1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

27 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 160,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa trên nội dung chính của từng đoạn yêu cầu HS hoàn chỉnh một đoạn văn bằng cách viết thêm vào những chỗ có dấu (...). Lớp nhận xét. - HS viết bài vào vở. 1HS viết vào bảng phụ. Lớp[r]

Trang 1

- Giáo dục tình yêu đất nước, tình quân dân.

*GDANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Gọi 2 HS đọc bài - 1 HS đọc lời mở đầu (Giới thiệu nhân vật,

cảnh trí, thời gian - tình huống diễn ra vở kịch), 1 HS đọc ND đoạn kịch

- Bài chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu thằng này là con

+ Đoạn 2: Tiếp theorục rịch tao bắn

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi HS luyện đọc theo đoạn

+ Lần 1 : Kết hợp đọc từ khó và sửa lỗi

phát âm

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ mới

Giải nghĩa thêm: Tức thời đồng nghĩa

với vừa xong

- Luyện đọc tiếp nối đoạn

- Cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 3

- Mời 1 nhóm đọc bài - 1 nhóm đọc bài

3.Tìm hiểu bài: - Lớp đọc thầm đoạn kịch & TLCH:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu và vào thời gian

bộ? - Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú

ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú

là chồng dì

=> Qua hành động đó, em thấy dì Năm là

người như thế nào? Rút ý 2.

=> Ý 2: Dì Năm dũng cảm mưu trí cứu chú cán bộ.

Trang 2

- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích

thú nhất? Vì sao? - Một số em trình bày ý kiến.VD: + Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán

- GV kết luận: Vở kịch lòng dân nói lên tấm

lòng của người dân Nam Bộ đối với cách

mạng Đó là sức mạnh của nhân dân

trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Việt Nam.

- HS lắng nghe

- Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của vở kịch? *Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu

trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

4 Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc bài

- Đưa ra bảng phụ viết sẵn đoạn 2 HS đọc

- HD đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hỗn số, so sánh các hỗn số

* Làm bài 1 (2 ý đầu), bài 2 (phần a, d), bài 3.

- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số? - 1, 2 HS trả lời

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1(Tr.14): Chuyển các hỗn số sau

thành phân số.(Làm 2 ý đầu). - 1HS nêu yêu cầu của bài tập.- HS bảng con theo 2 nhóm

- GV và HS nhận xét, chữa bài 2 = ; 5 =

- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số? - 1, 2 em nhắc lại

*Bài 2(Tr 14): So sánh các hỗn số. - HS nêu yêu cầu của bài tập

- Lớp làm vào nháp 2HS lên bảng chữa bài

Trang 3

3 910

2 910

vì 10

29 10

- GV nhận xét Gọi HS nêu cách so sánh - 1,2HS nêu cách so sánh

*Bài 3 (Tr.14): Chuyển các hỗn số sau

thành phân số rồi thực hiện phép tính.

- 1HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nêu lại cách chuyển các hỗn số thành phân số

3 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung luyện tập

- Nhận xét giờ học

- HD HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

Buổi chiều Chính tả (Nhớ - viết)

Tiết 3: Thư gửi các học sinh

A Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần

- Biết cách đặt dấu thanh ở âm chính

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS chép vần của các tiếng trong 2

dòng thơ đã cho vào mô hình - 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Yêu cầu HS đọc HTL đoạn viết - 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết

Lớp lắng nghe và nhẩm lại

- Nhắc HS chú ý những chữ dễ viết sai,

những chữ cần viết hoa, cách viết chữ số - HS viết bảng con: nô lệ, hoàn cầu.

- Gọi HS nêu cách trình bày - HS nêu cách trình bày bài viết

- GVHD HS cách trình bày bài viết

- Cho HS viết bài - Gấp SGK, tự nhớ lại để viết bài vào vở

- Thu 1 số vở của lớp nhận xét - Những HS còn lại đổi vở soát lỗi theo cặp

- GV nhận xét, chữa lỗi chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 2 (Trang 26): Chép vần của từng

tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình

Trang 4

cấu tạo vần dưới đây: - 1HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc dòng thơ - HS đọc lại hai dòng thơ

- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS làm theo nhóm 4

- HS các nhóm báo cáo, hoàn thành bảng cấutạo vần

Tiếng

VầnÂm

đệm chínhÂm Âm cuốiEm

yêumàutímHoacàhoasim

oo

eyêaiaaai

muum

m

*Bài 3 (Trang 26): Dựa vào mô hình cấu

tạo vần, em hãy cho biết khi viết một

tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?

- 1HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp, nêu: dấu thanh đặt ở

- Bổn phận của các em phải kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ.

* KNS: - Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quá trình thụ tinh ở người? -1 số HS trả lời

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trang 5

- Đại diện 1nhóm trình bày Lớp nhận xét,

bổ sung

- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

Tại sao? + Nên: Ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm, hoa quả, rau xanh, khám thai định kì, vận

động vừa phải, giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, làm việc nhẹ,

+ Không nên: cáu gắt, hút thuốc lá,

- GV nhận xét, kết luận: Sức khỏe của thai,

sự phát triển của thai phụ thuộc rất nhiều

vào sức khỏe của người mẹ - 1 HS đọc mục “Bạn cần biết”-Trang 12

*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên

trong gia đình với phụ nữ có thai

- Yêu cầu HS quan sát H.5, 6, 7 (Tr.13)

- Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS TL nhóm 4 và nêu nội dung từng hình.+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ

nữ có thai?

+ Người chồng cần làm giúp vợ việc nặng, động viên an ủi vợ, chăm sóc vợ

+ Gia đình em có phụ nữ có thai không?

Mọi người trong gia đình đã quan tâm chăm

mang thai có nhiều thay đổi về tính tình và

thể trạng Do vậy, chuẩn bị cho em bé chào

đời là trách nhiệm của mọi người trong gia

đình

- 1 HS đọc mục “Bạn cần biết”-Trang 13 Lớp đọc thầm

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

* Làm bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3, bài 4.

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ.

- HS: Bảng con, vở viết

Trang 6

C Các hoạt động dạy - học:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Chuyển hỗn số sau thành phân số:

9 ; 5 - Lớp làm bảng con, 1 HS lên bảng làm. 9 = ;

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HD HS làm bài tập:

*Bài 1(Trang 15): Chuyển các phân số sau

thành phân số thập phân.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Phân số thập phân có đặc điểm như thế

nào?

- HS nêu đặc điểm phân số thập phân

- 1 HS nhắc lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân

- GV và HS nhận xét, chữa bài

- Lớp làm nháp, 2 HS làm vào bảng phụ.14

44 100 75

300=

75:3 300:3=

46 1000

*Bài 2(Trang 15): Chuyển các hỗn số sau

c 1 phút = 601 giờ

6 phút = 606 giờ = 101 giờ 12phút = 1260 giờ = 15 giờ

*Bài 4 (Trang 15): Viết các số đo độ dài

(theo mẫu):

M: 5m7dm = 5m + 107 m = 5 107 m

- Thu 1 số vở nhận xét, chữa bài

- GV và HS chữa bài trên bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài tập vào vở 1HS làm vào bảngphụ

2m3dm = 2m + 103 m = 2 103 m4m37dm = 4m + 37100 m = 4 37100 m1m53cm = 1m + 53100 m= 1 53100 m

Trang 7

Luyện từ và câu Tiết 5: Mở rộng vốn từ: Nhân dân

A Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp

- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

- Hiểu nghĩa từ, đặt được câu với một từ có tiếng vừa tìm được

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả cảnh khoảng 5

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1( Trang 27): - 1HS đọc yêu cầu của bài.

- Cho HS làm theo nhóm 4 vào bảng phụ - Các nhóm sử dụng từ điển TV để hiểu nghĩa và

xếp các từ ngữ theo nhóm thích hợp

- GV nhận xét, chữa bài

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

a, Công nhân: Thợ điện, thợ cơ khí

b, Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c, Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm

d, Quân nhân: Đại uý, trung sỹ

e, Trí thức: Giáo viên, bác sỹ, kĩ sư

g, Học sinh: Học sinh tiểu học, học sinh trung học

*Bài 3 (Trang 27): GV nêu y/cầu bài và cho

HS đọc thầm truyện “Con Rồng cháu Tiên”

và trả lời câu hỏi:

- HS đọc thầm và thảo luận theo cặp các câu hỏi trong SGK

a) Vì sao người Việt Nam gọi nhau là đồng

c) Cho HS đặt câu với một trong những từ

vừa tìm được - Tiếp nối đặt câu - Viết vào vở

A Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình phim ảnh hay

đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Trang 8

II Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc

được đọc về các anh hùng, danh nhân của

nước ta?

- GV và HS nhận xét

- 1 HS lên kể trước lớp

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Gọi HS đọc và xác định đề bài - 1HS đọc và phân tích đề bài

- Treo tranh minh họa những việc làm tốt - Lớp quan sát

3 Gợi ý kể chuyện:

- Gọi HS đọc các gợi ý - 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý

- HD HS cách kể chuyện theo gợi ý 3: - HS chú ý nghe

+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết

thúc

+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy

là ai? Người ấy có hành động, lời nói gì đẹp?

Em nghĩ gì về lời nói, hành động của người

ấy?

- Gọi HS nêu câu chuyện, nhân vật đã chọn

kể - HS nối tiếp nêu câu chuyện, nhân vật đãchọn kể

4 Thực hành kể chuyện, trao đổi ND, ý nghĩa

câu chuyện:

- Kể chuyện theo cặp - Kể chuyện theo cặp trao đổi với bạn về

ND, nhân vật trong câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp - Một số em thi kể trước lớp và trao đổi

với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV và HS nhận xét Bình chọn bạn kể

chuyện đúng ND, hay nhất và hấp dẫn nhất

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà kể chuyện cho người thân

nghe Chuẩn bị bài sau: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ

Trang 9

- Yêu cầu HS nêu cách viết hỗn số thành

III Bài mới:

1 HĐ1: HD làm bài tập và giao việc cho

các nhóm (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu,

HD HS làm 4 bài tập - Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của 4 bài tập.- Quan sát, lắng nghe HD của GV

*Bài 1 (Trang 11): Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:

*Bài 3 (Bài 2-Trang 10): Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính theo mẫu.

- GV hướng dẫn mẫu: Mẫu: 1 14 + 2 56 = 54 + 176 = 1512 + 3412 = 4912

a) 3 45 -1 78 ; b) 5 14 x 3 29 ;

*Bài 4 : Người ta thu hoạch lúa ở một thửa ruộng hình vuông cạnh 40m và một thửa ruộng

hình chữ nhật có diện tích bằng nửa diện tích thửa ruộng hình vuông Cứ 100m2 thu được 50kg thóc

a Tính tổng diện tích của 2 thửa ruộng đó

b Tính số thóc đã thu được ở hai thửa ruộng đó

c Biết 1kg thóc giá 9500 đồng, tính số tiền thu được nếu bán toàn bộ số thóc đó

- Giáo viên tổ chức cho HS lựa chọn nhóm

bài tập và tạo nhóm - Học sinh tạo nhóm trình độ

Bài 1+2: Nhóm 1; Bài 2+3: Nhóm 2

Bài 3+4: Nhóm 3

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm - Nhóm trưởng nhận và chia phiếu cho các bạn

trong nhóm

2 HĐ2: Thực hành ôn luyện (20 phút) - HS thực hiện làm bài tập theo nhóm TĐ

3 HĐ3: Kiểm tra, đánh giá kết quả (10

phút)

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chữa

bài

- Giáo viên kết luận

- Đại diện các nhóm chữa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, chữa bài

*Bài 4: Bài giải

a) Diện tích thửa ruộng hình vuông là: 40 x 40 = 1 600 (m2)

Trang 10

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 1 600 : 2 = 800 (m2)

Tổng diện tích của 2 thửa ruộng đó là: 1 600 + 800 = 2 400 (m2)

b) Số thóc thu được ở hai thửa ruộng đó là: 2 400 : 100 x 50 = 1 200 (kg)

c) Số tiền thu được nếu bán toàn bộ số thóc đó là: 9 500 x 1 200 = 11 400 000 (đồng)

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài

- Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhận vật và tình huống của đoạnkịch Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách phân vai

- Hiểu nội dung ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứucán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phân vai đoạn 1 bài Lòng dân (Phần

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bài chia mấy đoạn?

- Gọi HS luyện đọc theo đoạn

+ Lần 1: Kết hợp đọc từ khó và sửa lỗi

phát âm

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ mới

- 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cai cản lại

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến lời Dì Năm+ Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc tiếp nối đoạn kịch

- Luyện đọc theo nhóm 3 - Luyện đọc theo nhóm 3, 1 nhóm đọc

- GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm

đoạn kịch

- HS chú ý nghe

3 HD tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đọan 1

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như

thế nào?

- An trả lời: “Hổng phải tía” Giặc hí hửng

tưởng An sợ nên khai thật Không ngờ, An

thông minh làm chúng tẽn tò: “Cháu kêu bằng ba, ”

Trang 11

bộ biết mà nói theo.

* Rút ý 2: * Ý 2: Dì Năm ứng xử rất thông minh, nhanh

trí, lừa bọn giặc để cứu cán bộ.

- Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng

- Một số HS nêu.

* Nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

4 Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn kịch

- Đưa ra bảng phụ viết đoạn luyện đọc

- Gọi HS đọc

+ Hướng dẫn đọc diễn cảm theo cách

phân vai (nhấn giọng vào những từ thể

- Luyện đọc phân vai đoạn 1

- Đọc phân vai vở kịch theo nhóm 6

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

* Làm bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4 (2số đo: 3, 4), bài 5

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách cộng, trừ hai PS khác mẫu số

- GV và HS nhận xét

- 2 HS trả lời

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HD HS luyện tập:

* Bài 1a, b (Trang 15): - 1 HS nêu yêu cầu

- GV HD HS làm bài - HS làm bảng con theo 2 nhóm

Trang 12

* Bài 2a, b (Trang 16):

- Gọi HS nhắc lại cách trừ phân số; cách

* Bài 4 (Trang 16): - 1 HS nêu y/c bài tập, lớp theo dõi

* Bài 5 (Trang 16): - 1 HS đọc bài toán, lớp theo dõi

- GVHDHS phân tích bài toán, vẽ sơ đồ và

làm bài vào vở

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ

? km

- GV thu 1 số bài, nhận xét

Bài giải1

10 quãng đường AB là:

12 : 3 = 4 (km)Quãng đường AB dài là:

4 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km

A Mục đích, yêu cầu:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa, tả cây cối, con vật bầu trời trong bài Mưa rào

- Nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

* Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường nước.

B Đồ dùng dạy học:

*GV: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chi tiết tả cơn mưa

* HS: Những ghi chép của HS sau khi quan sát một cơn mưa.

C Các hoạt động dạy - học:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS - HS báo cáo

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

A

12 km

B

Trang 13

2 HD HS luyện tập:

* Bài 1 (Trang 31): Mời HS nêu y/c bài - 1 HS nêu y/c bài

- Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp

* Tiếng mưa:

+ Lúc đầu: Lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách.

+ Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối; giọt gianh đổ ồ ồ.

* Hạt mưa: Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào; mưa xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây; hạt mưa giọt ngã, giọt bay toả bụi nước trắng xoá.

- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu

trời trong và sau trận mưa ?

* Mưa là một hiện tượng tự nhiên của thiên

nhiên Ta cần phải làm gì dể bảo vệ môi

trường đó?

- Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những

giác quan nào?

- GV nhận xét, kết luận

- Trong mưa:

+ Lá đào, na, sói vẫy tai run rẩy

+ Con gà trống ướt lướt thướt

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẫm vang lên đầu mùa

- Sau trận mưa:

+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran

+ Phía đông một mảng trời trong vắt

+ Mặt trời ló ra, chói lọi lấp lánh

* Mưa rào là vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên Chúng ta cần phải bảo vệ môi trường

- Bằng mắt nhìn (thị giác) nên thấy những đámmây, thấy mưa rơi,

- Bằng tai nghe (thính giác)

- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác)

- Bằng mũi ngửi ( khứu giác)

* Bài 2 (Trang 31): Từ những điều em đã

quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w