Mục đích, yêu cầu * Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Hiểu ND : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật dã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật gi[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày tháng 3 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện Hội vật
I Mục đích, yêu cầu
* Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật dã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
II Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ SGK, tranh ảnh thi vật + Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Hai học sinh đọc bài “Tiếng đàn”, trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
- NX, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn đọc
* GV đọc mẫu toàn bài
* HD đọc từng câu, sửa lỗi phát âm
* HD đọc từng đoạn, giải nghĩa từ
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
* Luyện đọc đoạn theo nhóm
* Đọc đồng thanh đoạn 1, 2
3 Tìm hiểu bài
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh sôi động
của hội vật?
* Giảng lại ND qua tranh
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau?
+ Ông Cản Ngũ bước hụt làm thay đổi keo
vật thế nào?
+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng thế
nào?
- 2 HS đọc
- NX
- Theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HĐ nhóm 4, luyện đọc theo đoạn
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn
+ Tiếng trống dồn dập, người xem
đông như nước chảy, ai cũng náo nức, chen lấn, vây quanh sới vật, trèo lên cả cây
+ Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết
+ Quắm đen luồn qua 2 cánh tay ông,
ôm chân ông để nhấc bổng ông lên tạo cho sới vật phấn chấn reo hò
+Ông Cản Ngũ thò tay nắm khố anh
ta nhấc bổng lên nhẹ như xách 1 con
Trang 2+ Vì sao ông Cản Ngũ thắng?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 3, 4
- Tổ chức thi đọc
- Đọc cả bài
5 Kể chuỵện
a.Nêu nhiệm vụ
b.HD HS kể
- Gọi HS đọc YC kể chuyện
- Gọi HS đọc các gợi ý
- Lưu ý HS : Để kể lại hấp dẫn, truyền
được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến
người nghe, cần tưởng tượng như đang
thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- YC HS tập kể theo nhóm 2
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu
chuyện theo gợi ý
- Gọi 1 HS kể lại toàn câu chuyện
- NX, đánh giá
6 Củng cố, dặn dò
- NX giờ học, liên hệ
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- BS : Hội đua voi ở Tây Nguyên
ếch có buộc rơm ngang bụng + HS thảo luận nhóm 2 : Quắm Đen khoẻ nhưng sốc nổi, thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ thắng nhờ mưu trí
- Theo dõi
- 3, 4 HS đọc thi
- NX, bình chọn
- 1, 2 HS
- 1, 2 HS đọc
- HS đọc
- Luyện kể theo nhóm 2
- 5 HS thi kể
- Lớp NX, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, sôi nổi, hào hứng nhất
- 1 HS kể
Toán Thực hành xem đồng hồ (Tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu
- Nhận biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số
La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS
II Chuẩn bị : Mặt đồng hồ có ghi số bằng chữ số La Mã, có các vạch chia phút
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Gọi 2 cặp HS lên bảng Bạn này điều
chỉnh kim đồng hồ, bạn kia đọc giờ
trên đồng hồ hoặc bạn này nêu thời - 2 cặp HS đố nhau, lớp NX
Trang 3điểm YC bạn kia chỉnh kim đồng hồ
đúng với thời điểm đó
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành
Bài 1
- Nêu YC
- YC 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời
và NX, sửa cho nhau
- GV hỏi HS từng câu hỏi trong tranh
và YC HS trả lời, NX về vị trí các kim
đồng hồ trong từng tranh
- Lưu ý tranh d, g đọc giờ theo 2 cách
- Tổ chức cho HS nói về thời điểm thực
hiện các công việc hàng ngày của
mình, vừa nói vừa kết hợp quay kim
đồng hồ (trên mặt đồng hồ) đến đúng
thời điểm
Bài 2
- YC HS quan sát đồng hồ A
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được
gọi là mấy giờ?
+ Nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- YC HS làm bài rồi chữa bài hoặc thi
nối đồng hồ nhanh trong thời gian 3
phút
Bài 3
- YC HS quan sát 2 tranh trong phần a
+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt
lúc mấy giờ?
+ Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong
lúc mấy giờ?
+ Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
…Tính từ vị trí bắt đầu của kim phút
đến vị trí kết thúc của kim phút thì
được 10 phút Ta nói bạn Hà đánh răng
trong 10 phút
- Tiến hành tương tự với các tranh còn
+ Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
a … 6 giờ 10 phút b… 7 giờ 13 phút c… 10 giờ 24 phút d… 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)
e …8 giờ 8 phút
g …9 giờ 55 phút (10 giờ kém 5 phút)
- Lần lượt trả lời
- Quan sát + 1 giờ 25 phút + 13 giờ 25 phút
+ Nối với đồng hồ I
- Làm bài, NX
- Quan sát + …6 giờ
+ …6 giờ 10 phút
+ …10 phút
b.T ừ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5
Trang 43 Củng cố, dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau : Bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị
phút
c Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường
I Mục đích, yêu cầu
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
II Chuẩn bị
- GV : Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa
- HS : Giấy thủ công , hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III Các hoat động dạy học
A Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV hướng dẫn HS giới thiệu mẫu lọ
hoa gắn tường làm bằng giấy và đặt câu
hỏi định hướng quan sát để HS nhận
xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận
của lọ hoa
- Tờ giấy gấp lọ hoa hình gì?
- Lọ hoa được làm bằng cách nào ?
3 GV hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Gấp phần giấy làm đế lọ hoa
và gấp các nếp gấp cách đều
Bước 2 : Tách phần gấp để lọ hoa ra
khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa
Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường
4 Hướng dẫn HS thực hành làm lọ
hoa gắn tường và trang trí
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ
hoa gắn tường
- HS để đồ dùng chuẩn bị lên bàn
- HS quan sát
- Tờ giấy hình chữ nhật
- Được làm bằng cách gấp
- HS lắng nghe
- HS nêu
Trang 5- GV nhận xét
- Tổ chức cho HS thực hành theo từng
nhóm
- GV quan sát giúp đỡ cho HS còn lúng
túng để các em hoàn thành sản phẩm
- GV gợi ý cho HS cách vẽ các bông
hoa có cành, lá để trang trí vào lọ hoa
- GV đánh giá kết quả của HS
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện sản phẩm
- Từng nhóm thực hành
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2010
Toán Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II Đồ dùng
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Chữa bài tập vở bài tập toán
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD giải bài toán 1 (Bài toán đơn
giản)
- GV giới thiệu bài toán 1
3 HD giải bài toán 2 (Bài toán hợp có
2 phép tính chia và nhân)
- HS đọc đề
- GV HD HS tóm tắt
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- GV HD HS đề HS nêu ra được
- HS chữa bài
- Nhận xét
- HS theo dõi
- HS nêu cách giải
- 2 em đọc
- 7 can có : 35 lít
2 can có : ? lít Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít)
Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít mật ong
- 2 học sinh đọc lại bài giải
Trang 6 Kết luận: Khi giải bài toán đến rút về
đơn vị thường tiến hành theo 2 bước
Bước 1
Bước 2
4 Thực hành
Bài 1
HD tóm tắt
4 vỉ : 24 viên thuốc
3 vỉ : ? viên thuốc
GV + lớp chốt lời giải
Bài 2
GV HD tóm tắt
7 bao có : 28 kg
5 bào có : ? kg
- GV thu vở chấm, nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ
- Về nhà học bài
- Tìm giá trị 1 phần (Thực hiện phép chia)
- Tìm giá trị nhiều phần (Thực hiện phép nhân)
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc đề
- HS thảo luận cặp
- Đại diện trả lời
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên
- 2 HS đọc đề
- HS làm vở
Bài giải Một bao có số kg gạo là:
28 : 7 = 4 (kg) Năm bao có số kg gạo là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg gạo
Mĩ thuật
Vẽ trang trí
Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật
I Mục đích, yêu cầu
- Biết thêm về hoạ tiết trang trí
- Biết cách vẽ hoạ tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật
- Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật
II Chuẩn bị
- GV : SGK, một số mẫu trang trí hình chữ nhật
- HS : Vở tập vẽ , bút chì, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
Trang 7- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật đã
trang trí để các em nhận biết
+ Hoạ tiết chính có kích thước như thế
nào? Đặt ở vị trí nào ở hình
+ Hoạ tiết phụ đặt ở đâu?
+ Các hoạ tiết, màu sắc được sắp xếp
như thế nào?
3 Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào
hình chữ nhật
- HD HS vẽ tiếp ở vở tập vẽ
+ Họa tiết chính ở hình chữ nhật là hình
gì ?
+ Bông hoa có bao nhiêu cánh ? Hình
của bông hoa như thế nào ?
+ Hoạ tiết trang trí các góc có dạng
hình gì ?
+ Cần vẽ tiếp các hoạ tiết cho hoàn
chỉnh
+ Hoạ tiết giống nhau cần vẽ bằng
nhau
4 Thực hành
- HS làm bài
- GV gợi ý và nhắc nhở HS
+ Vẽ họa tiết đều
+ Không nên vẽ quá nhiều màu
+ Không vẽ màu ra ngoài hoạ tiết
+ Nên vẽ màu kín hình chữ nhật
- GV nhận xét đánh giá
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Quan sát các con vật quen thuộc
- HS để đồ dùng lên bàn
- HS quan sát
+ Hoạ tiết chính to, đặt ở giữa
+ Hoạ tiết phụ đặt ở xung quanh các góc
+ Hoạ tiết, màu sắc sắp xếp cân đối theo trục
- HS vẽ + Bông hoa
+ Có 8 cánh 4 cánh lớp trước và 4 cánh lớp sau
+ HS nêu
- HS làm bài
Chính tả (Nghe- viết) Hội vật
I Mục đích yêu cầu
- Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
Trang 8II Đồ dùng : Phiếu học tập + Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- HS viết bảng các từ : xã hội, sáng
kiến, xúng xích, san sát
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS nghe viết
- GV đọc 1 lần đoạn văn
- GV HD HS nắm được nội dung đoạn
văn
- GV cho HS luyện viết từ khó
- GV uốn nắn sửa chữa
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét
3 HD HS làm bài tập
Bài 2a
- GV gọi 4 HS thi làm trên bảng
- GV + Lớp nhận xét, chốt lời giải
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài tập phân 2b
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS theo dõi
- 2 HS đọc lại
- HS viết bảng con : Cản Ngũ, Quắm
Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm CN vào vở bài tập
Tự nhiên xã hội
động vật
I Mục tiêu
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần : đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của 1 số động vật đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của 1 số đ vật
II Đồ dùng
- Các hình sgk (94- 95) + Vở bài tập + Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Quả có ích lợi gì? - 2 HS trả lời
Trang 9- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Quan sát và thảo luận
B1: Làm việc theo nhóm
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và
kích thước của các con vật?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, thân, chân?
B2: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét bổ xung
3 Làm việc cá nhân
B1: Vẽ tô màu
B2: Trình bày
- GV phát mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to
- GV + lớp nhận xét bình chọn tranh vẽ
đẹp
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ
- Về nhà học bài
- HS quan sát hình sgk (94 - 95)
- 4 nhóm thảo luận
- Nhiều hình dạng, kích thước khác nhau
- HS chỉ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lấy bút vẽ con vật mà em yêu thích và tô màu
- Các nhóm dán tranh vào tờ giấy
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu
Thứ tư ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
II Đồ dùng : Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Kiểm tra vở bài tập
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt rồi giải bài
toán
- Học sinh làm bài CN
- HS đọc kết quả
Bài giải
Trang 10- GV chữa, nhận xét
Bài 3 (Hướng dẫn tương tự bài 2)
Bài 4
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt rồi giải bài
toán
- GV thu vở chấm, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ
- Về nhà làm bài tập vở bài tập toán
Một thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305 (quyển) Năm thùng có số quyển vở là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển Bài giải
Một xe chở số viên gạch là:
8520 : 4 = 2130 (viên)
Ba xe chở đợc số viên gạch là:
2130 x 3 = 6390 (viên)
Đáp số: 6390 viên gạch
- 1 HS đọc đề
- HS làm vở
Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là:
25 – 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 17) x 2 = 84 (m)
Đáp số: 84 m
Tập đọc Hội đua voi ở tây nguyên
I Mục đích - yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơI đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc
đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng : Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Hai học sinh đọc bài “Hội vật”, trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
- NX, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn đọc
- 2 HS đọc
- NX
Trang 11* GV đọc mẫu toàn bài
* HD đọc từng câu, sửa lỗi phát âm
* HD đọc từng đoạn, giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
* Luyện đọc đoạn theo nhóm
* Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua?
- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ
thương?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2
- Tổ chức thi đọc
- Đọc cả bài
5 Củng cố, dặn dò
- NX giờ học, liên hệ
- Về nhà tập đọc lại bài
- Theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HĐ nhóm 4, luyện đọc theo đoạn
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát … giỏi nhất
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu … trúng đích
- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà huơ vòi chào khán giả
… ngợi chúng
- 3, 4 HS đọc thi
- 1, 2 HS đọc cả bài
- NX, bình chọn
Thể dục Trò chơi “ném trúng đích”
I Mục tiêu
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu
- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Chuẩn bị : Sân bãi , còi
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu
- GV tập trung HS thành 3 hàng dọc
- Cho HS chạy nhẹ 1 vòng quanh sân
trường (Khoảng cách chạy đều nhau)
+ Tập một số động tác khởi động
2 Phần cơ bản
* Ôn tập nhảy dây kiểu chụm hai chân
- GV hướng dẫn HS ôn tập theo lớp rồi
thi đua giữa các tổ
- GV quan sát uốn nắn HS
- Tập trung theo 3 tổ
- Chạy bắt đầu từ tổ 1
- Tập : cả lớp theo GV hướng dẫn mẫu
- HS nhảy dây cá nhân
- Thi đua giữa các tổ
Trang 12* Trò chơi: Ném trúng đích
+ HD HS cách chơi
+ Chia HS theo 2 nhóm chơi
+ HS chơi
3 Phần kết thúc
- Tập trung cả lớp
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn nhảy dây
- HS theo dõi
- Chơi thử
- HS chơi trò chơi
- Đi thành vòng thả lỏng, hít sâu
Tập viết
Ôn chữ hoa S
I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng) ; viết đúng tên
riêng Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng : “Côn Sơn suối chảy … rì rầm bên tai”
(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu chữ Sầm Sơn
- HS : Bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Yêu cầu học sinh nhắc lại từ và câu
ứng dụng bài trước
- Yêu cầu học sinh viết Phan Rang, Rủ
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết bảng con
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ viết
hoa có trong bài ?
- GV vừa viết vừa nói lại cách viết
- Yêu cầu học sinh viết S, C, T
- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng
Giáo viên : Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát
nổi tiếng của nước ta
- GV YC HS nêu độ cao của các con
chữ, khoảng cách giữa các chữ, đặt dấu
- Yêu cầu học sinh viết
- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu : Câu thơ trên của
Nguyễn Du ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh,
thơ mộng của Côn Sơn Thắng cảnh
- 1, 2 học sinh
- 2 học sinh lên viết trên bảng, cả lớp viết
ra nháp … nhận xét
- 2 học sinh : S, C, T
- Theo dõi
- Học sinh viết ra bảng con … nhận xét
- Sầm Sơn
- Học sinh viết Sầm Sơn
- Côn Sơn suối chảy … rì rầm bên tai