(theo thø tù xa dÇn mÆt trêi). Do ®ã hai ®Þa cùc lµ ®iÓm mèc vÏ mang líi kinh vÜ tuyÕn.. VÞ trÝ cña tr¸i ®Êt trong hÖ mÆt trêi: Nªu ý nghÜa.. Cµng vÒ hai cùc sù sai lÖch cµng lín.. cña h[r]
Trang 1sở giáo dục đào tạo - quảng trị phòng giáo dục - đào tạo HảI LĂNG
giáo án
địa lý: lớp 6
Trang 2Tiết 1: Bài mở đầu Ngày soạn:
A/ Mục tiêu bài học:
Qua bài mở đầu, học sinh cần nắm đơc:
1 Vấn đề kiến thức: Nắm đợc nội dung của
bộ môn Địa lý lớp 6 Đó là kiến thức về Trái đất - môitrờng sống của con ngời, các thành phần tự nhiên cấutạo nên Trái đất
2 Về kĩ năng:
- Bớc đầu học sinh làm quen với các kỷ năng
địa lý đó là kỷ năng bản đồ, quan sát, xử lý thu thậpthông tin
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh ảnh về thiên nhiên, trái đất và môi ờng, các hiện tợng địa lí
-2 Triển khai bài:
25' a, Hoạt động 1 Cả lớp- Giáo viên cho cả lớp nghiên cứu
toàn bộ SGK địa lí 6 ( xem bảng
(G/v cho học sinh lây ví dụ)
G/v giải thích cho học sinh thấy đợc
tầm quan trọng của bản đồ trong
học Địa lý
b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- G/v cho các nhóm thảo luận để đa
ra các phơng pháp học môn Địa lý
- Các nhóm trình bàu - thảo luận
G/v chuẩn xác giải thích
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất - môi trờng sống của con
ng-ời với các đặc điểm riêng về vũ trụ,hình dáng, kích thớc và những vận
động của nó, đã sinh ra trên trái đất vô
số hiện tợng thờng gặp trong cuộcsống hàng ngày
- Các thành phần tự nhiên Đất đá, địahình, kông khí, nớc, sinh vật
→ Cấu tạo nên Trái đất
Trang 3trên kệnh hình.
- Biết liên hệ thực tế, giải thích các hiện tợng địa lý xảy ra xung quanh
G/v tóm tắt nội dung bài học
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà.
- Chuẩn bị tập BĐTH
- Chuẩn bị bài mới
VII/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4
4'
Chơng I: trái đất Tiết 2: Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc vị trí và tên (theo thứ tự xadần Mặt trời) của các hành tinh trong hệ Mặt trời, biếtmột số đặc điểm của trái đất
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của ờng kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
đ Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầuTây
- Rèn luyện cho học sinh kỷ năng sử dụng quả
địa cầu, quan sát tranh ảnh, kỷ năng tính toán để vẽcác đờng kinh tuyến trên trái đất
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?
2 Phơng pháp để học tốt môn địa lý lớp 6.
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la, trái đất là
một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quayquang mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác vớicác kích thớc, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rấtnhỏ nhng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sốngtrong hệ mặt trời Rất lâu rồi con ngời luôn tìm cáchkhám phá những bí ẩn về chiếc nôi của mình Bài họcnày ta tìm hiểu một số kiến thức đại cơng về trái đất
2 Triển khai bài:
25' Hoạt động của giáo viên và học sinh
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
Trang 5(theo thứ tự xa dần mặt trời) Trái đất
nằm ở vị trí thứ mấy?
-Gv lu ý giải thích các thuật ngữ :
Hành tinh hằng tinh, Mặt trời, Hệ
mặt trời, Hệ ngân hà
? ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự
xa dần mát trời của trái đất)?
? nếu trái đất ở vị trí của sao Kim và
sao Hoả thì nó còn làthiên thẻ duy
nhất có sự sống trong hệ mạt trời
không ? Tại sao ?
b/ Hoạt động 2: Cả lớp.
? Trong trí tởng tợng của ngời xa, trái
đất có hình dạng nh thế nào qua
phong tục bánh chng , bánh dày ?
Gv cho HS quan sát ảnh(Trang 5) và
H2
? Trái đất có hình gì?
( Hình khối cầu)
GV : Dùng quả địa cầu -Mô hình thu
nhỏ của trái đất Khẳng định rõ nét
hình dạng của trái đất
? Hình 2 cho biết độ dài của bán kính
và đờng XĐ của trái đất nh thế nào?
Đọc ?
GV: Dùng quả địa cầu mimh hoạ cho
lời giảng
Trái đất t quy quanh trục tởng tợng
gọi là địa trục Địa trục tiếp xúc với
bề mặt trái đất ở 2 điểm Đó chính là
- Khi trái đất tự quay, địa cực không
di chuyển vị trí Do đó hai địa cực là
điểm mốc vẽ mang lới kinh vĩ tuyến
? Quan sát hình 3 cho biết: Các đờng
nối liền 2 đỉêm cực Bắc và cực Nam
trên bề mặt quả địa cầu là những
đ-ờng gì? chúng có chung đặc điểm gì?
-Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu
đơng kinh tuyến? (360 đờng KT)
? Những vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các KT là những đờng
gì? chúng có đặc điểm gì?
- ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:
Là một trong những điều kiện quantrong để góp phần nên trái đất là hànhtinh duy nhất có sự sống trong hệ mặttrời
2 Hình dạng kích thớc của trái đất
và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a, Hình dạng:
- Trái đất có hình cầu
b, Kích thớc:
- Kích thớc của trái đất rất lớn
- Diện tích tổng cộng của trái đất là
- Các đờng vĩ tuyến vuông gốc với các
đờng kinh tuyến, có đặc điểm song
Trang 6-Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt
địa cầu từ cực Bắc xuống cực Nam
có bao nhiêu vĩ tuyến?(180 VT)
-Gv cho HS xác định trên quả địa cầu
đờng KT gốc và VT gốc? KT gốc là
KT bao nhiêu độ ? VT gốc là VT
bao nhiêu độ ?
? Thế nào là đờng XĐ ?XĐ có đặc
điểm gì?
? tại sao phải chọn một KT gốc , một
VT gốc? KT đối diện với KT gốc là
KT bao nhiêu độ?
?Xác định nữa cầu Bắc ,nữa cầu
Nam?
vĩ tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam
-KT Đông- Nữa cầu Đông?
-KT Tây - Nữa cầu Tây?
+Rânh giới hai nữa cầu Đông -Tây là
KT o0- 1800
+Cứ cách 10 vẽ mmột KT thì sẽ có
179 KT Đông và 179 KT Tây
Công dụng của các đờng KT? VT?
song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (đi qua đài thiên văn Grinuýt nớc Anh)
- Vĩ tuyến gốc: là đờng vĩ xtuyến lớn nhất hay còn gọi là đơng XĐ, đánh số 0
- KT đối diện với KT gốc là KT 1800
-Từ vĩ tuyến gốc(XĐ) đến cực Bắc là nữa cầu Bắc, có 90 đờng VT Bắc -Từ VT gốc(XĐ) đến xuống cực Nam
là nữa cầu Nam, có 90 đờng VT Nam -KT Đông bên phải KT gốc thuộc nữa cầu Đông
- KT Tây bên trái KT gốc thuộc nữa cầu Tây
*Công dụng của các đờng KT, VT dùng để xác định vị trí của mọi địa
điểm trên bề mặt tría đất
-Gọi HS đọc phần chữ đỏ trong SGK- Trang 8 -xác định trên quả địa cầu các đờng KT, VT ,KTĐông
KT Tây, VTBắc, VT Nam , NCB,NCN, NCĐ, NCT
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà: -Làm bài tập 1,2 -Đọc bài đọc thêm - Chuẩn bị bài mới VII/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7
A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học này học sinh cần:
- Trình bày đợc khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ
đ-ợc vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau
- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh: Thu thập thông tin vềmột số đối tợng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lên mặt phẳngcủa giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tợng
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- So sánh
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời: Nêu ý nghĩa.
2 Giải bài 1 ( trang 8 - SGK )
3 Xác định trên quả địa cầu: Các đờng KT Đông và Tây, vĩ tuyến Bắc
và Nam, bán cầu Đông, Tây; bán cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hiện đại, bất kể trong xây dựng đất
n-ớc, quốc phòng, vận tải, du lịch đều không thể thiếu bản đồ; Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ, cần phải biết các nhà địa lý, trắc địa làm
- Giáo viên giới thiệu một số loại bản
đồ: Thế giới, châu lục, Việt nam, bản
trời là trung tâm của hệ mặt trời
? Tầm quan trọng của bản đồ trong
việc học địa lí
( Có bản đồ để có khái niệm chính
xác về vị trí, sự phân bố các đối tợng,
hiện tợng địa lý tự nhiên, KT-XH của
vùng đất khác nhau trên Trái đất
- G/v dùng Quả địa cầu và vẽ bản đồ
thế giới xác định hình dạng, vị trí các
Nội dung chính
1 Bản đồ là gì?
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối cínhxác về vùng đất hay toàn bộ bề mặtTrái đất trên một mặt phẳng
2 Vẽ bản đồ:
Trang 810' châu lục ở bản đồ và quả địa cầu.
? Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên bản
đồ và trên quả địa cầu
( Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế
giới hoặc các lục địa
Khác: - Bản đồ thực hiện trên mặt
phẳng
- Địa cầu vẽ mặt cong
? Vậy vẽ bản đồ làm công việc gì?
? H4 biểu thị bề công quả đất, Địa cầu
đợc dàn phẳng ra mặt giấy Hãy cho
nhận xét có điểm gì khác H5
? Tại sao đảo Grơn ben trên bản đồ
H5 lại to gần bằng diện tích lục địa
Nam mỹ ( Thực tế đảo Grơn len = 1/9
lục địa Nam Mỹ)
đờng kinh vĩ là những đờng thẳng
song song Càng về hai cực sự sai lệch
càng lớn ( Sự biến dạng), đó là điều sự
giải thích biến dạng của bản đồ khi
thể hiện đảo Grơn len ở vị trí gần cực
Bắc gần bằng diện tích lục địa Nam
mỹ ở vị trí gần xích đạo của cực Nam
- G/v lấy ví dụ mi nh hoạ khác
→ Đó là u, nhợc điểm của từng loại
bản đồ
? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình
dạng các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ở
bản đồ H5, H6, H7
? Tại sao có sự khác nhau đó
? Tại sao các nhà hàng hải hay dùng
bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là
những đờng thẳng? ( Phơng pháp
Meccato phơng hớng bao giờ cũng
chính xác)
c/ Hoạt động 2: cả lớp
- G/v yêu cầu học sinh đọc mục 2 và
trả lời câu hỏi:
(Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng
và đợc coi nh quyển SGK Địa lý thứ 2
- Là hiện tợng mặt cong hình cầu củatrái đất lên mặt phẳng của giấy bằngcác biện pháp chiếu đồ
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ
đều có sự biến dạng so với thực tế.Càng về hai cực sự sai lệch càng lớn
3 Một số công việc khi phải vẽ bản
đồ:
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu đểthể hiệ các đối tựợng địa lý trên bản
Trang 9của học sinh) chính xác về vị trí, sự phân bố các ĐT,
hiện tợng địa lý TN, KT - XH ở cácvùng đất khác nhau trên bản đồ 3'
4'
IV/ Củng cố:
1, Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý
2, Yêu cầu học sinh đọc phần chữ đỏ ( Trang 11)
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học thuộc bài củ
- Đọc bài 3: 4 nhóm học sinh chuẩn bị thớc tỷ lệ để thực hành BT tiết sau
VII/ Rút kinh nghiệm: Thiếu phần giải thích ảnh vệ tinh, ảnh hàng không
Trang 10A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học này học sinh cần:
- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa 2 loại : Số tỷ lệ và thớc tỷlệ
- Biết cách tính các K/c thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong giảng dạy
và học tập địa lý
b, Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ đợc bản đồ .
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tợng
địa lý < hơn kích thớc thực của chúng Để làm đợc điều này, ngời vẽ phải cóphơng pháp thu nhỏ theo tỷ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng điạ lí
để đa lên bản đồ Vậy tỷ lệ bàn đồ là gì? Công dụng của tỷ lệ bản đồ ra sao,cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỷ lệ thế nào? Đó là nội dungbài học
2 Triển khai bài:
? Đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9
cho biết điểm giống, khác nhau
( Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ
Khác: Tỷ lệ khác)
? Hai bản đồ treo tòng và hai bản đồ
H8, H9 cho biết có mấy dạng biểu
b, ý nghĩa: Tỷ lệ bản đồ cho biết bản
đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực
địa
Hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ: -Tỷ lệ số
-Tỷ lệ thớc
Trang 11? Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với K/c bao
nhiêu trên thực địa?
- Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỷ lệ
lớn hơn? Tại sao?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa
lý chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng
? Vậy mức độ nội dung của bản đồ
phụ thuộc vào yếu tố gì ?
- Muốn bản đồ có tỷ lệ chi tiết cao cần
sử dụng loại tỷ lệ nào?
- Tiêu chuẩn phân loại các loại tỷ lệ
bản đồ ( Lớn, TB, nhỏ) ?
b, Hoạt động 2: Theo nhóm
- B ớc 1 : Yêu cầu học sinh đọc SGK,
nêu trình tự cách đo tính K/c dựa vào
+ Nhóm 3: Đo và tíh chiều dài
của đờng Phan Bội Châu ( đoạn từ
đ-ờng Trần Quý Cáp - đơng Lý Tự
Trọng )
+ Nhóm 4: ( Tơng tự nhóm 3)
đoạn đờng Nguyễn Chí Thanh ( đoạn
Lý Thờng Kiệt đến đờng Quang
→ BĐ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiệncác đối tợng địa lý chi tiết hơn
Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn thì sốlợng các đối tợng địa lý đa lên bản đồcàng nhiều
2, Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thớc hoặc tỷ lệ số trên bản đồ.
1, Hải Vân - Thu Bồn :5,5 cm x 75 m = 412,5 m
Trang 13A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học này học sinh cần:
- Học sinh biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu nh thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm
- Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản
đồ, trên quả địa cầu
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Theo nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vc Đông Nam á
- Quả địa cầu
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để
lầm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cón bảo chuẩn xác cầnphải xác định đợc vị trí và đờng di chuyển cơn bão, hoặc một con tàu bị nạnngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính xác củacon tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm đợc những công việc này ta phảinắm vững phơng pháp xác định phơng hớng và toạ độ địa lý của các địa điểmtrên bản đồ
2 Triển khai bài:
quả địa cầu
- GV giới thiệu khi xác định phơng
Trang 14? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì ?Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?
? Một HS viết toạ độ địa lí điểm A,B
- Các nhóm trao đổi, cử đại diện trình
+ Đầu dới : Hớng Nam
* Vĩ tuyến:
+ Bên phải: hớng Đông + Bên trái : hớng TâyDựa vào các đờng king tuyến vĩ tuyến
để xác định phơng hớng trên bản đồ Chú ý: có những bản đồ lợc đồ khôngthể hiện các dờng kinh, vĩ tuyến thìdựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìmcác hớng còn lại
2, Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
a,Khái niệm kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm
là số độ chỉ K/c từ kinh tuyến và vĩtuyến gốc đi qua điểm đó đến kinhtuyến gốc
- Toạ độ địa lí của một điểm chính làkinh độ ,vĩ độ của điểm đó trên bản
đồ
b,Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm :
Viết :- Kinh độ trên -Vĩ độ dới VD: 200 T
100 B
3,Bài tập :
Trang 153’ bµy kÕt qu¶.
- Gv söa sai, kÕt luËn
a,C¸c chuyÕn bay tõ Hµ Néi :
- Viªng Ch¨n: Híng T©y Nam
- Gia c¸cta: Híng Nam
Trang 16Ngày soạn: /10/2005
A/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào ? Xác định toạ độ
địa lý của một điểm là thế nào?
b, Xác định vị trí một trung tâm cơn bảo mới hình thành có toạ độ địa
lí trên quả địa cầu nh sau: 1150 Đông
200 Bắc
Vị trí 1 chiếc tàu đang gặp nạn ở địa điểm có toạ độ địa lí: 300 Tây
300 Bắc
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ
đặc biệt Đó là hệ thống ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc
điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồnày ra sao, để hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó chính
là nội dung bài
2 Triển khai bài:
15'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ
kinh tế, Công nghiệp, Nông nghiệp và
giao thông vận tải
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống ký
hiệu bản đồ trên, rồi so sánh va cho
- Bảng chú giải, giải thích nội dung và
ý nghĩa của ký hiệu
- Ba loại ký hiệu: Điểm, đờng, diện
Trang 17- Qua H 14, H15 cho biết mối quan hệ
giữa các loại ký hiệu và dạng ký hiệu?
Tóm lại: Đặc điểm quan trọng nhất
của ký hiệu là gì?
b, Hoạt động 2: Nhóm
- Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
mét?
+ Dựa vào K/c các đờng đồng mức ở
hai sờn núi phía Đông và phía Tây hãy
cho biết sờn nào có độ dốc lớn?
( Gv giới thiệu quy ớc dùng thang
màu biểu hiện độ cao )
? Dựa vào các đờng đồng mức sau xác
định độ cao của các điểm A, B, C?
tích
- Ba dạng ký hiệu: Hình học, Chữ, ợng hình
- Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa
địa hình Việt Nam
+ Từ 0m - 200 m màu xanh lá cây.+ Từ 200 m - 500 m màu vàng hayhồng nhạt
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải dùng bảng chú giải?
b, Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại
ý nghĩa khác nhau
V/ Dặn dò - h ớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Học câu hỏi 1,2,3
- Làm bài tập Trong BTBĐ địa 6
- Xem lại nội dung, xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ
VII/ Rút kinh nghiệm:
Trang 18
A/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng
địa lý trên bản đồ
- Biết đợc các K/c trên thực tế và tính tỷ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải.
b, Tại sao ngời ta lại biết sờn nào dốc hơn khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sờn núi
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- Gv kiểm tra dụng cụ thực hành các nhóm
- Nêu yêu cầu cụ thể
- Giơí thiệu, hớng dẫn sử dụng địa bàn
2 Triển khai bài:
Trang 19cách làm - Tên sơ đồ, yêu cầu
- Tỷ lệ
- Mũi tên chỉ hớng B 2'
5'
IV/ Củng cố:
- Thu bản vẽ các nhóm - nhận xét
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
1 Phân biệt kinh tuyến, vĩ tuyến, vẽ hình minh hoạ
2, Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lý ?
3, Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
4, Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên phải xem bảng chú giải
5, Bài tập: 1,2 ( Trang 1) 1,2 ( trang 17) ; 2,3 ( trang 14) ; 3 ( trang 19)
VII/ Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Tiết 8:kiểm tra một tiết
Ngày soạn: / /2005.
A/ Mục tiêu bài học: - Học sinh trả lời chính xác đề ra, xác định trình bày logic, chặt chẻ B/ Phơng pháp: -Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Gv ra đề ghi sẵn bảng phụ D/ Tiến trình lên lớp: I/ ổn định tổ chức: 6 A: 6 B: 6 C: 6 D:
6 E: 6 G: II/ Kiểm tra bài cũ: Không III/ Bài mới: Đề bài : Câu 1 Đánh dấu X vào ý em cho là đúng Trong hệ mặt trời, trái đất nằm ở vị trí nào? a, Thứ 5 từ Mặt trời ra c, Thứ 4 từ Mặt trời ra b, Thứ 3 từ Mặt trời ra d, Tất cả đều sai Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. Khi biểu hiện độ cao địa hình ngời ta dùng ký hiệu: a, Màu sắc c, Đờng đồng mức b, Hình học d, Cả a+ c đều đúng Câu 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống: Tỷ lệ của các bản đồ sau: 1 1 1 1
1000 200.000 1.000.000 2.000.000
Câu 4 : Điền vào chổ chấm để trả lời các câu hỏi sau: - Các vòng tròn chạy dọc nối liền 2 cực là đờng gì ?
- Đờng kinh tuyến gốc có số độ là bao nhiêu? Đi qua thành phố nào?
- Các đờng tròn song song với đờng xích đạo là đờng gì? Câu 5: Hệ mặt trời có mấy hành tinh? kể tên các hành tinh đó? hành tinh nào gần mặt trời nhất?
Câu 6: Vị trí của cơn bão số 3 ở khoảng 112 0 kinh Đông và 16 0 vĩ bắc , của cơn bão số 4 khoảng 108 0 kinh Đông và 20 0 vĩ Bắc hãy đánh dấu x vào vị trí trung tâm của mỗi cơn bào trên hình sau đây.
1040Đ 1080Đ 1120Đ 1160Đ
200 B
Trang 21C©u 4: (1,5 ®) C¸c tõ cÇn ®iÒn vµo theo thø tù lµ :
- §êng kinh tuyÕn
- DÆn häc sinh chu©n rbÞ bµi tiÕp theo
VII/ Rót kinh nghiÖm:
Trang 22
1’
Tiết 9: Sự vật vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả
Ngày soạn: / /2005
A/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tơng ứng củatrái đất Hớng chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quaycủa một vòng quanh trục của trái đất là 24 giờ
- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhautrên trái đất
-B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải thích, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
2 Triển khai bài:
16' Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 HS cả lớp
- Giáo viên giới thiệu Quả địa cầu: Là
một hình thu nhỏ của Trái đát .độ
nghiêng của trục nối hai đầu
(Lu ý: - Thực tế trục Trái đất là trục
t-ởng tợng nối hai đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66o 33' trên mặt phẳng quỷ
đạo?
? Quan sát cho biết trái đất tự quay
quanh trục theo hớng nào ? ( H/s lên
bảng thể hiện hớng quay trên quả địa
cầu)
- Thời gian Trái đất tự quay một vòng
quanh trục trong một ngày đêm đợc
quy ớc bao nhiêu giờ?
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của
Trái đất ?
( 3600 : 24 = 150/h → 60': 150 = 40 )
? Cùng một lúc trên Trái đất có bao
nhiêu giờ khác nhau?
- Gv : 24 giờ khác nhau - 24 khu vực
giờ ( 24 múi giờ)
Trang 23? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ )
Chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu
vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
( 3600 : 24 = 15 kinh tuyến)
Sự phân chia bề mặt Trái đất thành 24
khu vực giờ có ý nghĩa gì?
? Ranh giới của khu vực gốc ?
- Từ khu góc về phía Đông là khu vực
có thứ tự bao nhiêu? So với khu vực
phía Tây? Và ngợc lại phía Tây tính
nh thế nào?
- Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh
tuyến nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là
bao nhiêu? Khu vực thứ mấy?
? Hãy cho biết nớc khi ở khu vực giờ
gốc là 12h thì nớc ta là mấy giờ? ở Bắc
Kinh, Mát xcơva là mấy giờ?
? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
chênh lệch nh thế nào? ( Phía Đông
nhanh hơn 1 giờ phía Tây chậm hơn 1
giờ)
Gv giới thiệu đờng đổi ngày quốc tế
trên quả địa cầu, bản đồ thế giới
b/ Hoạt động 2: Cả lớp
Gv dùng quả địa cầu và ngọn đèn
minh hoạ hiện tợng ngày và đêm
? Cho Hs nhận xét phần đợc chiếu
sáng gọi là gì?
? Nhận xét phần không đợc chiếu
sáng gọi là gì? ( Đẩy quả địa cầu quay
từ T → Đ ) hiện tợng ngày, đêm, giã
sử trái đất không tự quay quanh trục
thì có hiện tợng ngày, đêm không?
Thời gian ngày là bao nhiêu? Đêm là
bao nhiêu giờ?
? Nêu ý nghĩa của vận động tự
quaycủa trái đất?
? Tại sao hàng ngày ? Quan sát bầu
trời thấy Mặt trời, Mặt trăng và các
ngôi sao chuyển động từ Đ →T ( đọc
bài đọc thêm)
? H2 2 cho biết ở BBC các vật chuyển
động theo hớng từ P - N; O - S bị lệch
về phíâ bên phải hay trái
? Các vật thể chuyển động trên trái đất
có hiện tợng gì?
- Khi nhìn theo hớng chuyển động vật
chuyển động lệch theo hớng nào? Nếu
ở nữa cầu Nam, Nữa cầu Bắc?
? Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng
tới các đối tợng địa lý trên bề mặt trái
đất ( Hớng gió tính phong - ĐB)
Hớng gió Tây - TN; dòng biển, dòng
riêng, đó là khu vực giờ
- Giờ gố (GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làm khuvực giờ gốc và đánh số 0 ( còn gọi làgiờ quốc tế)
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 1800 là đờng đổi ngàyquốc tế
2, Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặttrái đất đều bị lệch hớng
- ở nữa càu Bắc vật chuyển động lệch
về hớng bên phải
- ở nữa cầu Nam vật chuyển độnglệch về phía bên trái
Trang 24chảy của sông ( trong quân sự - đạn
bắn theo hớng KT)
5'
2’
IV/ Củng cố:
- Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ ( Niu Yóoc, Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h, 20h
- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay của trái đất
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
a, Làm câu hỏi 1,2 (SGK)
b, Chuẩn bị câu hỏi ;
- Tại sao lại có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?
- Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở 2 nữa cầu
VII/ Rút kinh nghiệm:
Trang 25
A/ Mục tiêu bài học:
- H/s hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời.( Quỹ đạo) thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ ví dụ: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí, trên quỹ đạo trái
đất
- Biết sử dụng địa cầu để lặp lại hiện tợngchuyển động trịnh tiến của trái
đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải thích, minh hoạ
- Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( H23)
- Quả địa cầu
- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đấtkhông có vận động tự quay thì hiện tợng ngày, đêm trên trái đất sẽ ra sao?
b, Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vựcgiờ 10, khu vựcgiừo 20 là mấy giờ?
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục trái đất có chuyển động
quanh mặt trời Sự chuyển động trịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quantrọng thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên trái đất ra sao là nội dungcủa bài
2 Triển khai bài:
10'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 Cả lớp
- Giáo viên giới thiệu H2,3 phóng to
nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hớng độ nghiêng của trục trái
đất
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo
và trên trục của trái đất thì trái đất
cùng lúc tham gia mấy chuyển động?
Hớng của các vận động trên?
- Sự chuyển động đó gọi là gì?
Gv dùng quả địa cầu lặp lại hiện tợng
chuyển động trính tiến của Trái đất ở
các vị trí Xân phân, Hạ chí, Thu phân,
Đông chítheo quỹ đạo có hình elíp
( yêu cầu Hs làm lại
- Nhắc lại cho Hs biết thuật ngữ:
+ Quỹ đạo, hình elíp
Trang 26+ Chuyển động trịnh tiến
? Thời gian vận động quanh trục của
trái đất một vòng là bao nhiêu?
? ở hình 23 thời gian chuyển động
quanh Mặt trời một vòng của trái đất
là bao nhiêu?
b, Hoạt động 2:
? H23 cho biết khi chuyển động quỷ
đạo trục nghiêng và hớng tự quay của
trái đất có thay đổi không?
? Hiện tợng gì sẻ xẩy ra ở vị trí hai
bán cầu thay đổi nh thế nào với Mặt
trời ? sinh ra hiện tợng gì?
? Ngày 22/6 ( Hạ chí) nữa cầu nào
ngã nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu
chếch xa?
? Ngày 22/2 ( Đông chí) nữa cầu nào
ngã nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu
chếch xa?
? Nh vậy, khi NCB là ngày Hạ chí
22/6 là mùa gì, thì NCN thời gian đó
+ Cách tính mùa ở hai nữa cầu?
? Cả hai nữa cầu hớng về phía mặt trời
nh nhau vào các ngày nào?
Đó là mùa nào trong năm ở 2 bán
khi trái đất vẫn tự quay quanh trục và
xung quanh Mặt trời nh hiện nay, hiện
tợng các mùa sẽ ra sao?
Gv lu ý Hs:
1, Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,
Đông chí là những chi tiết chỉ thời
gian giữa các mùa Xuân, Hạ, Thu,
Đông
2, Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập
Đông là những chi tiết chỉ thời gian
bắt đầu một mùa mới, cũng là thời
2, Hiện tợng các mùa:
- Khi chuyển động trên quỷ đạo trụccủa trái đất bao giờ cũng có độnghiêng không đổi hớng về một phía
- Hai nữa cầu luân phiên nhau ngã gần
và chếch xa Mặt trời sinh ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng và lợng nhiệt,cách tính mùa ở hai nữa cầu Bắc vàNam hoàn toàn trái ngựơc nhau
- Ngày 22/6 Hạ chí ở BCB là mùanóng, BCN là mùa lạnh, NCN là mùanóng là ngày Hạ chí
- Ngày 22/12 Đông chí, BCB là mùalạnh, NCN là mùa nóng là ngày Hạchí
Trang 27a, Ôn tập: Sự vận động tự quay của trái đất và hệ quả.
b, Nắm chắc hai vận động chính của trái đất
Đọc " Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa"
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 28
A/ Mục tiêu bài học:
- H/s hiểu đợcângỳ và đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sựvận động của trái đất quanh mặt trời
- Các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc, vòngcực Nam
- Biết cách sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tợngngày đêm dài ngắn khác nhau
- Quả địa cầu
- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất?
b, Gọi 2 Hs mỗi Hs làm một phần
Điền vào ô trống sau cho hợp lý:
NgàyTiếtBán cầuMùaTại sao22/6Hạ chí
Đông chí
22/12Hạ chí
Đông chí
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ
hai cảu sự vận động tự quay quanh Mặt trời của trái đất Hiện tợng này biểuhiệnở các vĩ độ khác nhau thay đổi thế nào? Biểu hiện ở số ngày đêm dài suốt24h ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện tợng địa lý trên có
ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của con ngời không? cùng nhau tìm hiểu ở
Trang 29bài này.
2 Triển khai bài:
16'
16'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh của lớp
thành 4 nhóm:
- Hớng dẫ H/s quan sát hình 24
(SGK)
Cho H/s phân biệt đờng biểu hiện trục
trái đất (BN) và đờng phân chia sáng
tối
- Thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao đờng biểu hiện trục trái đất
và đờng phân chia sáng tối không
trùng nhau
+ Vào ngày Hạ chí 22/6 ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng
gì ?
+ Vào ngày 22/12, ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng
gì?
- H/s thảo luận, đại diện trình bày kết
quả thảo luận
- Gv chuẩn xác kiến thức
? Sự khác nhau về độ dài của ngày
đêm của các địa điểm A, B ở CB và
các địa điểm A',B' ở NCN vào ngày
22/12 và 22/6
b, Hoạt động 2:
Gv hớng dẫn Hs dựa vào H25 cho
biết:
? Vào các ngày 22/6 và ngày 22/12 độ
dài ngày, đêm của điểm D và D' ở vĩ
tuyến 66033' B và Nam của hai nữa
cầu sẽ nh thế nào? Vĩ tuyến 66033' B
và N là những đờng gì?
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
của ngày và đêm ở hai điểm cực nh
thế nào?
Nội dung chính
1 Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất:
- Vào ngày 22/6 NCB ngã về phía mặttrời nhiều nhất có diễn tích đợc chiếusáng rộng nhất, ánh sáng mặt trờichiếu thẳng gốc vào vĩ tuyến 23027' B
→ vĩ tuyến đó gọi là chí tuyến B
- Vào ngày 22/12 ánh sáng mặt trờichiếu thẳng gốc với vĩ tuyến 23027' →Chí tuyến Nam
- Ngày đêm dài ngắn khác nhau có sựtrái ngợc nhau giữa hai nữa cầu
2, ở hai miền cức số ngày, đêm dài 24giờ thay đổi theo mùa
- Vào 22/6 - 22/12 các điểm ở vĩtuyến 66033' B-N → có một ngày hoặc
đêm dài suốt 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033' Bắc vàNam đến hai cực có số ngày có ngày,
đêm dài 24 giờ giao động theo mùa, từ
1 ngày đến 6 tháng
- Các điểm nằm ở cực Bắc và cựcNam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng
Trang 30VI/ Rút kinh nghiệm:
Học sinh cha giải thích đợc hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
Trang 31A/ Mục tiêu bài học:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của trái đất gồm 3 lớp võ, lớptrung gian và lõi (nhân) Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái,tính chất và về nhiệt độ
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- So sánh
- Đặt và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Trái đất có 2 vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động
2, Nêu ảnh hởng của hệ quả vận động tự quay quanh trục và quay quanhmặt trời của trái đất tới đời sống và sản xuất trên trái đất
đất nh thế nào? cho đến nay vấn đề này vẫn còn bí ẩn
2 Triển khai bài:
16'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1
- Giáo viên giảng: để tìm hiểu các lớp
đất sâu trong lòng đất, con ngời không
thể quan sát và ngiên cứu trực tiêp, vì
lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15.000m,
trong khi đờng bán kính của trái đất
dài hơn 6.300 km, thì độ khoan sâu
thật nhỏ Vì vậy để tìm hiểu các lớp
đất sâu hơn phải dùng phơng pháp
nghiên cứu gián tiếp:
- Phơng pháp địa chấn
- Phơng pháp trọng lực
- Phơng pháp địa từ
Ngoài ra, gần đây con ngời nghiên
cứu thành phần tính chất của thiên
thạch và mẫu đất, các thiên thể khác
nh mặt trăng để tìm hiểu thêm về cấu
tạo vào thành phần của trái đất
? Dựa vào hình 26 và bảng trang 32
trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong
Trang 32? Trong 3 lớp, lớp nào mòng nhất?
Nêu vai trò của vỏ đối với đời sống
SX của con ngòi?
Tâm động đất và lò mắc ma ở phần
nào của trái đất Lớp đó có trạng thái
VC nh thế nào? Nhiệt độ ? Lớp này có
ảnh hởng đến đời sống sinh hoạt loài
ngời, trên bề mặt trái không? Tại sao?
b, Hoạt động 2:
Gv chỉ vị trí các lục địa và đại dơng
trên quả địa cầu
Gv yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu
đ-ợc vai trò của lớp võ trái đất?
? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lợng
các địa mảng chính của lớp vỏ trái
đất? Đó là địa mảng nào?
a, Lớp võ: Mỏng nhất, quan trongnhất là nơi tồn tại của thành phần TN,môi trờng XH, loài ngời
2, Cấu tạo của lớp vỏ trái đất
- Lớp võ trái đất chiếm 1% thể tích,0,5% khối lợng
- Vỏ trái đất là một lớp đất đá rắnchắc dày 5 - 70 km ( đá Granít, đáBazan)
- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinhsống của XH loài ngời
- Vỏ trái đất do một số địa mảng kềnhau tạo thành Các mảng di chuyểnrất chậm Hai mảnh có thể tẫch nhauhoặc xô vào nhau
VI/ Rút kinh nghiệm:
Bài dạy hợp lý học sinh hiểu và nắm đợc bài
A/ Mục tiêu bài học:
- Hs biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất và ởhai bán cầu
- Biết tên xác định đúng vị trí cuả 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địacầu hoặc trên bản đồ thế giới
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Quả địa cầu
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 Hs lên làm bài tập 3 trang 33
- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trong của lớp vỏtrái đất đối với XH loài ngời
Trang 33
1' III/ Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Lớp vỏ trái đất: Các lục địa và đại dơng, có diện tích tổng cộng
= 510106 km2 Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29% ( 149.000.000 km2 ) Còn
bộ phậ bị nớc đại dơng bao phủ chiếm 71% ( tức là 361.000.000 km2)" Phầnlớn các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc nên thờng gọi nữa cầu Bắc là " lục báncầu" còn các đại dơng phân bố chủ yếu ở nữa cầu Nam nên thờng gọi là "Thuỷ bán cầu"
2 Triển khai bài:
16'
8'
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1
- Hãy quan sát H2 8 và cho biết:
- Tỷ lệ diện tích các lục địa và diên
tích đại dơng ở hai nữa cầu Bắc và
Nam
- Dùng quả địa cầu ( hay xác định
bằng bản đồ thế giới)
- Các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc
- Các đại dơng phân bố ở nữa cầu
Nam
b, Hoạt động 2:
- Quan sát trên bản đồ thế giới, kết
hợp bảng trang 34 cho biết:
- Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị
- Có mấy đại dơng? Đại dơng nào có
diện tích lớn nhất? Đại dơng nào có
1 Nữa cầu Bắc phần lớn có các lục
địa tập trung, gọi là lục bán cầu:
- Nam bán cầu có các đại dơng phân
bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu
2, Trên trái đất có 6 lục địa:
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu:
Ôxâylia, Nam Mỹ, Nam Cực
- Các đại dơng trên thế giới đều thôngvới nhau, có tên chung đại dơng thếgiới
- Đào kênh rút ngắn con đờng qua hai
đại dơng
4, Rìa lục địa:
Gồm:
- Thềm sâu 0 - 200 m + Sờn 200 - 2.500 m
Trang 34? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với
đời sống và sản xuất nh thế nào ?
( Phân biệt Km: châu lục và đại lục)
5'
1'
IV/ Củng cố:
Dùng bản đồ thế giới
a, Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên trái đất
b, Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?
c, Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền hai đại dơng với nhau
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I
- Tìm đọc các mẫu chuyện có kiến thức về chơng I
VI/ Rút kinh nghiệm:
Cha sử dụng đợc bản đồ thế giới
Trang 35A/ Mục tiêu bài học:
- Hs hiểu đợc nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đốinghịch nhau
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và cấutạo của núi lửa
II/ Kiểm tra bài cũ:
a, Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ thếgiới ( hoặc trên quả địa cầu )
b, Có thể gọi trái đất là " Trái nớc" đợc không? Tại sao?
Đọc chỉ dẫn ký hiệu về độ cao qua các
thang màu trên lục địa và dộ sâu dới
đại dơng
Hs xác định khu vực tập trung nhiều
núi cao, tên núi? Đỉnh cao nhất - Nóc
nhà thế giới, đồng bằng rộng lớn?
Khu vực có địa hình thấp dới mực nớc
biển? (dãy Hymalya, đỉnh Chomolung
ma, cao 8.548m, các đồng bằng Trung
âu, một số đồng bằng châu thổ lớn
Hà Lan - Đắp đê biển … )
- Qua bản đồ em có nhận xét gì về địa
hình trái đất?
Gv kết luận: Địa hình đa dạng, cao
thấp khác nhau: Chổ cao - núi, bằng
phẳng - Đồng bằng Chổ thấp hơn
mực nớc biển → là kết quả tác động
lâu dài và liên tục của hai lực đối
nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực
Nội dung chính
Trang 36a, Hoạt động 1: Hs cả lớp
Gv cho Hs đọc phần 1 sách giáo khoa
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác
biệt của địa hình bề mặt trái đất?
? Nội lực là gì?
? Ngoại lực là gì?
? Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực
mạnh hơn ngoại lực san bằng thì núi
có đặc điểm gì ? ( Núi cao nhiều, càng
ngày càn cao)
? Ngợc lại nội lực yếu hơn ngoại lực
thì sinh ra địa hình có đặc điểm gì?
? Hãy nêu một số ví dụ về tác động
của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt
trái đất ?
? Đặc điểm vỏ trái đất nơi có động đất
và núi lửa nh thế nào?
? Quan sát H 31 chỉ và đọc tên từng
bộ phận của núi lửa?
? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào?
Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác hại
ẩnh hởng của núi lửa tới cuộc sống
của con ngời nh thế nao?
Gv giới thiệu vành đai núi lửa Thái
Bình Dơng
? Động đất là gì? Tác hại và biện pháp
phòng chống?
1, Tác động của nội lực và ngoại lực :
- Nội lực là lực sinh ra bên trong trái
đát làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏtrái đất dẫn tối hình thành địa hình nhtạo núi, tạo hoạt động núi lửa và động
đất
- Ngoại lực là những lực xẩy ra bêntrên bề mặt đất, chủ yếu là quá trìnhphong hoá các loại đá và quá trìnhxâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độkhông khí, …
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đốinghịch nhau xẩy ra đồng thời, tạo nên
địa hình bề mặt trái đất
2, Núi lửa và động đất:
a, Núi lửa:
- Núi lửa là hình thức phun trào Mắc
ma dới sâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun lànhững núi lửa hoạt động
-Núi lửa ngừng phun đã lâu là nữngnúi lửa đã tắt, dung nham bị phânhuỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu rấtthuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
ở những nơi này dân c tập trung đông
- Chuẩn bị bài mới
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 37
A/ Mục tiêu bài học:
- Hs phân biệt đợcđộ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữanúi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ
- Chỉ đúng tên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻnổi tiếng ở các châu lục
B/ Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- So sánh
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
- Bẳng phân loại núi theo độ cao
- Bản đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của núi
- Tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau
2, Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất núi lửa?
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc
điểm riệng và phân bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa hình phổ biến chiếmdiện tích lớn nhất
Núi là dạng địa hình nh thế nào? Những căn cứ phân loại núi để phân biệt độcao tơng đối và tuyệt đối của địa hình ra sao? Chúng ta sẻ tìm hiểu trong bàihọc này
2 Triển khai bài:
16'
Hoạt động của thầy và trò
a, Hoạt động 1: Cả lớp
Gv giớu thiệu cho Hs một số tranh
ảnh các loại núi và yêu cầu quan sát
- Là những phần của vỏ trái đất nhô
lên rất cao so với các đồng bằng lân
cận hay so với mực nớc biển
- Đặc điểm nổi bật: Mức độ chia cắt
? Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc
điểm?
Nội dung chính
1, Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bậttrên mặt đất
- Độ cao thờng > 500 m so với mực
Trang 38? Nnúi có những bộ phận nào?
Gv yêu cầu Hs đọc bảng phân loại
núi( cắn cứ độ cao) tự ghi nhớ
? Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao
nhiêu M? tên là gì? thuộc loại núi gì?
Tìm một số núi thấp, trung bình trên
bản đồ Việt Nam
? Bằng kiến thức thực tế , qua tazì liệu
sách báo, em hãy cho biết:
- Châu nào có độ cao trung bình cao
nhất trong các đại lục trên thế giới
- Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế
giới? Đỉnh nào đợc gọi là nóc nhà thế
giới? Độ cao? ở đâu? Thuộc loại núi
gì? Xác định vị trí dãy núi, ngọn núi
nói trên, trên bản đồ?
- Quan sát H34 cho biết cách tính độ
cao tuyệt đối của núi khác cách tính
độ cao tơng đối của núi nh thế nào?
- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn
- Căn cứ vào độ cao chia ra 3 loại núi:+ Thấp < 1.000 m
+ Trung bình: 1.000 - 2.000 m + Cao > hoặc = 2.000 m
- Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách đochiều thẳng đứng của một điểm ( đỉnhnúi, đồi ).đến điểm nằm ngang mựctrung bình của nớc biển
- Độ cao tơng đối: Khoảng cách đochiều thẳng đứng của một điểm (đỉnhnúi, đồi) đến chổ thấp nhất của chânnúi
- Độ cao tuyệt đối > độ cao tơng đối
2, Núi già, núi trẻ:
- Bị bào mòn nhiều
- Dáng mềm, đỉnh tròn, sờnthoải, thung lũng rộng
Thời gian hình
thành Cách đây vài chục triệu năm( hiện vẫn còn tiếp tục nâng
với tốc độ rất chậm)
Cách đây hàng trăm triệunăm
Trang 39? Địa hình núi ở Việt Nam là núi già
Gv: Địa hình Caxtơ là loại địa hình
đặc biệt của vùng đá vôi
Nguồn gốc thuật ngữ Caxtơ
? Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh
thế nào ? Kể tên những hang động,
danh lam thắng cảnh đẹp mà em biết?
d, Hoạt động 4:
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối
với xã hội loài ngời
Gv giải thích sự hình thành nhũ đá,
măng đá…dòng sông ngầm trong
hang động địa hình Caxtơ
3, Địa hình Caxtơ và các hang động:
- Địa hình đá vôi có nhiều hình dạngkhác nhau, phổ biến có đỉnh nhọn,sắc, sờn dốc đứng
- Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địahình Caxtơ
- Trong vùng núi đá vôi nhiều hang
động đẹp, có giá trị du lịch lớn
- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng…
4 Giá trị kinh tế của miền núi:
- Miền núi là nơi có tài nguyên rừngvô cùng phong phú
- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, lànơi nghĩ ngơi, dỡng bệnh tốt, du lịch
IV/ Củng cố:
a, Nêu sự khác biệt giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối
b, Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
c, Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt đất, so sánh hình dạng bên ngoài củachúng và giá trị khai thác sử dụng
- Su tầm các dạng địa hình bề mặt trái đất
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 40A/ Mục tiêu bài học:
- Hs nắm đợc đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, caonguyên và đòi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Núi slà gì? Tiêu chuẩn phan loại núi?
2, Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt trái đất còn có một số dạng
địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi Vậy khái niệm các dạng địahình này ra sau? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau nh thế nào? Đó là nộidung của bài
16'
Hoạt động của thầy và trò
- Bài giảng theo phơng pháp hoạt
động nhóm Gv chia nhóm cho thích
hợp và hoàn thành phần việc sau về
đặc điểm 3 dạng địa hình
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- Gv chuẩn xác kiến thức theo bảng
sau:
Nội dung chính
Đặc
Độ cao Độ cao tuyệt đối
> 500 m Độ cao tơng đối <200 m Độ cao tuyệt đối < 200 m
- Sờn dốc
- Dạng địa hìnhchuyển tiếp bìnhnguyên và núi
- Dạng bát úp đỉnhtròn sờn thoải
Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt gợnsóng
+ Bồi tụ: Bằng phẳng dophù sa bồi đắp ( châu thổ)