2. KN: - Hs vẽ được hai đường thẳng song song nhanh, đúng. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I. Giới thiệu bài: GV giới thiệu.. 2. Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và//….. KT: - Đọc[r]
Trang 12 KN: Có kĩ năng xác định hai đường thẳng song song.
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, êke VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I BÀI CŨ: 4p
+ Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc? - 2, 3 HS - n/x
+ Kể 1 số ví dụ trong cuộc sống những đồ vật có góc
vuông?
II BÀI MỚI: 32p
1 Giới thiệu: GV giới thiệu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./ Giới thiệu 2 đường thẳng song song
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD kéo dài về hai phía 2
cạnh đối diện
A B - HS quan sát nêu hình chữ
nhật: ABCD
D C
- GV giới thiệu: 2 đường thẳng AB & CD là 2 đường
thẳng song song với nhau
- 2, 3 HS nhắc lại
+ Đường thẳng AD & BC tương tự
- GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
- HS nêu lại
- HS liên hệ & nêu – n/x
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập và trong
lớp đê tìm hai đường thẳng song song có trong thực
tế
VD: 2 mép song song của bìa vở,bảng, đường đi
+ Liên hệ 1 số hình ảnh về 2 đường thẳng song song
- Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song vào
Trang 2 Bài1: Đọc yêu cầu:
a) Hình chữ nhật có cặp cạnh song song là:
b) Hình vuông MNPQ có cặp cạnh song song là:
HS đọc & chỉ ra các cặp cạnh //trong hcn:
* AB // CD, AD // BC
*MN// QP; MQ// NP
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn nêu kết quả
- GV nhận xét chốt bài đúng
- HS hoạt động trong nhóma) Các cạnh song song với cạnh
MN là: AB ; DCb) Trong HCN MNCD các cạnhvuông góc với cạnh DC là: MD;AD
Bài 3: Trong mỗi hình dưới đây:
- GV yêu cầu HS nêu các cặp cạnh //, cặp cạnh
vuông góc:
- GV nhận xét chốt bài
- HS làm trong vở, 2 HS lên bảnglàm 2 phần a , b
a) Các cặp cạnh // với nhau cótrong hình MNPQ là: MN // PQ;trong hình DEGHI là: DG//IH ;DI//GH b) Các cặp cạnh vuông góc cótrong hình MNPQ là: MN và MQ;
3 Kĩ năng lắng nghe tích cực – Kĩ năng giao tiếp – Kĩ năng thương lượng.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A BÀI CŨ:4p
- Đọc nối tiếp bài: Đôi giày ba ta màu xanh
& trả lời câu hỏi trong bài
- GV đánh giá
- 2 em đọc & trả lời câu hỏi đoạn – n/x
B BÀI MỚI: 33p
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./ Luyện đọc : * HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- Đọc nối tiếp lần 1: 3 đoạn (đoạn 2 chia nhỏ)
- GV kết hợp sửa phát âm sai cho HS
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp chú giải 3 HS đọc – HS giải nghĩa
Trang 3- Đọc nối tiếp lần 3: kết hợp sửa cách đọc.
*HS đọc theo nhóm bàn
- 3 HS đọc
*GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng thân mật, lời
Cương đọc giọng lễ phép, thiết tha xin mẹ…
b./ Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1trả lời
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
“Kiếm sống”nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời:
- Để giúp đỡ mẹ.Cương thương mẹ vấtvả,muốn tự mình kiếm sống
- Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn đểgiúp mẹ
+ Mẹ nêu lí do phản đối như thế nào? - Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương
thuộc dòng dõi quan sang Bố cũng sẽkhông…
+ Cương thuyết phụ mẹ bằng cách nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cương nắm tay mẹ,em nói với mẹ bằngnhững lời thiết tha…
- GV chốt ý sau mỗi câu trả lời của HS
- Gọi HS đọc lại toàn bài trả lời câu hỏi 4
- Cương mơ ước trở thành thợ rèn vì emcho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậuthuyết phục được mẹ
c./ Hướng dẫn đọc: - Đọc nối tiếp - 3 HS đọc tìm giọng đọc hay
- GV gợi ý giúp HS rút ra cách đọc diễn cảm
1 KT: - Giúp HS nghe, viết chính tả bài Thợ rèn Làm các bài tập chính tả: phân biệt các
tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai l/n
2 KN: - Viết đúng, đẹp bài chính tả và làm đúng, nhanh bài tập phân biệt l/n
3 TĐ: - GD ý thức GVS – VCĐ
* KNS: kĩ năng lao động.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A BÀI CŨ:4p
- Viết từ: giá rẻ, dấu hiệu, chú giải
- GV sửa đ/g - 2 HS lên bảng viết.- HS viết nháp – n/x
B BÀI MỚI:32p
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài tên bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./ Tìm hiểu bài viết:
Trang 4- GV đọc mẫu - HS mở SGK theo dõi
+ Nghề thợ rèn có gì vất vả? + ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang
nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặtbụi…
+ Những chi tiết nào cho thấy nghề thợ rèn có
nhiều niềm vui? + vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.b./ Hướng dẫn viết:
- Viết 1 số từ khó: quệt ngang, trăm nghề, bóng
nhẫy, nghịch
- HS tìm từ và luyện viết từ vàonháp
- 2 HS lên bảng viết
- GV kết hợp sửa chữ & lỗi chính tả
+ Bài tập có mấy khổ thơ? - HS trả lời câu hỏi
+ Mỗi khổ thơ được trình bày như thế nào?
* Viết bài: GV đọc cho HS viết - HS nghe viết
- GV đọc cho HS soát / GV chấm chữa 7, 8 vở - HS soát vở & KT chéo
c./ Bài tập: 2/a Điền l/n - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS ghi lại các từ chứa tiếng có âm
Thứ tự điền: Năm gian, le te, lập loè, lưng giậu, làn
ao, lóng lánh, loe - 1 em chữa bảng phụ - n/x chốt ý kiến
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
2 KN: Có kĩ năng phân tích, phán đoán để phòng tránh tai nạn đuối nước
3 TĐ: Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 36 - 37 sgk
III Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở môn học
B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống
như thế nào ?
+ Khi người thân bị bệnh tiêu chảy em cần
chăm sóc như thế nào ?
Trang 5tai nạn đuối nước
+ Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không
nên làm để phòng tránh tai nạn đối nước
+ Cách tiến hành
- Y/c HS thảo luận câu hỏi:
+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai
nạn đuối nước trong cuộc sống hàng ngày ?
- Gọi các nhóm trình bày
* GV kết luận: Không chơi đùa gần ao, hồ,
sông, suối Giếng nước phải xây thành cao có
nắp đậy, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi
tham gia các phương tiện giao thông đường
thuỷ Tuyệt đối không lội qua suối khi có mưa
lũ, giông bão
* Hoạt động 2: Một số nguyên tắc khi tập
bơi, đi bơi
+ Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc khi
tập bơi, đi bơi
+ Cách tiến hành
- Y/c HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu ?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV: Không xuống nước khi đang ra mồ hôi
Trước khi xuống nước phải vận động tập các
bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,
chuột rút Đi bơi ở bể bơi phải tuân theo nội
quy của bể bơi: Tắm sạch trước khi bơi để giữ
vệ sinh chung, tắm sau khi bơi để giữ vệ sinh
cá nhân Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi
rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống bể
để lấy Nếu là bạn Lan, em sẽ làm gì ?
- Nhóm 3 TH3: Trên đường đi học về trời đổ
- Thảo luận nhóm đôi:
+ Không chơi gần ao hồ, sông, suối+ Khi ngồi trên tàu thuyền cần ngồiđúng chỗ quy định
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Chỉ tập bơi ở nơi có nước nông, cóngười lớn và có phương tiện cứu hộ
- HS thảo luận tình huống
Trang 6mưa to và nước suối chảy xiết My và các bạn
- Nhắc nhở HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luận
1 KT: Giúp học sinh hiểu:
- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí cho chúng ta làm việc và học tập
- Tôn trọng và quí giá thời gian Có ý thức làm việc khoa học hợp lí
2 KN: Có kĩ năng lập kế hoạch và quản lí thời gian phù hợp
3 TĐ: Biết quý trọng thời gian
* Giáo dục học sinh biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
1 Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá
2 Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
3 Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
4 Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: (2’)
Tiếi kiệm thời giờ (tiết 1)
tranh minh hoạ)
+ Mi-chi-a có thói quen xử dụug thời giờ ntn ?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a ¿
+ Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
Mi-chi-a ¿
- Y/c đóng vai câu chuyện
* KL: Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời
Trang 7giờ dù chỉ là 1 phút.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: qua cáctình huống HS biết tác
dụng của thời giờ và từ đó biết tiết kiệm thời
giờ
+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm 4, y/c HS thảo luận chuyện gì
sẽ xảy ra với các tình huống trên
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
+ Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì những việc
đáng tiếc có xảy ra không ¿
+ Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ¿
+ Tìm những câu thành ngữ tục ngữ Nói về sự
quý giá của thời giờ ¿
+ Tại sao thời giờ lại quý giá ¿
KL: Thời giờ rất quý và nó trôi đi không bao
giờ quay lại Thời gian thấm thoắt thoi đưa, nó
đi đi mất có chờ đợi ai
Vì vậy chúng ta phải biết tiết kiệm và quí
trọng thời giờ Tiết kiệm thời giờ chúng ta sẽ
làm được nhiều việc có ích
- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3)
+ Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến trước những
tình huống về tiết kiệm thời giờ
- Em phải biết quí trọng và tiết kiệmthời giờ
- Thảo luận đóng phân vai: Mi-chi-a,
mẹ Mi-chi-a, bố Mi-chi-a
- HS nhắc lại
- HS đọc y/c của bài và các tình huống
- Thảo luận nhóm 4: Mỗi nhóm 1 câu
- HS thảo luận trả lời
- HS đó sẽ không được vào phòng thi
- Người khách đó bị lỡ tàu, mất thờigian và công việc
- Có thể nguy hiểm đến tính mạng củangười bệnh
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì HS,hành khách đến sớm hơn những chuyệnđáng tiếc sẽ không xảy ra
- Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làmđược nhiều việc có ích
- Thời gian là vàng là ngọc
- Vì thời gian trôi đi không bao giờ trởlại vì vậy chúng ta phải biết quí trọngthời giờ
- Dùng thẻ để bày tỏ thái độ trướcnhững ý kiến GV đưa ra
- HS giơ thẻ và giải thích ý kiến
- 3 HS đọc ghi nhớ
Trang 8Bồi dưỡng toán tiết 1
Luyện tập : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I.môc tiªu
Gióp HS:
- Hoàn thiện bài buổi sáng
- Củng cố kiến thức về cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
Trung bình cộng của hai số là 100, hai số
hơn kém nhau 2 đơn vị Tìm hai số đó?
- HD h/s nhận biết số nào là tổng? - (Tổng
chưa biết ) số nào là hiệu? - (Hiệu là 2)
- Muốn tìm hai số ta làm như thế nào?- (Tìm
tổng trước sau đó tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.)
Bài 2: Hiện nay anh hơn em 5 tuổi Sau năm
năm nữa tuổi anh và tuổi em cộng lại được
25 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay
- HD h/s làm bài
- Nêu cách tìm số lớn trước
- Nêu cách tìm số lớn trước
Bài giảiTổng của hai số là:
25 - 15 = 10 ( tuổi)Tuổi của anh hiện nay là:
Trang 9* Bài 3: Hai đội trồng rừng được 1375 cây.
Đội thứ nhất trồng nhiều hơn đội thứ hai
285 cây Hỏi mỗi đội trồng được bao nhiêu
cây?
- Yêu cầu HS học yếu thực hiện từng bước:
Xác định số lớn, số bé, tổng, hiệu, vẽ sơ đồ
- Yêu cầu HS tự làm bài, đổi vở nhận xét
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét, kết luận kết quả đúng, hỏi thêm
HS về cách giải khác
* Bài 4:Một thửa ruộng hình chữ nhật có
chu vi 530 m, chiều rộng kém chiều dài
47m Tính kích thước của hình chữ nhật
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS xác định tổng, hiệu của bài
toán( 530m có phải là tổng của chiều dài và
chiều rộng không? Muốn tìm tổng của chiều
dài và chiều rộng ta làm thế nào?)
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn
thêm HS còn lúng túng
- GV thu 1 số vở chấm
- Nhận xét, KL kết quả đúng
15- 5 = 10( tuổi) Tuổi của em hiện nay là:
10- 5 = 5( tuổi) Đáp số: anh: 10( tuổi);
em:5( tuổi)
- HS đọc đề bài
- Thực hiện từng bước
- Tự làm bài, 1 HS làm nháp ép, dán lên bảng,đổi vở nhận xét
? mChiều dài của hình chữ nhật là:
(265 + 47) : 2 = 156( m)
Trang 103.Củng cố
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
265 - 156 = 109( m)(Hoặc 156 - 47 =109( m))Đáp số: 156m ; 109m
Ngày soạn: 3/11/2018 Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2018
2 KN: Có kĩ năng sử dụng tước và ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Êke, thước kẻ, phấn màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a Vẽ đường thẳng CD đi qua E & với đường thẳng
AB cho trước.
- GV hướng dẫn & vẽ mẫu các thao tác vẽ chậm kết hợp
nêu các bước vẽ như SGK C của GV sau đó thực hành vẽvào nháp
*Trường hợp điểm E nằm ngoài AB: Hướng dẫn tương tự.
b Vẽ đường cao hình tam giác:
- GV vẽ sẵn tam giác & nêu bài tập
Trang 11- HD HS xác định cách vẽ đường cao hình cách vẽ
thứ 2
- Hoạt động tương tự
- GV tô màu đường thẳng AH & nêu: “AH là đường cao
của hình ABC” độ dài của AH là chiều cao của
Bài 1: Vẽ đường đường thẳng AB đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng CD
Bài 2: Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong
mỗi trường hợp sau
Yêu cầu HS vẽ theo 3 yêu cầu trong bài
1 KT: - Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ đề: Trên đôi cánh ước mơ
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợcho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ đề
2 KN: Biết sử dụng từ ngữ đúng ngĩa trong viết văn
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
Bài 1: Từ cùng nghĩa với ước mơ
- Đọc bài: Trung thu độc lập
? Tìm từ cùng nghĩa với ước mơ?
Bài 2: Tìm thêm các từ
a Bắt đầu bằng ước
- 2,3 hs nêu và nêu ví dụ minh hoạ
- Nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận trong nhóm bàn nêu kết quả:-> mơ tưởng, mong ước – HS giải nghĩa từ
*Thi tìm nhiều từ-> ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ướcvọng…
-> mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng…
Trang 12- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
- Làm bài cá nhân nêu kết quả-> ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơlớn, ước mơ chính đáng…
-> ước mơ nho nhỏ…
-> ước mơ viển vông, ước mơ kỳ quặc, ước
mơ dại dột…
- Nêu yêu cầu của bài
- HS nêu ví dụ về 1 loại ước mơ:
*ước mơ được đánh giá cao: là ước mơ họcgiỏi để trở thành bác sĩ
*ước mơ được đánh giá không cao: là ước mơgiản dị ước muốn có xe đạp, có truyện đọc
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể
2 KN: Biết lắng nghe và thể hiện sự tự tin
3 TĐ: Biết tôn trọng ước mơ của bạn bè, người thân
B.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng đặt mục tiêu
- Kĩ năng kiên định
* QTE: Quyền mơ ước, khát vọng.
* BĐ: GD ý thức bảo vệ môi trường qua đề bài: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn làm xóm, đường phố, trường học xanh, sạch, đẹp
II BÀI MỚI: 32p
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
- GV chép đề bài, yêu cầu HS tìm trọng tâm đề - HS đọc đề bài & nêu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè, người thân
Trang 13a./ Xây dựng cốt truyện:
- Đọc 3 hướng xây dựng cốt truyện
- GV treo bảng phụ:
- 1 em đọc nội dung trên bảng phụ
+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ - HS giới thiệu cốt truyện mình xây
dựng
+ Những cố gắng làm nảy sinh ước mơ đẹp
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt
được
- Nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt
truyện
- 7, 8 em nói nối tiếp
b./ Đặt tên cho truyện:
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Êke, thước kẻ.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
II BÀI MỚI:32p B
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu
2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và//….
a./ Vẽ đường thẳng CD đi qua E // với đường thẳng AB
- GV nêu bài toán rồi hướng dẫn HS bằng các thao tác &
C M D dưới lớp vẽ vào nháp
E *
Trang 14
A N B
- GV lưu ý HS: Vẽ các bước như hướng dẫn, liên hệ hình
ảnh 2 đường thẳng song song AB // CD cùng với AD
Trong ABCD có những cặp cạnh nào // với nhau +AD//BC; AB// DC
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng vẽ
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ đường C Lớp vẽ vào vở
B E
A D
?Hình tứ giác BEDA là hình gì? - Là hình chữ nhật vì hình
này có 4 góc ở đỉnh đều làgóc vuông
- Hiểu từ ngữ trong bài & ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúccho con người
2 KN: Có kĩ năng đọc thể hiện diễn cảm theo lời nhân vật
3 TĐ: Biết ước muốn những điều tốt đẹp, không tham lam
*QTE: Trẻ em có quyền mơ ước.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I BÀI CŨ:4p
- Đọc nối tiếp bài ”Thưa chuyện với mẹ” & trả
lời câu hỏi trong SGK
+ Nêu ý nghĩa bài ?
- GV đánh giá đánh giá
- 2 HS đọc (3 em) – n/x
II BÀI MỚI:32p
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: