cửa sổ
- HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm bài
- 1 HS làm trước lớp Câu a: hai đường thẳng vuông góc với nhau Câu b : hai đường thẳng không vuông góc
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS vẽ hình và làm bài vào vở
BC vuông góc CD
CD vuông góc DA
Trang 6góc có trong hình.
- Chấm chữa bài
Bài tập 3:a
- Yêu cầu HS chỉ ra các cặp cạnh vuông
góc
Cho Hs lên bảng làm
- Nhận xét, chốt lại.
4/Củng cố : (3’)
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng
vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn
5/Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song
song
DA vuông góc AB
AB vuông góc BC
- Cả lớp dùng ê ke kiểm tra và thảo luận theo cặp, trình bày
a )AE vuông góc ED CDvuông góc DE
- 2 HS vẽ trước lớp
Lịch sử Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’)
- Nêu tên các giai đoạn lịch sử đã học
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)ghi tựa
b Hoạt động1: (12’)Hoạt động cả lớp
* Mục tiêu: 1.1
- Cho HS dựa vào SGK thảo luận :
- Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nước
ta như thế nào ?trong việc cấp bách đó
- 1 HS thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
Trang 7phải làm như thế nào?
- GV nhận xét kết luận :Tình hình đất
nước và việc bức thiết nhất là phải thống
nhất đất nước về một mối
c Hoạt động2:(12’) Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: 1.2 & 2
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
+Ông đã có công gì?
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang
hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc
& chiến tranh
*GV nhận xét chốt ý
d.Hoạt động 3:(6’) Hoạt động nhóm
* MT: củng cố bài
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so
sánh tình hình đất nước trước & sau khi
được thống nhất
4.Củng cố : 2’
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về
Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
5.Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ nhất (981)
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện
Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân
đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm vào giấy
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
Đạo đức
Trang 8Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệmthời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy học:
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’) Tiết kiệm tiền của
- Vì sao ta phải tiết kiệm
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
b.Hoạt động1: (8’)Kể chuyện
* MT: 2 , GD TGĐĐHCM
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi
Mi-chi –a có thói quen sử dụng thời
giờ như thế nào?
-Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a
trong cuộc thi trượt tuyết?
-Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra
điều gì?
- Kết luận:
- Mỗi phút đều như thế nào?
- Chúng ta phải làm gì?
* GDTGĐĐHCM:
- Các em đã nghe các câu chuyện
Tiết kiệm thời giờ về Bác Hồ chưa?
- Bác Hồ là người luôn biết quý trọng
thời giờ Vì vậy các em phải biết quý
trọng thời giờ, học tập đức tính tiết
kiệm theo gương Bác Hồ.
c Hoạt động 2: (6’) Bài 1
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- Thảo luận theo cặp và trình bày
- Các nhóm báo cáo
- Mỗi phút đều đáng quý
- Chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ
- Trả lời
Trang 9MT : bài
Cho HS Chọn tình huống tán thành
hay không tán thành
Gv nhận xét
d HĐ 3 (BT2):Thảo luận nhóm (6’)
* MT: bài
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
GV kết luận:
- HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến
kết quả thi.
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ
tàu, nhỡ máy bay.
- Người bệnh được đưa đến bệnh viện
cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến
tính mạng.
e.Bài tập 3 : (6’)Bày tỏ thái độ
* MT: bài
- GV yêu cầu HS thống nhất lại cách
bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa
màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 3
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình
-GV cho hs đọc ghi nhớ
4/Củng cố
- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
5/Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của
bản thân Lập thời gian biểu hằng
ngày
Bày tỏ bằng thẻ xanh ,đỏ và giả thích vì sao em tán thành
a,c,d tán thành b,đ,e không tán thành
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)
- HS giải thích
- Cả lớp trao đổi, thảo luận -Đáp án đúng
a) S b) S c) S d) Đ
- Vài HS đọc
- Trả lời
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Chính tả
Trang 10Thợ rèn (nghe – viết)
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng BT 2 ( a hoặc b)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’)
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết
các từ bắt đầu bằng r\d\gi
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b.Hoạt động1: (15’)HD nghe - viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- Bài thơ cho các em biết những gì về
nghề thợ rèn?
- GV cho Hs nêu từ khó :
GV viết bảng những từ khó
HS nhận xét
- GV cho HS viết bảng con
- GV đọc lại đoạn viết
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c.Hoạt động 2: (15’) Bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
2b
- GV đã viết nội dung lên bảng, mời 1
HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:đắt rẻ, dấu hiệu,chế giễu…
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ
- HS theo dõi trong SGK
- HS nêu:
- Nghề thợ rèn tuy vất vả nhưng rất vui
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS thực hiện yêu cầu của bài tập
- 2 em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Trang 114/Củng cố : (2’)
- Yêu cầu
5/ Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài:
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS nhắc lại nội dung bài
Toán Hai đường thẳng song song
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.Ho ạt động dạy hoc:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ : ( 5’)
Hai đường thẳng vuông góc
D C
- Nêu các cặp cạnh vuông góc
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’)
b.Hoạt động1:(10’) Hai đường thẳng
song song.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng
- HS nêu
AD vuông góc DC
CB vuông góc CD
- HS nhận xét
- HS vẽ hình chữ nhật ABCD vào nháp
- HS quan sát
-AB VÀ CD; AD VÀ BC
Trang 12- Cho HS nêu tên các cặp cạnh đối
diện nhau
Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào
bằng nhau
- GV : Kéo dài về hai phía của hai
cạnh đối diện, tô màu hai đường này &
cho HS biết: “Hai đường thẳng AB &
CD là hai đường thẳng song song với
nhau”
-Cho HS quan sát hai đường thẳng song
song AB và CD
- Đường thẳng AB & đường thẳng CD
có cắt nhau hay không?
- GV kết luận: Hai đường thẳng song
song thì không bao giờ gặp nhau.
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra
các đường thẳng song song
c Hoạt động 2: (20’)Thực hành
Bài tập 1:Cho HS nêu miệng
- Nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- Yêu cầu
- Hướng dẫn HS
- Cho HS làm theo nhóm đôi
A B
C D
-AB = CD; AD = BC
HS thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối diện, tô màu hai đường này
- HS nhắc lại : Hai đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng song song với nhau”
- HS quan sát
- HS nêu
- Đường thẳng AB & đường thẳng CD không bao giờ cắt nhau
- HS nhắc lại :
- HS phát biểu ; liên hệ thực tế
- HS quan sát hình & trả lời, chỉ từng hình a) AB song song DC
AD song song BC b) MN song song QP
MQ song song NP
- HS quan sát và làm vào vở nêu kết quả
- HS thảo luận và nêu kết quả
BE song song AG
A B M N
D C Q P