-Toå chöùc cho ñaïi dieän nhoùm traû lôøi, GV nhaän xeùt vaø choát laïi: Caùc soâng ôû VN vaøo muøa luõ thöôøng coù nhieàu phuø sa laø do caùc nguyeân nhaân sau: ¾ dieän tích ñaát lieà[r]
Trang 14 Phát động phong trào thi dua xây dựng
nề nếp lớp và học tập
5 §ánh giá nhận xét buổi sinh hoạt
- Chú ý nhắc nhở tăng cưêng vệ sinh cá
nhân, vÖ sinh líp häc để phòng tránh
bÖnh tËt nh ®au m¾t, gi÷ vÖ sinh m«i
tr-êng
- TiÕp tôc thu nép c¸c lo¹i tiÒn kh¸c
- lớp có ý kiến xây dựng
- Kiểm điểm việc thực hiện vệ sinh trong lớp vµ vÖ sinh c¸ nh©n
TUẦN 4
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tậ
p đọ c
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
A Mục tiêu :
Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
Giáo dục HS yêu hoà bình
B Đồ dùng dạ y họ c :
GV : - Tranh SGK
C Các hoạt đ ộng dạy học :
I Tổ chức : Ổn định nề nếp lớp
II Kiểm tra:
- Hát
- Lần lượt 6 học sinh đọc phân vai đoạn kịch
(Phần 2)
- 6 HS phân vai đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
- HS nhận xét
III Bài mớ i :
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc :
- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Đánh dấu SGK
- Lần lượt 4 HS
+ Lần 1: Rèn đọc những từ phiên âm, đọc
đúng số liệu
+ Lần 2: Giảng từ ngữ SGK
- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- HS nêu nghĩa
- Giáo viên cho HS đọc theo cặp - Học sinh đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần
b.Tìm hiểu bài:
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1, 2
+ Năm 1945 nước Mĩ quyết định điều gì?
( Ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật
Bản).
+Sau khi ném 2 quả bom đã gây ra những
hậu quả gì? (Cướp đi mạng sống của gần nửa
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 2triệu người và có gần 100 000 người bị chết
do nhiễm phóng xạ nguyên tử).
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào?
- … Lúc 2 tuổi
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
- HS nêu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi
3a, 3b
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết
với Xa-da-cô?
- …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+Các bạn nhỏ làm gì để bày tỏ nguyện vọng
hòa bình?
- HS nêu ý kiến, nhận xét
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại
- Giáo viên chốt các ý trên
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
- HS chú ý
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu theo dõi đoạn 3 và đọc mẫu
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- HS đọc thầm
- 3 em đại diện 3 tổ thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét, chọn giọng đọc hay nhất
-> GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc
diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
- Đồ dùng dạy học :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 16 : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
A Mụ c tiêu :
Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
BT cần làm: Bài 1 Khá giỏi làm thêm bài 2
B Đồ dùng dạ y họ c :
Gv : Thước mét
Trang 3C Các hoạt động dạy học :
I Tổ chứ c :
II Kiể m tra : Ơn tập giải tốn
- Hát
- Nêu lại các bước giải một bài tốn về
tổng, tỉ và tổng - hiệu
- 2 HS nêu
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
III Bài mớ i :
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
2 Giới thiệu dạng tốn về quan hệ tỉ
lệ (thuận)
Ví dụ 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
xét chốt lại dạng tốn
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
- Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
- Lớp nhận xét
- Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Ví dụ 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề :
+Trong 1 giờ ơ tơ đi được bao nhiêu
ki-lơ-mét ? Trong 4 giờ ơ tơ đi được bao
nhiêu ki-lơ-mét ?
- Phân tích và tĩm tắt
- HS suy nghĩ và tìm cách giải
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương
pháp giải
- Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
- Giáo viên nhận xét
GV gợi ý cách 2 “tìm tỉ số”, theo các
bước như SGK
- HS giải bài vào nháp
-> GV chốt lại 2 cách giải nhưng chỉ
yêu cầu HS giải 1 trong 2 cách
3 Thực hành :
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tĩm tắt
- Phân tích và tĩm tắt
- HS dựa vào tĩm tắt để tìm ra cách giải
- Nêu phương pháp giải: Rút về đơn vị
- 2 học sinh lên bảng giải
- GV chấm vài bài
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2 : Yêu cầu HS khá giỏi tự làm
- Cả lớp giải vào vở
- Học sinh nhận xét
- Làm vở, 1 em lên bảng
4 Củng cố - dặn dị:
- Chốt lại các kiến thức đã ơn
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tốn
Tiết 17 : LUYỆN TẬP
Trang 4A Mục tiêu :
Biết giải bài tốn liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỷ số”
BT cần làm: Bài 1 ; 3 ; 4 Khá giỏi làm thêm bài 2
B Đồ dùng dạ y họ c :
GV : - Thước mét
C Các hoạt động dạy học :
I Tổ chứ c :
II Kiể m tra : Kiểm tra cách giải dạng
tốn tỷ lệ
- 2 học sinh
- Gọi 2 em Giỏi chữa bài 3 (SGK) - 1 số em chưa làm bài 3, tiếp tục sửa
- Lần lượt học sinh nêu tĩm tắt - Sửa
bài
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét - cho điểm
III Bài mớ i :
1 Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tĩm tắt - Học
sinh giải vào nháp
- Giáo viên kết luận - 1 Học sinh sửa cách "Rút về đơn vị".
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi làm
- Chữa bài hỏi : Trong bài tốn trên
bước nào gọi là bước tìm tỉ số?
(Tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút)
Bài 3:
- Tự làm, 1 em lên bảng
- 1 em trả lời, lớp nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tĩm tắt, giải
- Gọi HS chữa bài trên bảng, yêu cầu
nêu mối quan hệ giữa số HS và ơ tơ
(Khi gấp (giảm) số Hs bao nhiêu lần
thì số xe ơ tơ cần để chở HS cũng gấp
(giảm) bấy nhiêu lần)
- Nhận xét và cho điểm
- Học sinh tĩm tắt
- Học sinh giải bằng cách “rút về đơn vị”
- 1Học sinh làm bàì trên bảng
- 1 em nêu
Bài 4:
- Gọi Hs đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
ngày làm và số tiền cơng nhận được
biết mức trả cơng một ngày khơng đổi
(Nếu mức trả cơng khơng đổi thì khi
gấp (giảm)ngày làm việc bao nhiêu lần,
số tiền nhận được cũng tăng giảm bấy
nhiêu lần)
- 1 em đọc bài 4
- 1 em lên bảng giải - Lớp làm vở
- Nêu ý kiến
Trang 53 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đồ dùng dạy học :bài 18
Luyệ n từ và câ u
TỪ TRÁI NGHĨA
A Mụ c tiêu :
Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau ( ND ghi nhớ )
Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ( BT1 ); biết tìm
từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT2, 3 )
HS khá giỏi : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3
HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa
B Đồ dùng dạ y họ c :
Gv : - Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1
Hs : VBt TV5, tập 1
C Các hoạt động dạy học :
I Kiể m tra : Luyện tập về từ đồng
nghĩa
- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong
về nhà hoàn chỉnh
- Học sinh vài em đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
I Bài mớ i :
1 Giới thiệu bài i: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
2 Nhận xét:
Bài 1:
- Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ
có nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- HS đọc phần 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ in đậm trong câu
- GV giải thích câu tục ngữ
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên chốt:
+Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi
bật những gì đối lập nhau ? ( … 2 ý
tương phản của cặp từ trái nghĩa làm
nổi bật quan niệm sống rất khí khái của
con người VN).
- Nêu ý kiến
* Rút ghi nhớ:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? - HS trả lờA
+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ
- 1 em nêu lại ghi nhớ
Bài 1:
Trang 6- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh sửa bài (Nêu miệng)
- Học sinh làm bài cá nhân vào VBT, 1
em làm vào phiếu
- Đính phiếu sửa bài
- Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất
dù có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là
các thành ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm
và thi đua
* HS khá giỏi : Đặt 2 câu để phân biệt
cặp từ trái nghĩa ở BT3
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài: 4 nhóm đính 4 phiếu
và chọn nhóm đúng và nhanh
- Lưu ý học sinh cách viết câu - HS khác nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò::
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa trên bảng lớp
- Nhận xét
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Chính tả (Nghe- viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
A Mụ c tiêu :
Viết đúng bài CT, trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê
( BT2,3)
Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
B Đồ dùng dạ y họ c :
GV : - Mô hình cấu tạo tiếng, phiếu to cho HS làm bài
HS : - VBt Tiếng việt, vở Chính tả,…
C Các hoạt động dạy học :
I Kiể m tra :
- GV dán 2 mô hình tiếng lên bảng:
chúng tôi mong thế giới này mãi mãi
hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
- Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
II Bài mớ i :
1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học. -HS nhắc lại ghi bài vào vở
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong
SGK
-Học sinh đọc thầm bài chính tả
- HS nói nội dung bài viết
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và những tiếng, từ
- Học sinh gạch dưới từ kho
- Học sinh viết bảng con
Trang 7mình dễ viết sai - Giáo viên đọc từ,
tiếng khó cho học sinh viết
- GV đọc lần 2 bài chính tả
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- HS chú ý đọc thầm
- Giáo viên đọc cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
một lựơt
- GV chấm vài bài, nhận xét
- Học sinh dò lại bài
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- HS chữa bài vào vở
3 Luyện tập :
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2. - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài vào vở
-1 HS làm bài vào phiếu to
- Giáo viên chốt lại - 2 HS phân tích,nêu rõ sự giống và khác
nhau
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3. - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc - Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh nêu miệng và giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các từ này
- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
4.Củng cố - Dặn dò:
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,
xã hội, củng cố (không ghi dấu)
- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp vào đúng vị trí
- GV nhận xét - Tuyên dương
- Đồ dùng dạy học : Một chuyên gia
máy xúc.
- Nhận xét tiết học
Lị
ch s ử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
A Mụ c tiêu :
Biết một vài đặc điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: +Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
HS khá giỏi :
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế – XH nước ta : do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong XH
B Đồ dùng dạ y họ c :
Gv - Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam
C Các hoạt động dạy học :
I Kiể m tra :
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
-1 Học sinh trả lời
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì? - 1 Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
II Bài mớ i :
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng - HS nhắc lại, ghi bài
Trang 82.Các hoạt động :
HĐ1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX.
Làm việc cả lớp
- HS đọc SGK: từ đầu ……xe lửa
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang
của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm gì? - TD
Pháp tăng cường bốc lột, vơ vét tài nguyên đất
nước.
+ Việc làm đĩ đã tác động như thế nào đến tình
hình kinh tế, xã hội nước ta ? - Đã làm cho kinh
tế, XH cũng thay đổi theo.
+ Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở nước ta
cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
- Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ơ
tơ, đường sắt.
- Trả lời
- Giáo viên nhận xét + chốt lại - Học sinh chú ý
chủ xưởng nhỏ”
- GV hỏi HS trả lời câu hỏi :
+Trước đây, XH VN chủ yếu cĩ những giai cấp
nào? - Địa chủ PK và nơng dân.
- GV nĩi do ảnh hưởng kinh tế chủ yếu là nơng
nghiệp
- Đầu thế kỉ XX xuất hiện thêm những giai cấp
nào? - Cơng nhân, chủ xưởng, viên chức, trí
thức…
-> GV nhận xét, chốt ý
- HS trả lời
- Nhận xét
HĐ2 : Đời sống của nơng dân thời kì này. - làm việc cả lớp
- HS đọc phần cịn lại SGK và quan sát H 3 SGK
- GV đặt câu hỏi
- Cho biết nội dung hình vẽ gì? - Đời sống của
nơng dân VN cực khổ.
- Mục đích muốn nĩi gì? - Thực dân Pháp bốc lột
sức lao động người dân.
- HS nêu ý kiến
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh
những biến đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu TK
XX
- HS chú ý nghe
- HS đọc bài học SGK
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
3 Củng cố- dặn dị:
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đơng
Du”
- Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012
Toán
Tiết 19 : LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu :
Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số"
Bài tập cần làm : Bài 1,2 ; Bài 3: dành cho Hs khá, giỏi
B Đồ dùng dạy- học :
- Thước
C Các hoạt động dạy- học :
I Tổ chức : Oån định nề nếp lớp
II Kiểm tra :
- Gọi 1 HS lên chữa BT3 dặn về nhà
III Dạy bài mới:
GV hướng dẫn HS tự làm các BT rồi chữa
bài
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề, phân tích đề
- Hỏi : Cùng số tiền đó, khi giá tiền của một
quyển vở giảm đi một số lần thì số tiền mua
vở sẽ thay đổi thế nào ?
( giảm đi bao nhiêu lần thì số vở được mua
gấp lên bấy nhiêu làn)
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo
cách “tìm tỉ số“ vào vở, 1 em lên bảng
- GV đến từng bàn học sinh yếu để kịp thời
giúp đỡ
Tóm tắt
3000 đ/1 quyển : 25 quyển
1500 đ/ 1 quyển: quyển
Bài giải
3000 đồng gấp 15000 đồng số lần là:
3000 : 15000 = 2 (lần) Nếu mua vở với giá 1500 đồng một quyển thì
mua được số quyển vở là:
25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số: 50 quyển
- Nhận xét, chữa bài, nêu bước tìm tỉ số trong
bài giải
Bài 2: (Liên hệ với giáo dục dân số)
- GV gợi ý để HS tìm cách giải bài toán
- Hát
- HS thực hiện yêu cầu
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
- HS tự giải BT (HS có thể làm bằng cách khác)
- 1em nêu bước tìm tỉ số
- Nghe gợi ý, làm bài
Trang 10(trước hết tìm số tiền thu nhập bình quân
hàng tháng khi có thêm 1 con, sau đó tìm số
tiền thu nhập bình quân hàng tháng bị giảm đi
bao nhiêu?)
Bài giải Với gia đình có 3 người (bố, mẹ và 1 con) thì
tổng thu nhập của gia đình là:
800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)
Với gia đình có 4 người (thêm 1 con) mà tổng
thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập
hằng tháng của mỗi người là:
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)
Như vậy, bình quân thu nhập hàng tháng của
mỗi người bị giảm đi là:
800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng)
- Chữa bài, hỏi :Tổng thu nhập cuargia đình
không đổi, khi tăng số con thì thu nhập bình
quân hàng tháng của mỗi người sẽ thay đthế
nào ?
- GD dân số cho HS
Bài 3: Dành cho khá giỏi
- Cho HS dọc đề, tóm tắt
10 người: 35m
30 người: m ?
- Hỏi : Biết mức đào của mỗi người như nhau,
nếu số người gấp lên một số lần thì số mét
mương đào được thay đổi như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải
+Chẳng hạn : Trước hết tìm số người đào
mương sau khi bổ sung thêm người là bao
nhiêu?
+ Tìm tỉ số 30 người gấp 10 người
+ 30 người 1 ngày đào được bao nhiêu
- HS có thể đưa ra cách giải bằng cách “tìm tỉ
số“
+ Tìm tỉ số 20 người gấp 10 người lần ?
+Tìm số mét mương 20 người đào được trong
một ngày
+ Tìm số mét mương đào được sau khi tăng
20 người
* HS nên làm cách 1
- giảm đi
gấp số người lên bao nhiêu thì số mét mương đào được cũng gấp lên bấy nhiêu
- Làm nháp, 2 em giỏi lên bảng (mỗi em làm một cách)