a) Baøi theå duïc phaùt trieån chung: * OÂn 5 ñoäng taùc cuûa baøi theå duïc +GV chia toå, nhaéc nhôû töøng ñoäng taùc, phaân coâng vò trí roài cho HS veà vò trí taäp luyeän do toå [r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn: 12 / 11 / 2009.
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
KHOA HỌC BA THỂ CỦA NƯỚC
I.Mục tiêu:
-Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
-Giúp HS luôn tìm tòi và khám phá qua thực tế
II.Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa.III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét trả lời của HS và cho điểm
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng
thành thể khí và ngược lại
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ số 1 và số 2
2) Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thểnào?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể
lỏng?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
+Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ
làm thí nghiệm
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
-Quan sát và nói lên hiện tượng vừa
xảy ra
-Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt
2)Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thểlỏng.3)Nước mua, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấymặt bảng ướt, …
+Chia nhóm và nhận dụng cụ
+Quan sát và nêu hiện tượng
-Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấykhói bay lên Đó là hơi nước bốc lên.-Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiềuhạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do
Trang 2đĩa, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa
-Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
-Hãy nêu những hiện tượng nào chứng
tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí
*Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể
lỏng sang thể rắn và ngược lại
-HS hoạt động nhóm theo định hướng
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể
gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ,bổ sung của các nhóm
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất
chung và riệng như thế nào ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
hơi nước ngưng tụ lại thành nước
-Qua hai hiện tượng trên em thấy nướccó thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơivà từ thể hơi sang thể lỏng
-Nước ở trên mặt bảng biến thành hơinước bay vào không khí …
-Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô
-Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sươngmù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
-Hoạt động nhóm
-HS trả lời
-HS bổ sung ý kiến
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị, …
-HS lắng nghe
-HS vẽ
-Sự chuyển thể của nước từ dạng nàysang dạng khác dưới sự ảnh hưởng củanhiệt độ
-HS cả lớp
Trang 3TOÁN: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
II.Hoạt động trên lớp:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
-Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?
-10 còn gọi là mấy chục ?
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10 ?
-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính như
thế nào ?
-Hãy thực hiện:12 x 10; 78 x 10;…
* Chia số tròn chục cho 10
-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và
HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việcviết thêm một chữ số 0 vào bên phảisố đó
-HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120; 78 x 10 = 780-HS suy nghĩ
-Là thừa số còn lại
Trang 4-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
thế nào ?
-Hãy thực hiện:
70 : 10; 140 : 10; …
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như trên
d.Kết luận : (SGV)
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1:GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp
nhau đọc kết quả trước lớp
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu
cầu HS thực hiện phép đổi
+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
-HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HSnêu kết quả của một phép tính, đọc từđầu cho đến hết
-Giáo dục HS có ý chí vượt khó trong học tập cũng như trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Mở bài:
-Chủ điểm hôm nay học có tên là gì?
-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện:
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-HS đọc đoạn 3
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào?
+Nội dung đoạn 3 là gì?
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
* Đọc diễn cảm:
-4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Chủ điểm: Có chí thì nên+Tên chủ điểm nói lên con người cónghị lực, ý chí thì sẽ thành công
-Lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-2 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời +Nguyễn Hiền sống ở đời vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai mươitrang sách trong ngày …
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minhcủa Nguyễn Hiền
-2 HS đọc cả lớp đọc thầm + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ Tối đến…
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học vàchịu khó của Nguyễn Hiền
+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn…
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)
Trang 6-Luyện đọc theo cặp.
-HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
-Tổ chức cho HS đọc toàn bài
3 Củng cố - dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-3 đến 5 HS thi đọc
-3 HS đọc toàn bài
- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả
- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoantrò giỏi xứng đáng với cháu ngoan Bác Hồ
II, Chuẩn bị:
-Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống
III, Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Ổn đinh:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng
đã học trong năm bài học vừa qua
* Hoạt động 1:
+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã
học và sự chuẩn bị của mình để trình
bày
+ GV chốt lại những ý hay và đúng
trước lớp
* Hoạt động 2:
+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình
huống để nhóm khác trả lời với nội
dung theo như bài học
-GV chốt lại ý hay để HS noi theo
* Hoạt động 4:
-Nhận xét, dặn dò
- Hát
- Sự chuẩn bị của HS
- Nhắc lại tựa bài
-Các nhóm chuẩn bị những mẫuchuyện thiết thực kể lại cho lớp nghevà từ đó rút ra nhận xét về nội dung
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trướclớp
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Chia lớp thành hai nhóm
- Các nhóm tiến hành nêu và xử lítình huống
Trang 7-Nhận xét chung về tiết học
- Luôn có ý thức rèn luyện tốt
- Chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp
Ngày soạn: 13 / 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
LỊCH SỬ : NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.Mục tiêu :
-Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lửa Đại La : vùngtrung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngậplụt
-Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, cócông dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng Long
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-Tình hình nước ta khi quân Tống xâm
lược ?
-Diễn biến của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược
-Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :ghi tựa đề
b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu :Tiếp theo nhà Lê là nhà
Lý Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm
1226 Nhiệm vụ của chúng ta hôm nay là
tìm hiểu nhà Lý được ra đời trong hoàn
cảnh nào? việc dời từ Hoa Lư ra Đại La ,
sau đổi thành Thăng Long diễn ra thế nào?
Vài nét về kinh thành Thăng Long thời Lý
GV giới thiệu :năm 1005, vua Lê Đại
Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi , tính tình
bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có
tài ,có đức Khi Lê Long Đĩnh mất ,Lý
Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý
bắt đầu từ đây
-4 HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 8*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của
kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh
chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm
1010… màu mỡ này”,để lập bảng so sánh
-Trung tâmđất nước-Đất rộng,bằng
phẳng, màumỡ
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái
Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La ?”
-GV:Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên
Đại La thành Thăng Long Sau đó ,Lý
Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
-GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại
Việt”
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT cho HS
-GV hỏi HS :Thăng Long dưới thời Lý
được xây dựng như thế nào ?
-HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền
chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập
nên phố, nên phường
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV cho HS đọc phần bài học
-Ai là người quyết định dời đô ra Thăng
Long ?
-Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Chùa thời Lý”
-Nhận xét tiết học
-HS lên bảng xác định
-HS lập bảng so sánh
-HS trả lời :cho con cháu đời sauxây dựng cuộc sống ấm no
-HS đọc PHT
-HS các nhóm thảo luận và đạidiện nhóm trả lời câu hỏi
-Các nhóm khác bổ sung
-2 HS đọc bài học -HS trả lời câu hỏi.Cả lớp nhậnxét,bổ sung
-HS cả lớp
Trang 9TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu vận dụng tính kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-2 HS lên bảng làm các bài tập của
tiết 51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
-HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi
so sánh giá trị của hai biểu thức này
-GV treo lên bảng bảng số như đã
giới thiệu ở phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức (a x b) x c và a x (b
x c) để điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
-HS tính giá trị của các biểu thức vànêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một dòng để hoàn thànhbảng như sau:
Trang 10(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c)khi a = 3, b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c) khi a = 5, b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của
biểu thức a x (b x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai
thừa số, biểu thức (a x b) x c có dạng
là một tích hai thừa số nhân với số thứ
ba, số thứ ba ở đây là c
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy
a là số thứ nhất của tích (a x b), còn (b
x c) là tích của số thứ hai và số thứ ba
trong biểu thức (a x b) x c
* Vậy khi thực hiện nhân một tích
hai số với số thứ ba ta có thể nhân số
thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-Biểu thức có dạng là tích của mấy
số?
-Có những cách nào để tính giá trị
của biểu thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức theo hai cách
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng,
sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp các
phần còn lại của bài
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48.-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
-HS nghe giảng
-HS đọc biểu thức
-Có dạng là tích có ba số
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hainhân với số thứ ba
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của sốthứ hai và số thứ ba
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
Trang 11Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-GV viết biểu thức:13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên
theo hai cách
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách
làm trên, cách nào thuận tiện hơn, Vì
sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 :Nếu còn thời gian thì làm bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
-Trong hai cách trên cách thứ haithuận tiện hơn vì khi tính
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
5 x 2 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 =260
5 x 9 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27
= 270-HS cả lớp
THỂ DỤC: TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
-Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.Đặc điểm -phương tiện :
-Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện -Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GVphổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * GV
Trang 12chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục
+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác,
phân công vị trí rồi cho HS về vị trí
tập luyện do tổ trưởng điều khiển
Trong quá trình tập theo nhóm GV
vừa quan sát sửa chữa sai sót cho HS
các tổ vừa động viên HS
-Kiểm tra thử 5 động tác , GV gọi
lần lượt 3-5 em lên để kiểm tra thử và
công bố kết quả kiểm tra ngay trước
lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và phổ biến luật chơi
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua
chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên
sân trường để chơi trò chơi thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
-HS đứng theo đội hình 3 hàng ngang
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * GV
-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm
GV-HS hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “ khỏe”
CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục tiêu:
-Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng bài tập 3 (viết lại các chữ sai CT trong các câu đã cho); làm đượcBT2a/b
II.Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập viết vào bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
Trang 13-1HS lên bảng, lớp viết bảng tay:
xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ,
bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,…
-Nhận xét chữ viết của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ
-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
-Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
-HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
b.Tiến hành tương tự phần a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc lại câu đúng
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
-3 HS đọc thành tiếng
+Các bạn nhỏ mong ước mình cóphép lạ để cho cây mau ra hoa, kếttrái ngọt, để trở thành người lớn, làmviệc có ích
-Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúcthành, trong ruột,…
-Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2khổ thơ để cách một dòng
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở nháp
-Nhận xét,chữa bài của bạn trênbảng
-Chữa bài (nếu sai)
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng-sứngsống- trong sáng,
-2 HS đọc lại bài thơ
-Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, banthưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuởhàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùngbữa, đỗ đạt
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
-1 HS đọc thành tiếng
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Trang 14-Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng
câu,
3.Củng cố - dặn dò:
-HS đọc thuộc lòng những câu trên
-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau
b Xấu người đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao-Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểucủa mình
-HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I.Mục tiêu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng đựoc các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trongSGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-Hỏi: +Động từ là gì ? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các
em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ và biết cách dùng những từ
đó
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trúc ? Nó gợi cho em biết điều gì?
-2 HS trả lời và nêu vói dụ
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớpgạch bằng chì vào SGK
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắpđến
+Rặng đào lại trút hết lá
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ đến Nó cho biết sự việc sẽgần diễn ra
Trang 15-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
-HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi
giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm
chỉ điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự
việc của từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền
từ (đã, sắp, sang) ?
-Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho
các em hiểu ý nghĩa thời gian của từng
từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ
bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
-Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ
sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ trút Nó gợi cho em đếnnhững sự việc được hoàn thành rồi.-Lắng nghe
-Tự do phát biểu
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.+Em đã làm xong bài tập toán
+Mẹ em đang nấu cơm
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4
HS Sau khi hoàn thành 2 HS lênbảng làm phiếu HS dưới lớp viếtbằng bút chì vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn.-Chữa bài (nếu sai)
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bútchì gạch chân, viết từ cần điền
-HS đọc và chữa bài
-Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang
-2 HS đọc lại
+Thay đã bằng đang vì nhà bác họcđang làm việc trong phòng làm việc.+Bỏ đang vì người phục vụ đi vàophòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư.+Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòngrồi
+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư
Trang 163.Củng cố- dặn dò:
-Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời
-HS nêu-HS kể
Ngày soạn: 14 / 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu:
Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-2 HS lên bảng làm các bài tập của
tiết 52, kiểm tra VBT của một số HS
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em học cách
thực hiện phép nhân với số tận cùng là
chữ số 0
b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là
chữ số 0 :
* Phép nhân 1324 x 20
-GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20
-20 có chữ số tận cùng là mấy?
-20 bằng 2 nhân mấy ?
-Vậy ta có thể viết:
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS đọc phép tính
- Là 0
- 20 = 2 x 10 = 10 x 2
Trang 17-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?
-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính
1324 x 20
-HS nêu cách thực hiện phép nhân
-GV yêu cầu HS thực hiện tính:
123 x 30; 4578 x 40; 5463 x 50
-GV nhận xét
* Phép nhân 230 x 70
-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70
-Hãy tách số 230 thành tích của một số
nhân với 10
-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành
tích của một số nhân với 10
-Vậy ta có:
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân để tính giá
trị của biểu thức (23 x 10) x (7 x 10)
-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính
230 x 70
-HS nêu cách thực hiện phép nhân
-GV yêu cầu HS thực hiện tính:
1280 x 30 ; 4590 x 40 ; 2463 x 50
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 : HS tự làm bài, nêu cách tính
Bài 2 : HS tính nhẩm, không đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
-3 HS lên bảng làm bài và nêu cáchtính, HS dưới lớp làm bài vào VBT.-HS cả lớp
Trang 18KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện)III.Hoạt động dạy-học
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:ghi đề bài
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể
chậm rãi, thong thả
-GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vưà chỉ
vào tranh minh hoạ và đọc lời phía
dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4, HS trao đổi, kể chuyện
trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng nhóm
b Kể trước lớp:
-HS kể từng đoạn trước lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HSkể và kể một tranh
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
-HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn
+Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi
người?
+Kí đã cố gắng như thế nào?
+Kí đã đạt được những thành công gì?
+Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành
công đó?
-HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
c.Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
+Câu truyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Kí
2 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Quan sát và lắng nghe
-HS thảo luận Kể chuyện Khi 1 HSkể, các em khác lắng nghe, nhận xétvà góp ý cho bạn
-Các tổ cử đại diện thi kể
-3 đến 5 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiêntrì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn+Em học được ở anh Kí tinh thần hamhọc, quyết tâm vươn lên cho mìnhtrong hoàn cảnh khó khăn,…