I/ MỞ ĐẦU GV: phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Khởi động Giậm chân….giậm Đứng lại…..đứng Trò chơi:Đứng ngồi theo lệnh II/ CƠ BẢN: a.Bài thể dục phát triển chung *Ôn 5 động tác TD:Vươn t[r]
Trang 1Tuần 10 Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Ôn tập( T1)
I- Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giưã HKI (khoảng 70
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc (HS
khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ - tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ndung của cả bài; nhận biết được 1 số hình ảnh, chi tiết có ý
nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II- Đồ dùng dạy - học - Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ
III Hoạt động dạy-học
1 Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài đọc
2 Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương
thân
- Kết luận về lời giải đúng
- Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc như
y/c
- Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, CBBS
- Lần lượt từng HS thực hiện
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Thảo luận nhóm đôi + Những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể: Dế mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin
- Hoạt động trong nhóm
- Sửa bài (nếu có)
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
Toán Luyện tập
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
II- Đồ dùng dạy - học Thước thẳng có vạch chia cm và êke
III- Các hoạt động dạy-học
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chọ Nhà Trò yếu đuối bị
bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua
đường và ông lão ăn xin Tôi (chú bé), ông lão ăn xin
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1.
Ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc
bẹt có trong mỗi hình
A
M
B C
A B
D C
Bài 2.
- Quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của
hình tam giác ABC
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
- GV kết luận :
Bài 3.
Y/c Vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3cm,
sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a ( b dành cho HS khá, giỏi ).
a- GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có AB=6cm, AD = 4 cm
b- Nêu cách xác định trung điểm M của cạnh
AD.( dành cho HS khá, giỏi)
A B
M N N
D C C
- GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của
cạnh BC, sau đó nối M với N
- H Hãy nêu tên các hình CN có trong hình
vẽ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB
C Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò về nhà làm BT,
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; góc nhọn ABD, ADB, BCD; góc tù ABC
- Đường cao của hình tam giác ABC là AB và BC
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh
A của tam giác và với cạnh BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
- 1HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ hình vào VBT
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu vẽ HCN, nêu rõ các bước vẽ của mình
- Các hình chữ nhật là ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với AB là MN, DC
Trang 3Chính tả: Ôn tập ( T2 )
I- Mục tiêu
- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả -
HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15phút); hiểu nội dung của bài
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài) bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II- Đồ dùng dạy - học : Giấy khỏ to kẻ bảng BT3 và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
A Chính tả
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu hai
chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc
kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
B Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu.
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi
đánh trận giả ?
b) Vì sao trời đã tối, em không về ?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì
?
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không ? Vì sao?
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS
- GV kết luận lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc Cả lớp lắng nghe
- HS trả lời
- HS viết bài
- 2 HS đọc thành tiếng
* Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
* Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
* Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
* Không được Vì có 2 cuộc đối thoại-cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả
là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã
được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành phiếu
- Sửa bài
Đạo đức: Tiết kiệm thời giờ ( tiết 2 )
I- Mục tiêu
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- HS khá, giỏi sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
II- Hoạt động dạy-học
A Bài cũ:
B Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là tiết
kiệm thời giờ
2 HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 4-Yêu cầu các nhóm đọc tình huống, thảo luận
- GV cần lần lượt đọc các tình huống, yêu cầu
các nhóm giơ thẻ đánh giá cho mỗi câu
Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thời giờ ?
- Yêu cầu mỗi HS viết ra thời giờ biểu của
mình vào giấy
Hoạt động 3: Xem xử lý thế nào ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm:
- Đưa ra 2 tình huống cho HS thảo luận:
+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện cách giải
quyết
- GV tổ chức cho các HS làm việc cả lớp:
- Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình huống
- Câu hỏi củng cố: Em học tập ai trong hai
trường hợp trên? Tại sao?
Hoạt động 4: Kể chuyện : Tiết kiệm thời giờ "
C Củng cố, Dặn dò.
- Về nhà thực hành đúng những điều đã học
- HS làm việc cặp đôi thảo luận các tình huống
- Nghe các tình huống và giơ thẻ
- HS tự mình viết ra giấy
- 1-2 HS đọc thời gian biểu
- HS làm việc theo nhóm
- Đọc các tình huống - lựa chọn 1 tình huống để giải quyết và cử các vai để đóng tình huống Cách giải quyết đúng:
- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống Các nhóm khác
sẽ nhận xét, bổ sung
- HS trả lời và giải thích
An toàn giao thông
Giao thông đường thuỷ và phương tiện giao thông đường thuỷ
I Mục tiêu:
-Hs biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông
- Biết tên gọi và nhận biết các loại phương tiện gt đường thuỷ
- Biết các biển báo hiệu gt đường thuỷ
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ về nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
HĐ1: Tìm hiểu về gt trên đường thuỷ
H Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước
được?
KL: Tàu thuyền đi lại trên mặt nước tạo thành
mạng lưới gt đường thuỷ
HĐ 2: Phương tiện gt đường thuỷ nội địa.
- Gv gt các phương tiện gt đường thuỷ nội địa:
Thuyền gỗ, thuyền nan, bè, phà,…
HĐ 3: Biển báo hiệu gt đường thuỷ nội địa
- Gv gt 6 biển báo hiệu gt đường thuỷ
- GV kết luận.
C Củng cố - dặn dò:- Thực hiện tốt ATGT.
HS đọc ND SGK trả lời
Hs lắng nghe ghi nhớ
- HS xem tranh ảnh, phương tiện gt đường thuỷ
- Hs qs nhận biết
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2009
Toán Luyện tập chung
I- Mục tiêu Giúp HS củng cố về :
- Thực hiện được cộng, trừ với các số tự nhiên có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II- Đồ dùng dạy - học - Thước thẳng có vạch chia cm và êke
III- Các hoạt động dạy-học
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra.-
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 a.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng cả
về cách đặt tính và thực hiện phép tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 a.
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 b( HS khá, giỏi làm cả a - c).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
b- Cạnh DH với những cạnh nào ?
a- Độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao
nhiêu?
c- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố, dặn dò GV tổng kết giờ học
- HS lên bảng làm bài tập 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Kq: 647096; 273549
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp
Kq: 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 7989
- HS đọc thầm
- HS quan sát hình
- Cạnh DH AD, BC, IH
- 3 cm
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
- HS làm vào nháp
c) Chiều dài hình chữ nhật AIDH:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIDH:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:(16- 4):2 = 6(cm) Chiều dài hình chữ nhật là : 6 + 4 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60(cm2)
Luyện từ và câu Ôn tập ( T 3 )
I- Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Măng mọc thẳng.
II- Đồ dùng dạy - học - Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9.- Giấy khổ to
III- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra đọc.
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
B Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4,5,6,
- Thực hiện theo yêu cầu
- 1 HS đọc
- Các bài tập đọc:* Một người chính trực, Những hạt thóc giống Nỗi dằn vặt của
Trang 6An Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu, dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
đrây-ca , Chị em tôi.
- HS hoạt động trong nhóm 4 HS
1Một
người
chính trực.
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực của Tô Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
tính cách của Tô Hiến Thành
2. Những Nhờ dũng cảm, trung thực - Cậu bé Chôm Khoan thai, chậm rãi, Lời Chôm hạt thóc
giống.
cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu - Nhà vua. ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn
vặt của
An-đrây-ca
Thể hiện tình yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực
- An-đrây-ca
- Mẹ An-đrây-ca Trầm, buồn, xúc cảm.
4 Chị em
tôi.
Một cô bé hay nói dối ba mẹ
để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm nhỉnh, thể hiện đúng tính cách,từng nhân vật:
C Củng cố, dặn dò: CBBS
Kể chuyện Ôn tập (T4 )
I- Mục tiêu
- Nẵm được một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học(Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II- Đồ dùng dạy - học - Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT
- GV phát phiếu cho nhóm HS Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ nhất và những nhóm tìm được các từ
không có trong SGK
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- Dán phiếu ghi các câu thành ngữ, tục ngữ
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhân hậu - Đoàn kết trang 17 và 33
- Trung thực và tự trọng trang 48 và 62
- Uớc mơ trang 87
- HS hoạt động trong nhóm 2 HS tìm từ của 1 chủ điểm, sau đó ghi vào phiếu GV phát
- Dán phiếu, 1 HS đại diện cho nhóm trình bày
- Chấm bài của nhóm bạn
- 1 HS đọc
- HS đọc
Trang 7Thương người như thể
- ở hiền gặp lành
- Một cây hòn núi cao
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Lá lành đùm lá rách
- Trâu buộc ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
Trung thực:
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
Tự trọng:
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Dói cho sạch, rách cho thơm
- Cầu được ước thấy
- Uớc sao được vậy
- Ước của trái màu
- Đứng núi này trông núi nọ
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu
hai chấm
C Củng cố, dặn dò: CBBS.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận, ghi vào vở
Tiết 4: Thể dục: Bài số 19
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng và bước đầu biết cách thực hiện động tác toàn thân của bài TDPTC
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời”
II Địa điểm phương tiện Trên sân trường, chuẩn bị còi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp
I/ MỞ ĐẦU
GV: phổ biến nội dung yờu cầu giờ học
Khởi động
HS đứng tại chỗ vổ tay và hỏt
HS chạy 1 vũng trờn sõn tập
Thành vũng trũn,đi thường… bước Thụi
Trũ chơi:Làm theo hiệu lệnh
II/ CƠ BẢN:
a.Bài thể dục phỏt triển chung
*ễn 4 động tỏc TD:Vươn thở,tay.chõn,lưng bụng
Mỗi động tỏc thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xột
*Học động tỏc toàn thõn
Giỏo viờn hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xột
*Luyện tập 5 động tỏc TD đó học
Mỗi động tỏc thực hiện 2x8 nhịp
5phỳt
25phỳt
10 phỳt
15phỳt
Đội hỡnh
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hỡnh tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 8Nhận xột
a.Trũ chơi:Con cúc là cậu ụng Trời
Hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xột
III/ KẾT THÚC:
Trũ chơi:Chạy ngược chiều theo tớn hiệu
HS đứng tại chỗ gập thõn thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xột giờ học
5phỳt Đội Hỡnh xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Ôn tập ( T5)
I- Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước
đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học (HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học)
II- Đồ dùng dạy - học - Phiếu kẻ sẵn bẳng BT2,3 và bút dạ
III- Các hoạt động dạy-học
A Giới thiệu bài
B Kiểm tra đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
C Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước
mơ.
- HS nghe
HS bắt thăm và đọc
- Các bài tập đọc.* Trung thu độc lập, ở Vương quốc Tương lai, Nếu chúng mình có phép lạ, Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát
1 Trung thu
độc lập văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai
của đất nước và của thiếu nhi
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hòa, tin tưởng
2 ở Vương
quốc Tương
lai
Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc
sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống
Hồn nhiên(Lời tin, Mi-tin:háo hức, ngạc nhiên, thán phục Lời các em bé:tự tin, tự hào)
3 Nếu chúng
mình có phép lạ Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp
hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4.Đôi giày ba ta Văn Để vận động cậu bé lang thang đi học, Chậm rãi, nhẹ nhàng(đ1), vui,
Trang 9màu xanh xuôi chị phụ trách đã thưởng cho cậu đôi
giầy mà câu mơ ước nhanh hơn(đ2của cậu bé lúc nhận quà)-niềm xúc động
5.Thưa chuyện
với mẹ Văn xuôi Cường ước mơ trở thành thợ tèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết
phục mẹ đồng tình với em
Giọng Cường:lễ phép, nài nỉ, thiết tha.Giọng mẹ:lúc ngạc nhiên, cảm động, dịu dàng
6 Điều ước của
vua Mi-đát
C C cố,dặn dò
- Nhận xét tiết
học, CBBS
Văn xuôi Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã
hiểu:những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Khoan thai.Đổi giọng linh hoạt phù hợp tâm trạng thay
đổi của vua
Toán Kiểm tra định kì
Tập làm văn Ôn tập ( tiết 6 )
I- Mục tiêu
- Xác định được các tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn (HS khá, giỏi phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy) II- Đồ dùng dạy - học - Phiếu kẻ sẵn và bút dạ
III- Hoạt động dạy-học
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- H: Cảnh đẹp của đát nước được quan sát ở vị trí
nào?
-Những cảnh của đất nước hiện ra cho em biết
điều gì về đất nước ta
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho HS Yêu cầu HS thảo luận và
hoàn thành phiếu Dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi:-Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ
- Thế nào là từ láy ? Cho ví dụ
- Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, tìm từ
- Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm được
- Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu
- Kết luận lời giải đúng
HS nghe
- 2 HS đọc
- Cảnh đẹp của đát nước được quan sát từ trên cao xuống
- Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước ta rất thanh bình, đẹp hiền hòa
- 2 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoàn thành phiếu
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng Ví dụ : ăn
- Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau Ví dụ : long lanh, lao xao
- Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau Ví dụ : dãy núi, ngôi nhà
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ vào giấy nháp
- 4 HS lên bảng viết mỗi loại 1 từ
- Viết vào VBT
dưới, tầm, cánh, chú, là, lũy, chuồn chuồn, rì rào, rung bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp,
Trang 10tre, xanh, trong, bờ, ao, những,
giỏ,rồi, cảnh, còn,tầng rinh, thung thăng hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Thế nào là danh từ? Cho ví
dụ
- Động từ là gì ? Cho ví dụ
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, CBBS
- 1 HS đọc thành tiếng
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị ) Ví dụ : học sinh, mây, đạo đức
- Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật Ví dụ:ăn, ngũ,yên tĩnh
Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2008
Toán Nhân với số có một chữ số
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích không quá 6 chữ số) II- Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra -
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có sáu
chữ số với số có 1 chữ số.
a) Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân không nhớ)
- GV viết 241324 x 2
- GV : Hãy đặt tính để thực hiện phép nhân
241324 x 2
- Hỏi : Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực
hiện tính bắt đầu từ đâu ?
b) Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân có nhớ)
- GV viết phép nhân: 136204 x 4
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính-
GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu cầu HS
nêu lại từng bước thực hiện phép nhân
3 Luyện tập
Bài 1 Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3a
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Củng cố nhân với số có 1 chữ số
Bài 2 (Dành cho HS khá, giỏi) Viết giá trị thích
hợp của biểu thức vào ô trống
- Hãy đọc biểu thức trong bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
C Củng cố, dặn dò.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò bài tập VN
- 3 HS lên bảng làm bài tập 4
- HS đọc : 241324 x 2
- Đặt tình và tính kết quả
- phải sang trái
- HS đọc : 136204 x 4
- 1 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Cả lớp làm vào bảng con Nêu cách tính và kq: a, 682462; 857300
b, 512130; 1231608
- HS đọc y/c của bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài:
Kq: 1168489; 227435
- Biểu thức 201634 x m
- HS làm vào nháp Nêu kq
403268; 604902; 806536; 1008170