1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp lớp 5 tuần 4

30 620 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tổng hợp lớp 5 tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Luyện tập Bài 1:SGK trang 19 Giáo viên hớng dẫn giải - Giáo viên nhận xét cho điểm Học sinh đọc đề 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở.. Bài 2: SGK trang 19 Giáo viên chấm bài, nhận xét 2

Trang 1

TUẦN 4 Ngày Tiết Môn học PPCT Tên bài

03 06 02

Những con sếu bằng giấy Ôn tập về bổ sung và giải toán

Có trách nhiệm về việc làm của mình(tiết 2) Thứ 3

07 02 03 03 03

Luyện tập chung Nghe – viết anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

Từ trái nghĩa Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

Kĩ thuật ÂTập làm văn Kể chuyện

04 08 02 03 02

Bài ca về trái đất Ôn tập và bổ sung về giải toán (TT) Thêu dáu nhân ( tiết 2)

Luyện tập tả cảnh Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

LT & Câu Khoa học

Mĩ thuật

09 02 04 04 02

Luyện tập Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ X I X đâuù thế kỉ XX Luyện tập về từ trái nghĩa

Vệ sinh ở tuổi dậy thì Vẽ theo mầu : Vễ khối hộp và khối cầu

08 20 04 08

Luyện tập chung Sông ngòi

Tả cảnh (Kiểm tra viết)

Trang 2

Tieỏt 1: CHAỉO Cễỉ

Tieỏt 2: TAÄP ẹOẽC

Tập đọc Những con sếu bằng giấy

I- Mục tiêu

Kieỏn thửực, kú naờng : SGV trang 103

- Giaựo duùc cho hoùc sinh loứng yeõu hoứa bỡnh

II- chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài học SGK

2- Học sinh: Xem trớc bài

III Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Bài cũ:

Kiểm tra học sinh phân vai cả 2 phần vở kịch

Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 nhóm đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” mỗiphần một nhóm

Học sinh theo dõi, nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: giới thiệu chủ điểm.

Giới thiệu bài: ghi đầu bài

2.2 Hớng dẫn luyện đ và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

Bài văn chia làm mấy đoạn?

Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Ghi

giảng từ khó đọc: 100.000 ngời

Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-da-ki

Yêu cầu học sinh đọc chú giải

Giáo viên đọc mẫu

Đoạn 2: tiếp nguyên tử

Đoạn 3: tiếp gấp 644 con

Đoạn 4: còn lạ

Học sinh nối tiếp viết bài (2 vòng)

- Học sinh đọc, học sinh đọc nối tiếp toàn bài.luyện tập nhóm 2 (2 vòng)

- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyềnthuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu

Trang 2

Trang 3

? Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với

giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh

- Xa-da-cô chết các bạn quyên tiền xây tợng

đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tợng đài: Mong muốn

cho thế giới này mãi mãi hoà bình

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khátvọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toànthế giới

Học sinh đọc nối tiếp hết bài (nhóm 4)Học sinh lắng nghe

Đoạn 1: đọc to rõ ràng; đoạn 2: trầm buồn, đoạn3: thông cảm, chậm rãi, xúc động, đoạn 4: trầm,chậm rãi

Học sinh lắng ngheLuyện đọc theo cặp3-5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét

- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ

- Biết giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Hoùc sinh ham meõ hoùc toaựn

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài bảng số trong ví dụ 1 chép vào bảng phụ

2- Học sinh: Xem trớc bài

III.Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Bài cũ:

Gọi học sinh chữa bài

Nêu các bớc giải bài toán tổng tỉ, hiệu tỉ

Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Học sinh chữa

Học sinh nêu

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài.

b) Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.

* Treo bảng phụ ghi ví dụ 1

- 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?

- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?

- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?

- 8km gấp mấy lần 4km?

Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì diện tích nh thế

nào?

- Khi thời gian gấp 3 lần thì S nh thế nào?

Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian

Học sinh lắng nghe

1 học sinh đọc

4km8kmgấp 2 lầngấp 2 lầnGấp lên 2 lần

Gấp lên 3 lầnHọc sinh thảo luận rút ra kết luận

Trang 4

và diện tích đi đợc.

=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng

đ-ờng gấp lên bấy nhiêu lần

Giáo viên ghi nội dung bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt nh SGK

Giáo viên gợi ý 2 cách giải

* Rút về đơn vị

- Tìm số km đi đợc trong 1 giờ?

- Tính số km đi đợc trong 4 giờ?

Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm nh thế nào?

* Tìm tỉ số

So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần

Nh vậy quãng đờng đi đợc trong 4 giờ gấp quãng

d-ờng đi đợc trong 2 giờ ? lần? Vì sao?

- 4 giờ đi đợc bao nhiêu km?

Gọi học sinh nêu đợc cách giải

* Bớc tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần đợc gọi la bớc

đờng cũng gấp lên bấy nhiêu lần

4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)

- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thìquãng đờng cũng tăng lên bấy nhiêu lần

4 giờ đi đợc: 90 x 2 =180 (km)

1 học sinh nêuHọc sinh trình bày vào vở

c) Luyện tập

Bài 1:SGK trang 19

Giáo viên hớng dẫn giải

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Học sinh đọc đề

1 học sinh làm bảng, lớp làm vở

Mua 1m vải hết số tiền là:

80.000 : 5 = 16.000 (đồng)Mua 7m vải đó hết số tiền là:

16.000 x 7 = 112.000 (đồng)

Đáp số: 112.000 đồng

Bài 2: SGK trang 19

Giáo viên chấm bài, nhận xét

2 học sinh giải mỗi em một cáchLớp làm vở

Bài 3: SGK trang 19

Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải

Giáo viên chấm một số bài

1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải trên bảng,lớp làm vở

a) Số lần 4000 ngời gấp 1000 ngời là:

Trang 5

VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2).

I-.MỤC TIÊU

-HS phải có trách nhiệm về việc làm của mình

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tráchnhiệm, đổ lỗi cho ngwoif khác

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Thẻ màu

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

-HS trả lời câu hỏi

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng

*Hoạt động 1 : Xử lí tình huống

*: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp

trong mỗi tình huống

-Cho HS hoạt động nhóm

-Bài tập 3:

-Cho HS thảo luận những tình huống trong bài

tập

-GV kết luận : Mỗi tình huống đều có nhiều

cách giải quyết Người có trách nhiệm cần phải

chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách

nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

*Hoạt động 2 : Tự liên hệ bản thân

*: Mỗi HS có thể tự liên hệ một việc làm của

mình và tự rút ra bài học

-GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ

mình có trách nhiệm hoặc vô trách nhiệm

-Cho HS lên trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét chọn bài hay khen

*Củng cố – dặn dò :

-GV rút ra ghi nhớ SGK

-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem lại

bài, thực hiện những gì đã học cho tốt

-2 em nêu

-Thảo luận nhóm

-HS thảo luận và tìm ra tình huống đúng.-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

-HS trao đổi bạn bên cạnh về câu chuyện củamình về việc làm có trách nhiệm hay vô tráchnhiệm (dù rất nhỏ)

-HS làm bài

-Vài em lên trình bày kết quả

-Vài em đọc lại phần ghi nhớ SGK

Trang 6

Tiết 1 Toán

Tieỏt 19 Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng:

- Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- áp dụng 2 phơng pháp giải + Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số

- Hoùc sinh yeõu thớch moõnhoùc

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài Phấn màu

2- Học sinh: Đọc trớc bài

III Các hoạt động day-học chủ yếu.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số

tiền mua vở lên 1 số lần => số vở mua đợc sẽ nh

thế nào?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Trong 2 bớc tính của bài giải, bớc nào gọi là bớc

rút về đơn vị?

Học sinh đọc đề, lớp đọc thầmMua 12 quyển vở = 24.000 đồngMua 30 quyển vở = ? đồng

- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vởmua đợc gấp lên bấy nhiêu lần

1 học sinh tóm tắt giải, lớp làm vởGiải

1 Quyển vở có giá tiền là:

24.000 : 12 = 2000 (đồng)

30 quyển vở mua hết số tiền là:

2000 x 30 = 60.000 (đồng)

Đáp số: 60.000 đồngHọc sinh nhận xét bài trên bảngBớc tính giá tiền một quyển vở

Bài 2: SGK trang 19

Hớng dẫn học sinh làm bài 1 theo cách tìm tỉ số

Giáo viên đánh giá cho điểm

Trong bài giải trên bớc nào là bớc tìm tỉ số

Trang 6

Trang 7

Bớc tính số lần 8 bút kém 24 bútBài 3: SGK trang 20

Học sinh làm tơng tự bài 1

Giáo viên chấm bài, nhận xét

Giáo viên chữa bài

Giáo viên chấm bài, nhận xét

Nếu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Bài về nhà: 2, 3, 4 (làm cách 2)

Tiết 2 CH Í NH T Ả (NGHE - VIếT)

Tieỏt 4 :Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nghe, viết đúng, đẹp bài văn: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

- Tiếp tục luyện tập củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấuthanh trong tiếng

- Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở

*Trọng tâm: Viết đúng, trình bày đẹp bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1- Giáo viên: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ vàlàm bài tập 2

2- Học sinh: Vở bài tập, vở chính tả

III Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Bài cũ:

- Treo bảng kẻ mô hình cấu tạo vần

- Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi

mãi hoà bình”

? Hãy viết phần vần của các tiếng, của câu văn

trên vào mô hình cấu tạo vần

2 học sinh làm bảng, lớp làm nháp

1 học sinh nhận xét

1 học sinh nêuDấu thanh đợc đặt ở âm chính gồm: âm đệm,

âm chính, âm cuối

2 Bài mới:

Trang 8

2.2 Hớng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

? Vì sao Ph.răng ĐơBô-en lại chạy sang hàng ngũ

quân đội ta?

? Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất

nớc Việt Nam ta?

? Bài văn có từ nào khó viết?

Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm đợc

Giáo viên nhận xét

c) Viết chính tả

Giáo viên đọc cho học sinh viết

d) Soát lỗi và chấm bài

Giáo viên đọc toàn bài văn

Chấm 7 – 10 bài

Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại

- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộcchiến tranh xâm lợc

- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhng ông nhất địnhkhông khai

Ph.răng ĐơBô-en, phi nghĩa, chiến tranh,Phan Lăng, dụ dỗ

3 học sinh viết bảng, lớp viết nhápHọc sinh nhận xét

Học sinh viết bài

Học sinh soát lỗi

Đổi vở bạn chéo nhau soát lỗiHọc sinh thu vở

2.3 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 2:SGK trang 38

Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài

Yêu cầu học sinh tự làm bài

? Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?

- Nêu yêu cầu của bài tập?

?Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng?

? Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng chiến và

nghĩa

Đa thêm ví dụ

Học sinh đọc, lớp đọc thầmNêu quy tắc ghi dấu thanh ở hai tiếng trongbài 1

- Dấu thanh đợc đặt trong âm chính

- Dấu thanh đặt ở âm chính chiến có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi.nghĩa không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cáithứ 1 của nguyên âm đôi

4 Củng cố dặn dò.- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau: Một chuyên gia máy xúc

-Học thuộc quy tắc dấu thanh

Tiết 3

Tiết 4: Luyện từ và câu

Tieỏt 7:Từ trái nghĩa

I- Mục tiêu

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

Trang 8

Trang 9

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái

nghĩa.

*Trọng tâm: Nắm đợc khái niệm và tác dụng của từ trái nghĩa Vận dụng

làm bài tập.

II.chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập.

Từ điển tiếng Việt.

2- Học sinh: xem trớc bài.

III.Các hoạt động day-học chủ yếu.

1

Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Yêu cầu 3 học sinh đọc đoạn văn

viết đoạn văn miêu tả.

Giáo viên nhận xét, cho điểm.

Hát

3 học sinh viết đoạn văn mình viết.

Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết nêu ra các

Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa

của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa

? Con hiểu chính nghĩa là gì?

? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính

nghĩa và phi nghĩa?

? Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái

nghĩa?

Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Phi nghĩa, chính nghĩa Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa

Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả Phi nghĩa trái với đạo lý

Hai từ đó có nghĩa trái ngợc nhau

Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngợc nhau Bài 2, 3:

? Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?

? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?

? Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?

? Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?

? Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

3.3 Ghi nhớ

Giáo viên kết luận => rút ra nôi dung cần ghi

nhớ

? Tìm ví dụ về từ trái nghĩa?

Học sinh đọc yêu cầu bài tập Học sinh thảo luận nhóm

- Chết/sống; vinh/ nhục Vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục: bị khinh bỉ

Làm nổi bật quan niệm sống của ngời Việt Nam ta Thà chết mà dợc tiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ

- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật

sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau

3 học sinh nối tiếp ghi nhớ, học sinh đọc thầm nhẩm thuộc

gầy/béo, to/nhỏ, trắng/đen, tối/sáng

3.4 Luyện tập

Bài 1:SGK trang 39

Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý

chỉ gạch dới những từ trái nghĩa

Giáo viên nhận xét cho điểm

Học sinh đọc yêu cầu

4 em lên bảng mỗi em làm một câu Lớp làm vở.

- đục/trong;đen/sáng;rách/lành; dở/hay Lớp nhận xét

Bài 2:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

Học sinh đọc yêu cầu.

3 học sinh lên bảng, lớp làm vở.

Hẹp nhà bụng

Trang 10

Giáo viên nhận xét cho điểm

Xấu ngời nết Trên kính nhờng Lớp nhận xét

Bài 3: SGK trang 39

Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ

trái nghĩa với các từ hoà bình, thơng yêu,

đoàn kết, giữ gìn

Giáo viên nhận xét

Học sinh thảo luận nhóm, tìm từ trái nghĩa.

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

- Hoà bình/chiến tranh/xung đột

Học sinh đọc yêu cầu

8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt

4 Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học.

Học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ

Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về từ trái nghĩa

Tiết 5: Khoa học

Tieỏt 7:Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu

Sau bài học học sinh biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi

già.

- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.

* Trọng tâm: Nắm đợc đặc điểm của tuổi thành niên đến tuổi già.

II chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.

Các giấy tờ ghi đặc điểm của các lứa tuổi, giấy khổ to.

2- Học sinh: Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và

nghề khác nhau.

III.Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Bài cũ: Gọi học sinh bắt thăm các hình 1, 2,

3, 5 của bài 6 Bắt đợc hình vẽ nào thì nói về

lứa tuổi ấy.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

5 học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai

đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt ợc.

đ-Lớp nhận xét

2 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

3.2 Hoạt động 1: Đặc điểm con ngời ở từng

giai đoạn: vị thành niên, trởng thành, tuổi

già.

- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ

hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan

sát trả lời câu hỏi.

? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con

Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh

và trả lời câu hỏi.

Nhóm xong sớm dán phiếu lên bảng, trình bày Các nhóm khác bổ sung

3 học sinh trình bày đặc điểm của 3 giai

Trang 10

Trang 11

- Con ngời có thể làm những việc gì?

- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị

Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu ngời trong ảnh

mà mình su tầm đợc với các bạn trong nhóm:

Họ là ai? Làm nghề gì?

Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn

này có đặc điểm gì?

Yêu cầu học sinh trình bày trớc lớp.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng.

3.4 Hoạt động 3: ích lợi của việc biết đợc các

giai đoạn phát triển của con ngời.

Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi

thảo luận để trả lời câu hỏi.

? Biết đợc các giai đoạn phát triển của con

ngời có lợi ích gì?

Tổ chức cho học sinh trình bày.

? Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời?

? Việc biết từng giai đoạn phát triển của con

ngời có lợi ích gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển

của tuổi học sinh

3.5 Hoạt động kết thúc

- Nhận xét giờ học.

- Tuyên dơng học sinh có ý thức.

Học thuộc đặc điểm của các giai đoạn phát

triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến

tuổi già.

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh tuổi dậy thì

đoạn vị thành niên tuổi trởng thành, tuổi già

Đặc điểm

- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => ngời lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội Nh vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai

đoạn đầu của tuổi vị thành niên

- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện Lúc này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Có thể kéo dài tuổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống

điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.

Học sinh đa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị

Học sinh giới thiệu ngời trong ảnh với các bạn trong nhóm.

5-7 học sinh giới thiệu về ngời trong bức

ăn uống, làm việc, học tập phù hợp => cơ thể phát triển toàn diện

Lớp nhận xét Học sinh lắng nghe



Tiết 1: Tập đọc

Trang 12

Tieỏt 8: Bài ca về trái đất

I Mục tiêu

1- Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ.

2- Hiểu nội dung bài, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đằng giữa các dân tộc.

3- Thuộc lòng bài thơ.

*Trọng tâm: Đọc lu loát, diễn cảm, hiểu đợc nội dung bài.

- Yeõu hoứa bỡnh choỏng chieỏn tranh

II.chuẩn bị đồ dùng dạy học

1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, SGK, phấn màu.

2- Học sinh: Xem trớc bài.

III Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

Kiểm tra học sinh đọc bài -Những con sếu bằng

giấy.

Trả lời câu hỏi của bài học.

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Hát

Học sinh đọc và trả lời

Học sinh theo dõi, nhận xét.

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

3.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc.

- Giáo viên lắng nghe sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho học sinh nếu có.

? Khói hình nấm là nh thế nào?

?Thế nào là bom H, bom A?

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng vui

tơi hồn nhiên nh trẻ thơ)

b) Tìm hiểu bài

Đọc thầm bài thơ, thảo luận trả lời các câu hỏi

- Giáo viên theo dõi giảng thêm, hớng dẫn

thêm

? Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

?Câu thơ: Màu hoa thơm ý nói gì?

?Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái

- Học sinh đọc bài, thảo luận tìm câu trả lời

- Học sinh khá điều khiển các bạn tìm hiểu bài

- Trái đất giống quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh chim hải âu vờn trên sóng biển.

- Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhng đều thơm và đáng quý Nh mọi dân tộc trên trái

đất dù là da vàng, da trằng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do nh nhau đều đáng quý,

đáng yêu.

- Đoàn kết, chống chiến tranh, chống bom H, xây dựng một thế giới hoà bình chỉ có hoà bình, tiếng cời mới mang lại sự bình yên, trẻ mãi.

Trang 12

Trang 13

?Hai câu thơ cuối bài nói gì?

?Bài thơ muốn nói với em điều gì?

?Nội dung chính của bài thơ là gì?

c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm bài thơ.

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi

Tổ chức cho học sinh thi đọc toàn bài

Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều là của những con ngời yêu chuộng hoà bình

- Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.

- Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng Kêu

gọi đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

- Học sinh luyện đọc theo cặp: học thuộc lòng, yêu cầu học sinh thuộc lòng nối tiếp bài thơ tại lớp (2 vòng)

- Lớp nhận xét

3 học sinh đọc thuộc lòng học sinh bình chọn bạn đọc hay nhất

- Làm quen với bài toán liên quan đến tỉ lệ.

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ.

- Rèn luyện kỹ năng giải toán tỉ lệ thành thạo.

*Trọng tâm: Vận dụng giải toán có lời văn thành thạo.

- Hoùc sinh tớnh chớnh xaực

II.chuẩn bị đồ dùng dạy học.

1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài Phấn màu.

2- Học sinh: Đọc trớc bài.

III Các hoạt động day-học chủ yếu.

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài tập.

- Nêu cách giải bài toán về tỉ lệ thuận?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 học sinh chữa bài.

2 học sinh nêu Lớp nhận xét.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Tìm hiểu về ví dụ quan hệ tỉ lệ (nghịch)

Ví dụ: Giáo viên treo bảng viết sẵn ví dụ

- Nếu mỗi bao đựng 5kg thì số gạo đó chia hết

cho bao nhiêu bao?

- Nếu mỗi bao đựng 10kg thì số gạo đó chia

hết cho bao nhiêu bao?

Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5-10kg thì số

Số gạo đó chia hết cho 10 bao

Thì số gạo giảm từ 20 bao xuống 10 bao (10:5=2) 5k gấp lên 2 lần đợc 10kg

20 bao giảm đợc 2 lần đợc 10 bao (20 :10 =2)

Trang 14

Khi số gạo ở mỗi bao gấp 2 lần thì số bao gạo

thay đổi nh thế nào?

Gọi học sinh nhắc lại kết luận

* Nếu mỗi bao đựng 20kg=> chia hết số gạo

đó cho bao nhiêu bao?

Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg=>20 kg thì

số bao gạo nh thế nào?

5kg gấp lên mấy lần đợc 20kg?

20 bao giảm di mấy lần đợc 5 bao?

Khi số gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số bao

gạo nh thế nào?

Gọi học sinh nhắc lại kết luận trên?

* Bài toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách giải

Gợi ý cho học sinh

C1: Rút về đơn vị.

Nếu số ngời tăng => số ngày ntn?

2 ngày cần 12 ngời Vậy làm trong 1 ngày cần

bao nhiêu ngời?

1 ngày cần 24 ngời Vậy 4 ngày cần số ngời là:

C2: Tìm tỉ số:

4 ngày gấp 2 ngày ? lần?

Khi số ngày gấp lên 2 lần thì số ngời thay đổi

Giáo viên chữa cho học sinh

Số bao giảm đi 2 lần

2 học sinh nêu kết luận SGK Chia số gạo đó cho 5 bao

Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống 5 bao

Gấp lên 4 lần (20 : 5 = 4) Giảm đi 4 lần (20 : 5 = 4) Khi đó số bao gạo giảm di 4 lần

2 học sinh nêu lại Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm Làm xong nhà trong 2 ngày cần 14 ngời Làm xong nhà trong 4 ngày cần ? ngời Học sinh thảo luận nhóm (tóm tắt và giải) Gọi đại diện nhóm trình bày bài giải

Số ngày giảm

12 x 2 = 24 (ngời)

24 : 4 = 6 (ngời)

Gấp 2 lần (4 : 2 = 2) Giảm đi 2 lần

12 : 2= 6 (ngời)

1 học sinh làm bảng, lớp làm vở Nhận xét

1 em lên bảng, lớp làm vở Học sinh nhận xét

Bài 2: SGK trang 21

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên chấm bài, nhận xét

Học sinh đọc đề toán Học sinh làm vở bài tập

Trang 15

Thêu được mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.

Học sinh yêu lao động và quý trọng sản phẩm làm ra

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết của tiết thêu.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu lại cách thêu dấu nhân

-Cho HS thêu 2 mũi thêu dấu nhân.

-GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng.

-GV nhắc nhở thêm : Khi học thêu dấu

nhân ở lớp, nếu thêu vào áo, váy các em

thêu kích thước nhỏ hơn.

-Cho HS thực hành thêu dấu nhân.

-GV theo dõi quan sát, uốn nắn những em

còn lúng túng.

-Cho HS trao đổi sản phẩm để nhận xét sản

phẩm bổ sung.

-Cho các nhóm trưng bày sản phẩm.

-Yêu cầu HS lên đánh giá sản phẩm của

bạn theo yêu cầu.

+Thêu được các mũi thêu dấu nhân theo 2

đường vạch dấu.Các mũi thêu dấu nhân

bằng nhau Đường thêu không bị dúm.

-GV đánh giá kết quả của HS theo 2 bước :

Hoàn thành và chưa hoàn thành, hoàn

thành sớm và đường khâu đẹp thì được

hoàn thành tốt.

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.

-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập và

kết quả thực hành của HS Chuẩn bị bài

sau về dụng cụ nấu ăn trong gia đình.

-2 em nêu.

-HS lên bảng thêu 2 dấu nhân.

-HS mang dụng cụ để trên bàn.

-HS thêu dấu nhân theo cặp

-HS trao đổi sản phẩm nhận xét sản phẩm với nhau.

-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.

-Vài em lên đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo yêu cầu đánh giá SGK.

-HS nhận xét từng bài làm của bạn.

-Vài em đọc ghi nhớ SGK.

Ngày đăng: 19/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w