- Một HS đọc yêu cầu của bài tập đọc mẩu chuyện vui người lái xe đãng trí - HS gạch dưới câu ghép chỉ quan hệ t¨ng tiÕn; ph©n tÝch cÊu t¹o cña c©u ghÐp đó xác định hai vế câu, bộ phận C-[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày … tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tập đọc Phân xử tài tình I.Mục đích yêu cầu
+ Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng phù hợp với tính cách của nhân vật
+ Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra:
- Kiểm tra đọc thuộc lòng bài thơ Cao
Bằng, nêu nội dung của bài
- GV đánh giá, ghi điểm
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài :
HĐ1: Luyện đọc
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc toàn bài
- Gọi 3 hs đọc tiếp nối từng đoạn của
bài (2 lượt)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu và lưu ý cách đọc cho
HS
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS giải thích các từ: công
đường, khung cửi, niệm phật
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài
trao đổi trả lời câu hỏi SGK
+ Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan xử việc gì ?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ?
- 3 HS nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ, kết hợp nêu nội dung bài
( HS nhận xét, bổ sung )
- 1 HS khá đọc bài
-3HS tiếp nối đọc bài theo thứ tự +Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm +Đoạn 2: Tiếp đến… cúi đầu nhận tội + Đoạn 3 : Còn lại
- HS đọc phần chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp.(2 vòng)
- Một HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+Công đường: nơi làm việc của quan lại
+ Khung cửi: công cụ dệt vải thô sơ … + Niệm phật: đọc kinh … khấn phật
- HS thảo luận nhóm đôi
- Người nọ tố cáo người kia lấy vải của mình và nhờ quan xét xử
- Quan dùng nhiều cách khác nhau +Cho đòi người làm chứng nhưng không có
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
Trang 2+ Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp ?
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa ?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên
+ Quan phá được án là nhờ đâu ?
- Nội dung của câu chuyện là gì ?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 hs đọc chuyện phân vai
- Treo bảng phụ có đoạn cần luyện
đọc
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét cho điểm từng hs
C Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu
chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn VN đọc lại bài – CB bài sau
xem xét cũng không tìm được chứng
cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi trói người kia
- Vì quan cho rằng người làm ra tấm vải mới biết xót và bật khóc khi tấm vải bị xé
+Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa, giao cho mỗi người một nắm thóc ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó vừa chạy đàn vừa niệm phật + Tiến hành đánh đòn và nói: Ai gian thì Phật sẽ làm cho nắm thóc nẳy mầm trong tay
+ Lập tức chú tiểu bị bắt vì kẻ có tật giật mình
- Vì quan biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộ mặt
- Nhờ thông minh, quyết đoán, nắm vững tâm lí của kẻ phạm tội
* Ca ngợi quan án là người thông minh,có tài xử kiện
- HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện , hai người đàn bà, vị quan án
- HS nhận xét và thống nhất giọng đọc
- HS luyện đọc
+ HS luyện đọc theo cặp
3 – 5 hs thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Toán xăng – ti – mét khối, đề – xi – mét khối
I Mục tiêu
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
Trang 3- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy toán lớp 5
III Các hoat động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ :
-GV giải đáp một số BT về nhà
B.Bài mới : Giới thiệu bài :
HĐ1: Hình thành biểu tượng cm3 và
dm3
- GV đưa ra hình LP cạnh 1dm và cạnh
1cm cho HS quan sát
- Nêu: Hình LP có cạnh dài 1cm thì có
thể tích là 1cm3
- GV giới thiệu về Xăng – ti – mét
khối
- GV nêu cách viết tắt : cm3
+ Giới thiệu về Đề – xi –mét khối
- GV Hướng dẫn cách viết tắt: dm3
- GV đưa mô hình quan hệ giữa cm3 và
dm3, yêu cầu HS quan sát
- HD HS tìm mối quan hệ giữa cm3 và
dm3
+Xếp được mấy hình LP có thể tích
1cm3 thì đầy kín trong hình LP có thể
tích 1dm3?
+ Như vậy hình LP có thể tích 1dm3
gồm mấy hình LP có thể tích 1cm3 ?
Ta có : 1dm3 = 1000 cm3
HĐ2: Thực hành:
Bài 1: (VBT)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tự làm
Goị 1HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc, viết số
- HS chú ý theo dõi
- HS chú ý lắng nghe và theo dõi
- là thể tích của hình LP có cạnh dài 1cm
- HS đọc và viết tắt cm3
- Đề – xi – mét khối là thể tích của hình LP có cạnh dài 1dm
- HS đọc và viết tắt dm3
- HS quan sát mô hình
- HS suy nghĩ tìm cách tính : + Xếp được 10 lớp , mỗi lớp có
10 10 = 100 hình Nên xếp được
1000 hình gồm 1000 hình LP có thể tích 1cm3
- HS nhắc lại : 1dm3 = 1000 cm3
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm
- 1HS lên bảng chữa bài -HS khác nhận xét
- HS nêu
Trang 4đo khối lượng.
Bài 2: (a)
- Hướng dẫn cách đổi trường hợp:
4,5dm3 = ………… cm3
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại
- Củng cố mối quan hệ giữa cm3 và
dm3
3.Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS đọc lại các đơn vị đo
thể tích ở BT 1
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT trong sgk
- 2hs làm trên bảng + Ta có 1dm3 = 1000 cm3
=>4,5 dm3 = 4,5 1000=4500 cm 3
- HS làm bài vào vở
2 HS thực hiện yêu cầu
- Về nhà làm bài tập sgk
-Tiết 4: Đạo đức
Em yêu Tổ quốc Việt Nam
I Mục tiêu
- Biết tổ quốc em là Việt Nam, tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của tổ quốc Việt Nam
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu tổ quốc Việt Nam
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước
* GDKNS: Kỷ năng xác định giá trị, kỷ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, kỷ năng hợp tác nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, ảnh về đất nước và con người Vam Nam và một số nước khác
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Để công việc của UBND xã đạt kết
quả tốt, mọi người phải làm gì ?
- GV đánh giá, nhận xét
B Bài mới : Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu thông tin (trang 34-
SGK).
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và
thảo luận nhóm
+ Em suy nghĩ gì về đất nước và con
người Việt Nam?
- HS trả lời ( HS nhận xét, bổ sung )
- 1 HS đọc thông tin trang 34 SGK Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
* kỷ năng tìm kiếm và xử lý thông tin,
kỷ năng hợp tác nhóm
Trang 5+ Em còn biết gì về Tổ quốc của
chúng ta ?
*KL: Việt Nam có nền văn hóa lâu
đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào Việt
Nam đang phát triển và thay đổi từng
ngày
HĐ2: Tìm hiểu sự phát triển đất
nước, tự hào về truyền thống của
dân tộc Việt Nam
+ Em biết thêm những gì về đất nước
Việt Nam ?
+ Em nghĩ gì về đất nước và con
người Việt Nam ?
+ Nước ta còn những khó khăn gì ?
+ Chúng ta cần làm gì để xây dựng
đất nước ?
* KL:Tổ quốc chúng ta là Việt Nam,
chúng ta rất yêu quí và tự hào về Tổ
quốc, tự hòa vì mình là người Việt
Nam
HĐ3: Củng cố những hiểu biết về
Tổ quốc Việt Nam.
- GV kết luận về: Quốc kì, Bác Hồ,
Văn Miếu, áo dài Việt Nam
3 Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc ghi nhớ SGK
-GV đánh giá giờ học
+ Đất nước VN đang phát triển
+ Đất nước VN có những truyền thống văn hoá quý báu
+ Đất nước VN là đất nước hiếu khách
- HS thảo luận nhóm 3
+Nhóm1: Về vị trí địa lí +Nhóm 2: Kể tên các danh lam thắng cảnh
+Nhóm 3: Kể một số phong tục tập quán, truyền thống trong cách ăn mặc,
ăn uống, cách giao tiếp
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi
* Kỷ năng xác định giá trị +HS nêu một số mốc thời gian quan trọng như:
- Ngày 2/9/ 1945
- Ngày 7 / 5 / 1954
- Ngày 30 / 4/ 1975
+ Nêu một số địa danh: sông Bạch
Đằng, Bến Nhà Rồng, cây đa Tân Trào + Con người Việt Nam thật anh hùng,
đất nước Việt Nam thật tươi đẹp + Ô nhiễm môi trường, tham ô, tham nhũng, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn
+ Tham gia làm vệ sinh môi trường, trung thực, ngay thẳng Các em phải biết nghe thầy, yêu bạn, học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước
- HS tiến hành làm bài tập 2 ,SGK + HS làm việc cá nhân
+ Một số HS trình bày + HS khác nhận xét, bổ sung
- Về nhà học bài, chuẩn bị tiết 2
Trang 6-Thứ ba ngày … tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Toán mét khối
I Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn”, của đơn vị đo thể tích: Mét khối
- biết mối quan hệ giữa mét khối, cm3 và dm3
II Chuẩn bị: Tranh vẽ SGK
III Các hoat động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài :
2 Giảng bài.
HĐ1: Hình thành biểu tượng về m 3 và
mối quan hệ giữa m 3 với cm 3 và dm 3
- GV cho hs quan sát mô hình minh
hoạ mét khối và giới thiệu :
+Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị là mét khối
+Mét khối là thể tích của hình LP có có
cạnh dài 1cm
+Mét khối được viết tắt là m3
- GV hướng dẫn HS hình thành mối
quan hệ giữa m3 và dm3
- Yêu cầu HS tính số hình LP có thể
tích 1
dm3 xếp đầy kín hình LP có thể tích 1
m3
- Vậy 1 m3 bằng mấy cm3.?
+1 m3 gấp mấy lần 1d m3 ?
+1d m3 bằng một phần mấy của1 m3 ?
+1d m3 gấp mấy lần 1c m3 ?
+1c m3 bằng một phần mấy của1d m3 ?
+Vậy mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy
lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó ?
+Mỗi đơn vị đo thể tích bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
+ Yêu cầu HS lên điền
1m3
= dm3
1dm3
= cm3
= m3
1cm3
= dm3
- HS chú ý theo dõi
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó đọc và viết kí hiệu của mét khối
- HS tính được :
Số hình LP bé là :
10 10 10 = 1000 (d m 3)
- Ta có : 1 m3 = 1000 d m3
- HS nêu: 1 m3 =1000000 cm3
(100 100 100 )
gấp 1000 lần
bằng một phần nghìn
gấp 1000 lần
bằng một phần nghìn
gấp 1000 lần
- bằng một phần nghìn
- 1HS lên bảng điền được như SGK
- HS nhận xét Nhắc lại
Trang 7HĐ2: Thực hành:
- GV giao bài tập 1,2 vbt
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm
- Goị 1HS lên bảng chữa bài
* Yêu cầu HS nêu cách đọc, viết đúng
số đo thể tích có đợn vị đo là mét khối
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm
- Goị 1HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị đo thể
tích
C.Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS đọc lại mối quan hệ giữa
1m3 và dm3 , 1dm3 và cm3
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm lại các BT và CB tiết
sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm
- 1HS lên bảng chữa bài HS khác nhận xét
+1HS lên bảng chữa câu a
- Câu b) 1số HS đọc
- HS khác nhận xét
+ Về nhà làm bài tập VBT
Tiết 2: Luyện từ và câu
Ôn tập: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục đích yêu cầu
Giúp hs củng cố , sắc sâu kiến thức vê nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
II Các hoạt động dạy học trên lớp
1 GT bài - ghi bảng
2 Giảng bài.
Bài 1: Gạch dưới quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu của mỗi câu ghép sau:
a.Con cho CaPi không đọc lên được những chữ nó thấy, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên
b Tuy chúng tôi ở xa nhau nhưng tình bạn của chúng tôi vẫn thắm thiết như trước
c Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Bài 2: Điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh
những câu ghép sau:
a cha mẹ đã hết lòng dạy bào Hưng vẫn ko chịu làm bài tập
b em gái tôi rất thích bơi nó vẫn sợ ko dám 1 mính xuống nước
c Ông ở xa nhà em ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em
Bài 3: Những câu nào dùng chua đúng quan hệ từ nối các vế câu?
a Tuy phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố mẹ
Trang 8b Mặc dù điểm TV của em thấp hơn điểm toán nhưng em vẫn thich học tiếng việt.
c Cả lớp em đều gần gũi và động viêc Hoà dù Hoà vẫn mặc cảm xa lánh các bạn
3 Củng cố dặn dò:
Yêu cầu hs nhắc lại cách nối vế câu ghép bằng quan hệ từ
Về nhà học bài- chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Thể dục
-Tiết 4: Chính tả:
Tuần 23
I Mục đích yêu cầu
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đuúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT 2, BT 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi các câu văn ở BT2
II Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
+ Nhắc lại qui tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
- Nhận xét cho điểm
B.Bài mới Giới thiệu bài
HĐ1: HD HS nhớ viết
a Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Em có nhận xét gì về con người Cao
Bằng ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
c Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày các khổ
thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa,
các dấu câu, những chữ dễ viết sai
d Soát lỗi, chấm bài
- GV chấm chữa một số bài cho HS
- GV nhận xét chung
HĐ2: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-1HS trả lời
-2HS lên bảng viết 2 tên người, 2 tên dịa
lí Việt Nam cả lớp viết vào vở nháp
- 2HS đọc TL 4 khổ thơ đầu bài thơ Cao Bằng
+ …rất đôn hậu và mến khách
- HS tìm các từ khó viết
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
-HS nhớ lại 4 khổ thơ và tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi
Trang 9- GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở
và thi tiếp sức theo 2 dãy bàn
- GV củng cố cách viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài nhắc tới những địa danh nào?
GV kết hợp giảng về các địa danh đó
+Tìm những tên riêng có trong bài, xác
định tên riêng nào viết đúng qui tắc viết
hoa, tên riêng nào viết sai ?
- GV đánh giá và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét tiết học
- Dặn VN ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
-1 HS đọc to yêu cầu đề bài Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài tập vào vở BT
-HS lần lượt lên bảng thi tiếp sức: điền
đúng, điền nhanh
-1 số HS đọc kết quả, nêu lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-1 HS đọc yêu cầu đề bài + Tùng Chinh Pù Mo, Pù Xai
- HS suy nghĩ và làm bài vào vở BT
-2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Viết sai Sửa lại.
Hai ngàn Ngã ba
Pù mo
pù xai
Hai Ngàn Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
- 2 HS nhắc lại
-HS ghi nhớ qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-=
Thứ tư ngày … tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Tập đọc Chú đi tuần
I Mục đích yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ cho bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm trabài cũ:
- Đọc bài Phân xử tài tình
- GV đánh giá, ghi điểm
B Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HD HS luyện đọc
- 4 HS đọc phân vai bài Phân xử tài tình
- HS nhận xét
Trang 10- Gọi HS giỏi đọc toàn bài.
- GV Hướng dẫn HS đọc tiếp nối
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- GV Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng đọc
nhẹ nhàng, trầm lắng, trìu mến, thiết tha
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
ntn?
+ Đặt hình ảnh người đi tuần trong đêm
đông bên cạnh giấc ngủ bình yên của các
em HS , tác giả bài thơ nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ
đối với các cháu HS được thể hiện qua
những từ ngữ và chi tiết nào ?
GV: Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháu HS; quan tâm, lo, lắng, cho, các cháu,
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp
cho cuộc sống của các cháu bình yên, học
hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp
+ Hãy tìm nội dung bài thơ ?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm- HTL.
- GV đọc lại toàn bài thơ và HD HS luyện
đọc diễn cảm toàn bài
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc, diễn
cảm
bài thơ
- GV đánh giá cho điểm HS
3.Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lai nội dung bài thơ
- 1HS khá, giỏi đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.(Đọc
3 lượt)
- 2 HS đọc phần chú thích trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi + Đêm khuya, gió rét, mọi người đang yên giấc ngủ ngon
+ Muốn ca ngợi những chiến sĩ tận tụy, quên mình vì hạnh phúc trẻ thơ
- Tình cảm : +Từ ngữ : Chú, cháu, các cháu ơi, yêu mến, thiết tha, lưu luyến
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé
Tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm
- Mong ước: Mai các cháu học hành
tiến bộ Đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
* Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần
- 4 HS tiếp nối đọc lại 4 khổ thơ
- HS tìm cách ngắt nhịp, nhấn giọng các câu thơ
- HS luyện đọc nhẩm từng khổ, cả bài -HS thi đọc HTL, diễn cảm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất