1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Tuần 7 - Lớp 3

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 735,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc hướng dẫn việc 3 của Nhiệm vụ 3, và chuẩn bị phần tự đánh giá khả năng nổi trội của em đã tiến bộ như thế nào sau một thời gian luyện tập và ghi lại những nhận xét của bố mẹ và ng[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì

dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng;trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Kể lại

được một đoạn văn của câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Học sinh khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật.

- Rèn các kĩ năng: Ra quyết định Đảm nhận trách nhiệm

- Phương pháp: Trải nghiệm; Đặt câu hỏi; thảo luận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc đoạn bài : " Nhớ lại buổi

đầu đi học "và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài

? Qua những câu văn các bạn vừa đọc những

từ ngữ nào bạn phát âm chưa chính xác

Trang 2

* Đọc từng đoạn trước lớp.

? Bài văn gồm mấy đoạn

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Gọi 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn

- Gọi 4 HS khác đọc từng đoạn kết hợp giải

nghĩa từ khó: Cầu thủ, cánh phải, đối phương,

húi cua

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Đọc nối tiếp

+Đọc N2

- Cho cả lớp đọc lại bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng đoạn

và trả lời câu hỏi ở SGK:

+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu?

+ Vì sao trận bóng tạm dừng lần đầu?

+ Câu chuyện gì khiến trận bóng phải dừng

hẳn?

+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi

tai nạn xảy ra?

+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân

hận trước tai nạn do mình gây ra?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

4 Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn HS phân vai

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và lưu ý

học sinh về giọng đọc ở đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- HS đọc thầm đoạn 1 , trả lời câu hỏi

1, 2

+ Các bạn chơi đá bóng dưới lòngđường

+ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tôngvào xe gắn máy May mà bác đi xedừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cảbọn chạy tán loạn

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu 3.+ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đậpvào đầu một cụ già qua đường, làm cụlảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống

+ Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy

- HS đọc thầm sau đó đọc to đoạn 3,trả lời câu 4, 5

+ Quang nấp sau một gốc cây lén nhìnsang Quang sợ tái cả người Quangnhận thấy chiếc lưng còng của ông cụsao giống ông nội thế Quang vừa chạytheo chiếc xích lô, vừa méu máo: ông

ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi

- Người lớn, trẻ em đều phải tôn trọngluật lệ giao thông

+ HS luyện đọc theo nhóm dưới sựđiều khiển của nhóm trưởng:

- Nhóm trưởng hỏi yêu cầu

- Nhóm tự phân vai thống nhất cáchđọc.)

Trang 3

Giáo viên tổ chức thi đọc bài tiếp nối.

- Câu chuyện có mấy nhân vật?

- Yêu cầu HS nhìn vào tranh kể lại một đoạn

của câu chuyện Chú ý lời của từng nhân vật

- Kể thi đua theo nhóm

- Kể thi đua từng cá nhân trước lớp

- Đại diện các nhóm đọc trước lớp

-1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu tên nhân vật: Quang, Long,Vũ

- HS nhìn vào tranh kể lại một đoạncủa câu chuyện

1 Kiến thức : Bước đầu thuộc bảng nhân 7 Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán.

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

- Nêu phép nhân có thừa số 7

- Lớp lần lượt từng học sinh nhắc lại:

- Bất cứ số nào nhân với 1 thì cũngbằng chính nó

- Quan sát tấm bìa để nhận xét

- Thực hành đọc kết quả chẳng hạn:

7 chấm tròn được lấy một lần thì bằng

Trang 4

7 x 1= 7 đọc là 7 nhân 1 bằng 7.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại để giáo viên ghi

bảng

- Tiếp tục cho học sinh quan sát và nêu câu

hỏi: Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn, 7

chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy? Ta viết

phép nhân như thế nào?

- Gọi vài học sinh nhắc lại

+ Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao

nhiêu ?

- Ghi bảng như hai công thức trên

- Cho HS tự lập các công thức còn lại của

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

*Bài 3:

- Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô

7 chấm tròn (7 x 1 = 7)

- Học sinh lắng nghe để hình thành các

công thức cho bảng nhân 7.

- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn

để nêu :

- 7 chấm tròn được lấy 2 lần bằng 14; (

7 x 2 = 14 )

- Có 7 chấm tròn được lấy 3 lần tađược 21 chấm tròn

- Ta có thể viết 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 Vậy 7 x 3 = 21

- Đọc: Bảy nhân ba bằng hai mươimốt

- Tương tự học sinh hình thành cáccông thức còn lại của bảng nhân 7

- Nhóm trưởng điều khiển

? Bạn nêu yêu cầu bài tập

? Hãy xác định yêu cầu của bài ( từng

HS nêu)

? Các bạn hãy làm bài tập ra nháp

? Nêu bài giải.( lần lượt từng HS nêu)

? Thống nhất cách giải và kết quả như vậy không?

- Thư kí viết vào phiếu

- Đại diện trình bày bài giải

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu và yêu cầu nêu cách

làm

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- G i h c sinh thi ua s a bài ọ ọ đ ử

7 14 21 28 35 42 49 56 63 70

- Nhận xét

*Lưu ý: trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng số

đứng ngay sau nó trừ đi 7

1 Kiến thức: Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh.

2 Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi

sao tương đối đều nhau Hình dáng tương đối phẳng, cân đối

* Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Cánh của

ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối

*Hoạt động 1: Nêu lại các bước gấp, cắt,

dán ngôi sao năm cánh.

+ Giáo viên gọi học sinh nhắc lại, nêu thực

hiện các bước gấp, cắt, dán ngôi sao năm

cánh

4 Thực hành

*Hoạt động 1 Thực hành

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành

+ Một học sinh nhắc lại cách dán ngôi sao

để được lá cờ đỏ sao vàng

- Bước 1: gấp giấy để cắt ngôi sao vàngnăm cánh

- Bước 2: cắt ngôi sao vàng năm cánh

- Bước 3: dán ngôi sao vàng năm cánhvào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ saovàng năm cánh

+ Học sinh thực hành gấp, cắt, dán ngôi

Trang 6

gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng.

- Quan tâm giúp đỡ, uốn nắn những học sinh

chưa làm được hoặc còn lúng túng

*Hoạt động 2 Trưng bày sản phẩm

+ Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh

+ Nhận xét, đánh giá

C Củng cố dặn dò:

+ Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học

tập và kết quả thực hành của học sinh

+ Dặn dò: giờ học sau mang giấy thủ công các

màu, giấy nháp, giấy trắng, hồ dán, kéo, bút

chì

+ Học gấp, cắt dán bông hoa

sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

+ Học sinh trưng bày sản phẩm theo tổ.+ Lớp nhận xét và bình chọn

Tiết 3 GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

TIẾT 7: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: TỰ NHẬN THỨC VỀ BẢN THÂN

- HS có ý thức trong rèn luyện bản thân

II Quy mô, địa điểm, thời lượng, thời điểm hoạt động:

- Quy mô: Tổ chức theo quy mô lớp

- Giáo viên chủ nhiệm nêu chủ đề, nội dung chương trình,thời gian tiến hành cho cả lớp

và hướng dẫn học sinh chuẩn bị các hoạt động

b Đối với HS:

- Vở bài tập rèn luyện kĩ năng sống lớp 3

IV Tiến hành hoạt động :

*HĐ1: Hoạt động nhóm: Xây dựng phần kết

câu chuyện

- Yêu cầu học sinh trong nhóm đọc phần mở

đầu câu chuyện: Gà và đại bàng

- Đại bàng lớn lên như thế nào?

- HĐ nhóm

- HS đọc chuyện: BT kĩ năng sống trang 5

- Một người đàn ông tìm thấy một quả

Trang 7

- Câu chuyện giữa gà đại bàng và gà n

tn

- GV yêu cầu học sinh thảo luận viết tiếp

phần kết cho câu chuyện

- Gọi HS trình bày

- Rút ra bài học từ câu chuyện Gà và đại

bàng do nhóm vừa sáng tác

*GV ví dụ phần kết:

“Gà lạ giật mình sao mình lại giống những

con đại bàng quá vậy” Từ đó lòng chú đầy

tâm trạng, những đôi cánh dũng mãnh giang

rộng, những nhịp vỗ mạnh hơn gió thổi, cao

hơn mây trời kiêu hãnh hiện lên trong giấc

mơ hàng đêm của chú.

“Gà đại bàng” nuôi một giấc mơ, một khát

vọng bắt đầu tập bay Sau một thời gian học

bay đã tự tin bay vút lên trời xanh như tổ tiên

- Thiếu sót lớn nhất trong cuộc đời con

“đại bàng-gà” này chính là niềm say mê khám phá bản thân Nó chưa bao giờ mơ ước được bay và chưa bao giờ học bay để

có thể tự tin bay vút lên trời xanh như tổ tiên ngàn đời của mình

- Học sinh hoàn thành bảng thông tin vềbản thân: BT kĩ năng sống trang 7

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng

Tiết 1 TOÁN

TIẾT 32: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Trang 8

1 Kiến thức : Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải

toán Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên lưu ý: 1 x 7 = 7, 7 x 1 = 7 vì

số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

đó

+ Nhận xét phép tính 7 x 2 và 2 x 7?

Kết luận: khi đổi chỗ các thừa số của

phép nhân thì tích không thay đổi

*Bài 2*: Tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh nêu cách thực

hiện

- Nhận xét

Lưu ý: ta thực hiện theo thứ tự từ trái

sang phải

*Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

7 x 9 + 17 = 49 + 17 7 x 4 + 32 = 28 + 32 = 66 = 60

Trang 9

*Bài 4: Viết phép nhân thích hợp nào

vào chỗ chấm?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Học sinh thi đua

1 Kiến thức : Chép và trình bày đúng bài chúinh tả.

2 Kĩ năng: Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn Điền đúng

11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3

2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập

III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài

2 HD viết chính tả:

a Tìm hiểu nội dung bài viết

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

+ Đoạn này chép từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

- GV ghi bảng lần lượt các từ: Xích lô, quá

quắt, lưng còng

- HS, đọc, phân tích tiếng: lô, quắt, lưng.

- HS đọc lại từ trên bảng

b Viết chính tả

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

- Viết bảng con: Nhà nghèo, ngoằn ngoèo

Trang 10

đặt vở.

- Cho HS nhìn SGK viết

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những

học sinh thường mắc lỗi chính tả

c Soát lỗi, nhận xét

- Cho đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, nhận xét một số bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả :

*Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Nhận xét

a) Bút mực b) Quả dừa

*Bài tập 3: Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

TIẾT 13: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được tuỷ sống là trung ương thần kinh điều kiển hoạt động phản xạ.

2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác

Trang 11

1 Giới thiệu bài mới: trực tiếp.

- Nêu tên các bộ phận của cơ quan thầnkinh

- vai trò của não và tủy sống

2 Hoạt động 1: Làm việc với Sách giáo khoa

* Mục tiêu : - Phân tích được các hoạt động phản xạ Nêu được vài ví dụ về những

phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ

trình bày một câu Các nhóm khác bổ sung

góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình

- Tiếp theo, GV yêu cầu HS phát biểu khái

quát : Phản xạ là gì ? Nêu một vài ví dụ về

những phản xạ thường gặp trong đời sống

- HS trả lời

*Kết luận : Trong đời sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động

phản ứng lại rất nhanh Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ Tủy sống làtrung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ này

3 Hoạt động 2: Trò chơi “Phản xạ - Phản ứng nhanh”

đầu gối Gọi một HS lên trước lớp yêu cầu

em này ngồi trên ghế cao, chân buông thõng

(quan sát hình trong SGK) GV dùng bàn tay

đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới xương bánh

chè làm cẳng chân đó bật ra phía trước

- Cả lớp quan sát

Bước 2 :

Trang 12

- Cho cả lớp thực hành thử phản xạ đầu gối

theo nhóm 2

- Làm việc theo nhóm 2

Bước 3 :

- Gọi các nhóm lên làm thực hành thử phản

xạ đầu gối trước lớp

- Đại diện một số nhóm lên làm thựchành thử phản xạ đầu gối trước lớp

1 Kiến thức: HS nhận ra và nêu được hình dáng, đặc điểm các bộ phận, màu sắc, hoạt

động của một số con vật quen thuộc

2 Kĩ năng: Vẽ được con vật quen thuộc bằng nét và màu Giớ thiệu, nhận xét và nêu đượccảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo Học hợp tác

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1 sách

học mĩ thuật và trả lời câu hỏi

- Học sinh sát hình 3.1 theo N2

Trang 13

- Em biết những con vật nào? Em thích con

-Nhận xét câu trả lời học sinh

- Cho Hs quan sát hình 3.2 sách học mĩ thuật - Hs quan sát hình 3.2

- Em thấy con vật được vẽ như thế nào? Đã

cân đối với tờ giấy chưa?

- Em thấy các con vật được trang trí như thế

nào? Cách trang trí các con vật có giống

nhau không?

* GV tóm tắt

- Mỗi con vật có hình dáng, đực điểm và

màu sắc khác nhau

- Khi tạo dáng và trang trí, cần dựa vào đặc

trưng của con vật để lựa chọn các đường

- Theo em để vẽ được con vật cần vẽ bộ

phận nào trước bộ phận nào sau?

Trang 14

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài chuẩn bị thực hành giờ sau

Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng

Tiết 1 TẬP ĐỌC

TIẾT 21: BẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những

công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3 trongsách giáo khoa; học thuộc được một số câu thơ trong bài

2 Kĩ năng : Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi học sinh đọc bài"Trận bóng dưới lòng

a GV đọc mẫu(diễn cảm) toàn bài

b GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

- Giáo viên cho học sinh đặt câu với các từ:

sông Hồng, vào mùa, đánh thù

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc nhóm 2

- Đọc toàn bài

- 2 HS đọc bài: "Trận bóng dưới lòng đường "

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc

- Tìm từ khó đọc:

- Luyện đọc từ khó ( cá nhân, đồngthanh

- HS đọc từng đoạn

- Học sinh đặt câu

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

- Đọc nhóm 2

Trang 15

với công viêc của mình, góp niền vui nhỏ của

mình vào niền vui chung cho mọi người.

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?

+ Em có bận rộn không?

+ Em thường bận rộn với những công việc gì?

+ Em có thấy bận mà không vui?

*GV chốt lại: Mọi người mọi vật trong cộng

đồng xung quanh ta đều hoạt động, đều làm

việc Sự bận rộn của mỗi người, của mỗi vật

làm cho cuộc sống thêm vui.

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

với giọng vui tươi

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- Bài thơ giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài: “Các

em nhỏ và cụ già”

- Đọc cả bài

- HS đọc thầm sau đó đọc to đoạn 1,

2 trả lời câu hỏi 1, 2

- Trời thu bận xanh; Sông Hồng bậnchảy; Xe bận chạy; Lịch bận tínhngày;…

- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tậpkhóc, cười, nhìn ánh sáng

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu 3+ Vì mọi người bận làm những côngviệc có ích cho cuộc sống nên manglại niềm vui

- Trình bày ý kiến cá nhân

- HS tự nói theo ý của mình

- Đọc diễn cảm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Học thuộc lòng, cá nhân, đồngthanh

- Bạn nhận xét

Tiết 2 TOÁN

TIẾT 33: GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần).

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (dòng 2).

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II Chuẩn bị:

Trang 16

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các ho t ạ động d y – h c:ạ ọ

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài cho HS

B Các hoạt động chính :

1 Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn học sinh thực hiện gấp một

số lên nhiều lần

- Treo bảng phụ cho HS đọc đề

+ Hướng dẫn vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- Vẽ đoạn AB là 1 phần thì đoạn CD dài

mấy phần.?

- ( Lưu ý cách vẽ đoạn AB và CD có A và

C thẳng cột )

? Tìm độ dài đoạn CD? 2 x 3 = 6 ( cm )

- HS trình bày bài giải

- GV ghi lên bảng (Như SGK)

*Kết luận: Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta

lấy số đó nhân với số lần

- So sánh sự khác biệt với bài nhiều hơn 1

số đơn vị.?

- HS mở SGK/33 đọc phần bài học

3 Thực hành:

*Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

*Bài 2:

+ Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CDdài hơn đoạn thẳng AB là 3cm Tính độ dàiđoạn thẳng CD?

- HS ghi phép tính vào bảng-trình bày bàigiải

- Đọc

- Quan sát

- HS ghi phép tính vào bảng: 2 + 2 + 2 = 6( cm )

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w