1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Trường Tiểu học An Hiệp - Tuần 18

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định... Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em neáu coù vaø chaám ñieåm[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm

Môn: Tập đọc Tiết 1

I.Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng, trôi trãi bài TĐ đã học ở HKI (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút ) ; hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài ; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã học Thuộc 2 đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2) ; biết viết bản tự tuật theo mẫu đã học (BT3)

- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng / phút

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong

câu văn đã cho

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa,

ruộng đồng, làng xóm, núi non

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc bài

- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần

Trang 2

 Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình

- Cho điểm HS

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã

học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Làm bài cá nhân

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung

-

Môn : Tập đọc

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống

Trang 3

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần nói

đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì?

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình

huống 1

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói

lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận

xét và cho điểm

 Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho

đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Lời giải:

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó

là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm

khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp

mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui

lòng

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 3

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ: + Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo

em đến phòng cô, xin cô cho lớp

em mượn lọ hoa ạ!

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập

-

MÔN: TOÁN

Tiết: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu

- Biết tự giải được các bài toán bằng 1 phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm : Bài 1, 2, 3

Trang 4

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1.Khởi động (1’)

2.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.

- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gói đường nặng mấy kílôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít

dầu ta làm thế nào?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Sau đó nhận xét, cho điểm HS

Tóm tắt

Buổi sáng: 48 lít

Buổi chiều: 37 lít

Tất cả: …… lít?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi

giải

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Đọc đề

- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu

- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?

- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37

- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại

- Làm bài

Bài giải

Số lít dầu cả ngày bán được là:

48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết Bình cân nặng 32

kg An nhẹ hơn Bình 6 kg

- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

- Làm bài

Trang 5

Tóm tắt

32 kg Bình / -/ -/

An / -/ 6 kg

? kg Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải

Tóm tắt

24 bông Lan / -/ 6 bông

Liên / -/ -/

? bông Bài 4:

- GV tổ chức cho HS thi điền số hạng giữa các

tổ Tổ nào có nhiều bạn điền đúng, nhanh là

đội thắng cuộc

- ĐÁP ÁN

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Bài giải Bạn An cân nặng là:

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg

- Đọc đề bài

- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa

- Liên hái được mấy bông hoa?

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài

Bài giải

Liên hái được số hoa là:

26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa

- HS các tổ thi đua

- ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CHKI - Thứ ba ngày tháng năm

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị

- BT cần làm : Bài 1 (cột 1,2,3) ; Bài 2 (cột 1,2) ; Bài 3 (a,b) ; Bài 4

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở bài tập

Trang 6

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về giải toán.

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Oân tập

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở

bài tập

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện

tính của từng phép tính

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong

một tổng khi biết tổng và số hạng còn lại Tìm

số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và số trừ Tìm

số trừ chưa biết khi biết hiệu và số bị trừ

- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc nêu

tất cả rồi giải bài

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi giải

bài toán

Tóm tắt

92 kg

Lợn to / -/ -/

Lợn bé / -/ 16 kg

? kg

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Thực hành tính nhẩm

- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi

HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính

28 73 53 90 +19 -35 +47 -42

47 38 100 48

- 4 HS lần lượt trả lời

- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời

x + 18 = 62 x – 27 = 37

x = 62 - 18 x = 37 + 27

x = 44 x = 64

40 – x = 8

x = 40 –8

x = 32

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn

Bài giải

Con lợn bé nặng là:

92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg

Trang 7

 Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối

Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ

- Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho

trước

4 Kết luận :(3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)

- Thảo luận về hình vẽ

- HS nêu

-

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 3

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2)

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài CT ; tốc dộ viết khoảng 40 chữ / 15 phút

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2:Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục

sách

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

Trang 8

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS

thi tìm mục lục sách

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ

và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ

đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy xem

mục lục và tìm số trang của bài này Đội nào

tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các

đội khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả của

các đội

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người mẹ

hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc

hơn là đội thắng cuộc

 Hoạt động 3: Viết chính tả

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS

đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,

quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần

- Đọc bài cho HS soát lỗi

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của HS

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 4

- Đọc yêu cầu của bài và nghe

GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi

- HS phất cờ và trả lời: trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Đoạn văn có 4 câu

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Thực hành viết bảng

- Nghe GV đọc và viết lại

- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở

-Tập đọc

Tiết 4

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học (BT2)

- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4)

Trang 9

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng

 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em

nếu có và chấm điểm khuyến khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm

 Hoạt động 2: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong

bài

- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ

hoạt động có trong đoạn văn

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho điểm

Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình, dang

(đôi cánh), vỗ, gáy.

 Hoạt động 3: Ôn luyện về các dấu chấm câu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu

câu

- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?

- Hỏi tương tự với các dấu câu khác

- Hát

- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định

- Đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu

- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá chấm.

- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm

- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn

- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của

ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà

Trang 10

 Hoạt động 4: Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự

giới thiệu

- Gọi HS đọc tình huống

- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm

những gì để đưa em nhỏ về nhà? (Em hãy an ủi

em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của em

bé thì mới có thể đưa em về nhà)

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi

một số cặp lên trình bày và cho điểm

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét chung về tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 5

trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ: + HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ

+ HS 2: Thật hả chú?

+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng câu)

+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại nhà cháu là 8342719

- Thực hiện yêu cầu của GV

-MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết: THỰC HÀNH : GIỮ TRƯỜNG HỌC SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu

- Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường, lớp sạch, đẹp

- Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an toàn

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 38, 39 Một số dụng cụ như: Khẩu trang, chổi có cán, xẻng hót rác, gáo múc nước hoặc bình tưới Quan sát sân trường và các khu vực xung quanh lớp học và nhận xét về tình trạng vệ sinh ở những nơi đó trước khi có tiết học

- HS: SGK Vật dụng

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Phòng tránh té ngã khi ở trường.

- Hát

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm