1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án giảng dạy Tuần 7 Lớp 3

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 7: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI - SO SÁNH I.Mục đích yêu cầu: - Nắm được một kiểu so sánh; So sánh sự vật với con người - Ôn tập về từ chỉ hoạt động trạng thái, tìm được c[r]

Trang 1

TUẦN 7 (Từ ngày 7/10/2013 đến ngày 11/10/2013)

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013.

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 2: TOÁN

Bảng nhân 7 (T31) I.Mục đích yêu cầu: Giúp hs:

- Tự lập và học thuộc bảng nhân 7

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân

II.Đồ dùng dạy học:

- 6 tấm bìa, mỗi tấm 7 chấm tròn

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3-5’):

Bc: Đặt tính rồi tính:

15 : 3 32 : 4 38 : 6

Phép chia nào hết ? phép chia nào còn dư?

2 Dạy bài mới(13-15’) :

+Yêu cầu H lấy 1 thẻ 7 chấm tròn đặt trước mặt

- Giáo viên gắn 1 thẻ 7 chấm tròn

- Em vừa lấy mấy thẻ 7 chấm tròn?

7 chấm tròn được lấy 1 lần, vậy tất cả có mấy

chấm tròn?

- Đọc phép tính?

+ Lấy thêm 1 thẻ 7 chấm tròn nữa đặt trước mặt

- 7 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Tất cả có mấy chấm tròn? Đọc phép tính?

+ Lấy thêm 1 thẻ 7 chấm tròn nữa đặt trước mặt

- 7 được lấy 3 lần , viết thành phép nhân thế

nào?

+ Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, thừa số

thứ hai, tích trong 3 phép nhân?

+ Dựa vào quy luật đó, G hướng dẫn H hoàn

thành các phép nhân còn lại?

- Em có nhận xét gì về các tích trong bảng nhân

7?

- GV xoá dần các kết quả, phép tính

3 Luyện tập(15-17’):

Bài 1: miệng

- Nêu yêu cầu bài tập?

- H làm bảng con, nhận xét

- H trả lời, nhận xét

- Học sinh lấy chấm tròn

- H 1 thẻ

- Tất cả có 7 chấm tròn

- H đọc 7 x 1 = 7

- H lấy

- H 2 lần

- H đọc 7 x 2 = 7 + 7 = 14

- H lấy

- H đọc 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21

+ H đọc 3 phép nhân vừa lập được

- H trả lời

- H lập và đọc các phép tính đó

- H trả lời

- H nhẩm để học thuộc bảng nhân 7

- H mở sách, hoàn thành bảng nhân 7 vào SGK

Trang 2

Chốt: Củng cố bảng nhân 7.

Bài 2 (vở):

- Đọc bài toán?

- Bài toán cho biết gì?, tìm gì?

Chốt: củng cố giải toán có phép nhân 7

Bài 3(sách):

- Nêu yêu cầu?

Chốt: củng cố tích của các phép nhân 7

4 Củng cố , dặn dò(3-5’):

- Chấm, chữa bài

- Vài em đọc lại bảng nhân 7, thi nêu nhanh

kết quả bảng nhân 7

- H làm miệng

- H đổi, nhận xét, nêu lại bài làm

- H đọc

- Phân tích bài toán

- H làm vở, đổi, nhận xét

- H nêu yêu cầu và làm bài

- H nêu, nhận xét

- H trả lời, nhận xét

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 3+ 4: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Trận bóng dưới lòng đường (T19 + 20)

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: dẫn bóng, sững lại, nổi nóng, lảo đảo, khuỵu xuống, xuýt xoa

- Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật, bước đầu biết thay đổi giọng đọc phù hợp với ND từng đoạn

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu một số TN ở cuối bài : Cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương, húi cua

- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện nhắc các em phải thực hiện đúng luật giao thông, không được chơi bóng dưới lòng đường, nếu chơi sẽ gây ra tai nạn

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói:

- H biết nhập vai kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình

2 Rèn kỹ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ truyện SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- H đọc một đoạn => kể 1 đoạn trong câu chuyện: "Bài tập làm văn"

2 Dạy bài mới:

Trang 3

a Giới thiệu bài(1- 2’):

b.Luyện đọc đúng ( 33'- 35' )

* G đọc mẫu toàn bài

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Câu chuyện được chia làm mấy đoạn?

* Đoạn 1

- Câu 4,5: HD: lao đến G đọc

- Câu 9: Ngắt: Kít // ít” , sững lại G đọc

- Câu cuối: HD: nổi nóng, làm toán loạn G đọc

+ Giải nghĩa: cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối

phương, húi cua

-> HD đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ

đúng, giọng nhanh, dồn dập Nhấn giọng các từ:

cướp, bấm nhẹ, dẫn bóng, lao đến, ngần ngừ G đọc

* Đoạn 2

- Câu 2: Đọc đúng: lần này G đọc

- Câu 5: HD: lảo đảo, khuỵu xuống G đọc

-> HD đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ

đúng Chú ý khi đọc câu hỏi G đọc mẫu

* Đoạn 3

- Câu 1: HD: lén nhìn G đọc

- Câu 2: Đọc đúng: xuýt xoa G đọc

- Câu cuối: Lời gọi ngắt quãng, cảm động: Ông

ơi, //cụ ơi //! Cháu xin lỗi cụ// G đọc

-> HD đọc đoạn 3: Đọc đúng các từ ngữ, câu 5 giọng

bực tức G đọc mẫu

* Hướng dẫn và đọc mẫu cả bài: Toàn bài chú ý đọc

đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ đúng, đọc phân biệt giọng

của người dẫn chuyện và các nhân vật

- H theo dõi SGK

- 3 đoạn

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc đoạn 1

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc đoạn 2

- H đọc theo dãy

- H dọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc đoạn 3

*H đọc nối tiếp đoạn (3 em)

*H đọc cả bài ( 2 em)

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài ( 10'- 12')

- Tiết 1 em được đọc bài gì?

- Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?

Vì sao trận đá bóng phải tạm dừng lần

đầu? G: Đá bóng dưới lòng đường là việc

làm vi phạm liệu các bạn có dừng lại

hay không

-> Đọc thầm đoạn 2

- Chuyện gì khiến trận đấu dừng hẳn?

- G : Qua những sự việc như thế, các bạn

nhỏ có suy nghĩ gì? -> Đọc thầm đoạn 3

- Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất

ân hận?

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Trận bóng

dưới lòng đường .bóng xuýt vào bác đi xe máy

- H đọc thầm -> đọc to .quả bóng vút lên vỉa hè

- H đọc thầm -> 1 H đọc to

sợ tái mặt, xin lỗi cụ

không nên đá bóng ở lòng đường

Trang 4

- G chốt nội dung toàn bài: các em phải

thực hiện đúng luật giao thông, không

được chơi bóng dưới lòng đường, nếu

chơi sẽ gây ra tai nạn

d Luyện đọc lại ( 5- 7’)

- Gv hướng dẫn đọc: Toàn bài đọc nhanh,

dồn dập ở đoạn 1,2 ; nhịp chậm hơn ở

đoạn 3 GV đọc mẫu toàn bài

- G hướng dẫn đọc phân vai câu chuyện

đ Kể chuyện (17- 19’)

- G nêu nhiệm vụ: Mỗi em sẽ nhập vai

một nhân vật trong câu chuyện, kể lại

một đoạn của câu chuyện

- Câu chuyện vốn được kể theo lời của

ai?

- Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện

theo lời của những nhân vật nào?

- G kể mẫu 1 đoạn theo lời của một nhân

vật

- HS đọc đoạn, toàn bài

- 2 tốp H đọc (4 em/1 tốp) phân vai thi đọc toàn truyện theo vai

-> Bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt nhất

- 1 H đọc yêu cầu

Người dẫn chuyện + Đ1: Theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy

+ Đ2: Quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi

+ Đ3: Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô

- H kể chuyện ( chọn 1 đoạn để kể) theo lời 1 nhân vật

-> Bình chọn người kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò(4- 6’)

- Em nhận xét gì về nhân vật Quang?

- G nhắc H nhở lời khuyên của câu chuyện

- Nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: ĐẠO ĐỨC.

Bài 4: Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, anh chị em (T7)

I Mục tiêu: 1 HS hiểu:

- Trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm chăm sóc Trẻ em không nơi nương tựa có quyền được nhà nước và mọi người hỗ trợ

- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị

em trong gia đình

2.HS biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

Trang 5

II Tài liệu và phương tiện:

- Các bài thơ, bài hát, truyện về chủ đề gia đình

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (4’)

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

- Nêu những việc mà bản thân mình đã tự làm?

- H trả lời

2 Các hoạt động:

2.1 Khởi động: (1’) Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”.

2.2 Hoạt động 1: H kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông, bà, cha mẹ dành cho mình(10’)

* Mục tiêu: H cảm nhận được tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của mọi người

trong gia đình dành cho em, hiểu được giá trị của quyền được sống với gia đình, được bố mẹ quan tâm, chăm sóc

* Cách tiến hành :

- Gv yêu cầu Hs kể trong nhóm những việc

mình đã được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm

sóc

- Hs trao đổi nhóm -> kể trước lớp

- Thảo luận lớp: Suy nghĩ của em về tình cảm và sự chăm sóc của mọi người trong gia đình dành cho em Những bạn nhỏ thiệt thòi sống thiếu tình cảm, sự chăm sóc của cha mẹ

* Kết luận : Mỗi chúng ta đều có một gia đình, được mọi người thương yêu Có những bạn nhỏ bị thiệt thòi, thiếu tình cảm gia đình Chúng ta phải cảm thông, chia sẻ

2.3Hoạt động 2: Kể chuyện “ Bó hoa đẹp nhất”(8-10’)

* Mục tiêu : Hs biết được bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em

* Cách tiến hành :

- G dùng tranh minh hoạ, kể câu chuyện “ Bó

hoa đẹp nhất”

- Yêu cầu H thảo luận nhóm ND:

+ Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật?

+ Vì sao mẹ Ly nói bó hoa chị em Ly tặng mẹ

là bó hoa đẹp nhất?

- H lắng nghe

- Hs thảo luận nhóm

- Từng nhóm trình bày ý kiến

Cả lớp nx, bổ sung

* Kết luận : Con cháu có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và mọi người thân trong gia đình

2.4.Hoạt động 3: Đánh giá hành vi (7-9’)

* Mục tiêu : Hs biết đồng tình với những hành vi, việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em

* Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét cách ứng xử của

các bạn trong các tình huống mà Gv đưa ra

- H thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

* Kết luận: Chúng ta đồng tình với tình huống a, c, d thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ

3.Hướng dẫn thực hành (3’)

Trang 6

- Sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, bài hát về tình cảm gia đình, sự quan tâm chăm sóc của người thân trong gia đình

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: CHÍNH TẢ (tập- chép)

Trận bóng dưới lòng đường (T13)

I Mục đích yêu cầu:

1.Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác 1 đoạn trong truyện "Trận bóng dưới lòng đường"

- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ ch hoặc iên/ iêng

2 Ôn bảng chữ:

- Điền đúng 11 chữ và tên của 11 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Thuộc lòng 11 tên chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết BT 2a/ 56

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(2' - 3'):

- H viết bảng con : nhà nghèo, ngoằn ngoèo

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài(1'-2') : Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn nghe viết (10 -12’)

- G đọc mẫu bài viết

* Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó:

- Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?

- Lời các nhân vật được đặt sau dấu câu gì?

- G viết chữ khó ra cạnh bảng: xích lô, quá

quắt, lưng còng, xin lỗi, dìu

- G xoá bảng đọc lại

c.Viết chính tả:(13-15’)

- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày

- G gõ thước bắt đầu -> kết thúc

d Chấm chữa ( 3 -5’)

- Đọc cho H soát lỗi

- Chấm bài ( 10 bài) – Nhận xét

đ Hướng dẫn làm bài tập (5- 7’)

*Bài tập 2(56): G treo bảng phụ

- G chấm, chữa : Là cái bút mực

*Bài tập 3(56) :

-> Nhận xét, nhắc HS thuộc thứ tự của các

- H theo dõi SGK đọc thầm

…Quang, và những chữ đầu câu

- Dấu hai chấm

- H đọc phân tích tiếng khó

xích = x + ich + thanh sắc

lô = l + ô quá = qu + a + thanh sắc

- HS đọc lại các từ trên

- H viết bảng con

- H thực hiện

- H chép bài vào vở

- Soát, ghi lỗi, chữa lỗi

- H đọc yêu cầu đề bài

- H làm vở nháp

- H làm SGK

Trang 7

chữ cái này - 1 H lên chữa bài vào bảng phụ

- H đọc thuộc tên 11 chữ cái

3 Củng cố,dăn dò(1-2’)

- GV lưu ý HS vận dụng viết đúng chính tả

- Nhận xét bài viết

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 2: TOÁN

Luyện tập (T32) I.Mục đích yêu cầu:Giúp H :

- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán

- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(3-5’):

- H đọc bảng nhân 7(2-3H)

- H đếm thêm 7 từ 7 đến 70, đếm bớt 7 từ 70 đến 7

2.Luyện tập(30-35’):

Bài 1(b.c):

- Nêu yêu cầu?

Chốt: bảng nhân 7, tính chất của

phép nhân có thừa số 7

Bài 2 (nháp + vở):

- Nêu yêu cầu?

Chốt: cách thực hiện dãy tính có

phép nhân 7

Bài 3(vở):

- Nêu yêu cầu?

Chốt:củng cố giải bài toán có lời

văn, giải bằng 1 phép nhân 7

Bài 4(nh):

- Nêu yêu cầu?

Chốt: tính chất giao hoán của phép

nhân

Bài 5(miệng):

Chốt: thứ tự các tích trong bảng

nhân 7

- H nêu yêu cầu bài tập và làm b.con

- H chữa bài, nhận xét

- H nêu yêu cầu bài tập

- H làm nháp (cột 1), vở (cột 2)

- H đọc thầm nội dung bài toán

- H giải bài toán vở

- H đọc thầm ,quan sát hình của bài toán

- H tính nh

- H nêu yêu cầu bài tập, làm miệng

- H nhận xét 2 dãy số?

3.Củng cố , dặn dò(3-5’):

- Chấm, chữa bài

- Nhận xét giờ học

Trang 8

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: THỂ DỤC

Ôn đi chuyển hướng phải, trái Trò chơi: Mèo đuổi chuột.

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn tập hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo nhịp 1- 4 hàng dọc Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác

- Ôn ĐT đi hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng

- Chơi trò chơi: “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và chơi linh hoạt

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường và còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung

1 Phần mở đầu:

- Phổ biến ND yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung

quanh sân tập

- Trò chơi: “Làm theo lệnh”

- Xoay các khớp theo nhịp 2 x 8

2 Phần cơ bản:

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang,

dóng hàng

+Tập theo tổ

- Ôn đt di chuyển hướng trái, phải

+ Lần 1: G chỉ huy

+ Lần 2: Cán sự điều khiển

- G sửa 1 số đt cho từng em

- Chơi trò chơi: “ Mèo đuổi chuột

+ HS chơi

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay

- Hệ thống bài học

- Về ôn lại các động tác đã học

Định lượng

1- 2’

1’

1’

1 - 2’

8 - 10’

6 - 8’

3 - 4’

1’

1 - 2’

Phương pháp

- H đứng xếp 4 hàng ngang

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

- Đội hình 4 hàng ngang

- Đi theo hàng 1

- Xếp thành vòng tròn

- Xếp hàng 4 dọc

Tiết 7: TIẾNG VIỆT (BS).

Ôn luyện từ và câu tuần 7.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho H các từ ngữ thuộc chủ đề trường học.

- Củng cố cho H cách dùng dấu phẩy.

Trang 9

II Đồ dùng dạy học:

- VBT TN Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1.Gv giới thiệu bài: (1-2’)

2 Luyện tập: (28-30’)

- GV yêu cầu HS làm các bài tập trong vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt: Bài 1 + 2/24

- Gv chấm bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:(2-3’)

- GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc BẬN

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý đọc đúng : lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi người

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ : sông Hồng, vào mùa, đánh thù

- Hiểu nội dung của bài: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời

3.Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(2-3')

- G yêu cầu H đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài" Nhớ lại buổi đầu đi học"

2 Dạy bài mới:(10-12’)

* G đọc mẫu toàn bài

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?

-> Luyện đọc từng khổ thơ

*Khổ 1

- Dòng 4: HD: lịch G đọc

- Dòng cuối: HD: làm lửa G đọc

+ Giải nghĩa: sông Hồng, vào mùa

-> HD đọc khổ1: Đọc đúng các từ ngữ Ngắt nhịp 2/2,

riêng dòng 4 đọc liền, nhấn giọng ở từ “ bận” G đọc

* Khổ 2

- Dòng 1: HD: cấy lúa G đọc

- Dòng 4: HD: thổi nấu G đọc

+ Giải nghĩa: đánh thù

- H theo dõi SGK

3 khổ thơ

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

- H đọc khổ 1

- H đọc theo dãy

- H đọc theo dãy

- H đọc chú giải SGK

Trang 10

-> HD đọckhổ 2:Đọc đúng các từ ngữ Ngắt nhịp 2/2,

riêng 2 dòng cuối ngắt nhịp 1/ 3 Nhấn giọng “ bận”

G đọc

* Khổ 3:

- Dòng 2: HD: nên, rộn G đọc

-> HD đọc khổ 3: Đọc đúng các từ ngữ.G đọc mẫu

* Hướng dẫn đọc cả bài: giọng vui, khẩn trương, đọc

đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở ”bận” G đọc mẫu

- H đọc khổ 2

- H đọc theo dãy

- H đọc khổ 3

* H đọc nối tiếp các khổ thơ

* H đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài ( 10' - 12' )

- Mọi người, mọi vật xung quanh bé bận

những việc gì?

- Bé bận những việc gì?

- G: Em bé bận bú mẹ, ngủ ngoan, tập khóc

cười…là em đang bận với công việc của

mình, góp niềm vui nhỏ của mình vào niềm

vui chung của mọi người

- Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?

-> G chốt: Mọi người, mọi vật trong cộng

đồng xung quanh ta đều hoạt động, đều làm

việc Sự bận rộn của mỗi người, mỗi vật làm

cho mọi người thêm vui

- Em có thấy em bận rộn không? Em thường

bận rộn những công việc gì?

- Em có thấy bận mà vui không?

4 Học thuộc lòng ( 5-7’)

- Toàn bài đọc giọng vui, khẩn trương

- Gv đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn H học thuộc lòng từng khổ thơ,

cả bài thơ

* H đọc thầm khổ 1 + 2

- Trời bận xanh, sông bận chảy,

- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, bận khóc cười, nhìn ánh sáng

* H đọc thầm khổ 3 – 1 H đọc to + Vì những công việc đó có ích, luôn mang lại niềm vui

+ Vì bận rộn luôn chân luôn tay, con người sẽ khoẻ mạnh hơn

- H phát biểu…

- HS đọc từng khổ

- H đọc thầm học thuộc 2 khổ thơ đầu, khổ thơ cuối - Cả bài

- H xung phong học thuộc

5.Củng cố, dặn dò:(4-6’)

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w